Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng trong Marketing trực tuyến loại hình C2C tại Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 148.

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.

Tác giả luận án

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.

ii

MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA…………………………………………………………………...i
LỜI CAM ðOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ .................................................................. vii
LỜI MỞ ðẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU MỨC ðỘ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG TRONG MARKETING TRỰC TUYẾN LOẠI HÌNH C2C
TẠI VIỆT NAM..........................................................................................................3

2.3.2. Các biến ñộc lập và phụ thuộc...............................................................54
2.3.3. Biến kiểm soát .......................................................................................58
2.3.4. Mô hình nghiên cứu ñề xuất, giả thuyết và mô hình toán ......................60
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................65
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......67
3.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................67
3.1.1. Phát triển các công cụ khảo sát .............................................................67
3.1.2. Quy trình chọn mẫu ...............................................................................69
3.1.3. Kiểm tra ñộ tin cậy và biến kiểm soát của mô hình ..............................70
3.1.4. Công cụ phân tích ..................................................................................75
3.2. Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu ........................................................77
3.2.1. ðặc ñiểm nhân khẩu học, kinh nghiệm sử dụng Internet và tần suất truy
cập website C2C ...............................................................................................77
3.2.2. Sản phẩm/ dịch vụ và các trang web C2C giao dịch phổ biến ..............78
3.2.3. Kết quả ñánh giá chung về thực tế hoạt ñộng và mức ñộ hài lòng của
khách hàng với loại hình C 2C tại Việt Nam ...................................................82
3.2.4. Kết quả phân tích các yếu tố tác ñộng...................................................85
3.3. Bàn luận về kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ hài lòng
của khách hàng......................................................................................................90
3.3.1. Mong ñợi của khách hàng không có tác ñộng ñến sự hài lòng bộ phận,
nhưng có tác ñộng tích cực ñến trải nghiệm thực tế và trải nghiệm thực tế có
tác ñộng tích cực ñến sự hài lòng bộ phận .......................................................90
3.3.2. Sự hài lòng với tính hữu ích không có tác ñộng có ý nghĩa thống kê ñến
hài lòng tổng thể ...............................................................................................91
3.3.3. Sự hài lòng với tính ñảm bảo của website có tác ñộng mạnh nhất ñến sự
hài lòng tổng thể của khách hàng .....................................................................92

Footer Page 3 of 148.




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Tên viết tắt

Nội dung

KDðT

Kinh doanh ñiện tử

TMðT

Thương mại ñiện tử

TIẾNG ANH
Tên
viết tắt

Nội dung tiếng Anh

Nội dung tiếng Việt

B2C

Business to Customer

Loại hình thương mại ñiện tử giữa
doanh nghiệp – cá nhân



FPEO

Fact of Perceived Ease of use

Trải nghiệm với tính dễ sử dụng

FPU

Fact of Perceived Usefulness

Trải nghiệm với tính hữu ích

SASS

Satisfaction of Assuarance

Sự hài lòng với tính ñảm bảo

SGEN

Satisfaction in General

Sự hài lòng tổng thể

SPEO

Satisfaction of Perceived Ease of use

Sự hài lòng với dễ sử dụng

Bảng 3.9. Mức ñộ hài lòng của khách hàng ñối với loại hình C2C tại Việt Nam ....84
Bảng 3.10. Hệ số tác ñộng và t-value của các mối quan hệ......................................87
Bảng 3.11. Giá trị R-square của các biến phụ thuộc.................................................88
Bảng 3.12. Kết quả kiểm ñịnh các giả thuyết của luận án ........................................88

Footer Page 6 of 148.


Header Page 7 of 148.

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Trang
Hình 1.1. Biểu ñồ tăng trưởng lượng truy cập trên một số website TMðT C2C ñến
hết năm 2011 – theo thống kê của Alexa ngày 31/1/2012 ........................................19
Hình 2.1. Mô hình vĩ mô truyền thống về sự hài lòng của khách hàng (Woodruff &
Gardial, 1996) .............................................................................................................1
Hình 2.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer
Satisfaction Index – ACSI) .......................................................................................36
Hình 2.3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (European Customer
Satisfaction Index – ECSI)........................................................................................36
Hình 2.4. Mô hình mối liên kết chuỗi giá trị khách hàng và sự hài lòng của khách
hàng (Woodruff & Gardial, 1996) ..............................................................................1
Hình 2.5. Mô hình về mối quan hệ giữa sự hài lòng và giá trị (Oliver, 1999) ...........1
Hình 2.6. Mô hình về hai mức ñộ hài lòng và chất lượng dịch vụ cảm nhận ñược
(Bitner & Hubert, 1994)..............................................................................................1
Hình 2.7. Mô hình về các nguồn hình thành sự hài lòng của khách hàng (Bateson,
1991)..........................................................................................................................39
Hình 2.8. Mô hình nghiên cứu cơ sở của luận án .....................................................54

Chương 4. Một số ñề xuất, kiến nghị phát triển loại hình C2C tại Việt Nam
và khả năng nghiên cứu tiếp theo
Kết quả nghiên cứu ñã cho thấy những ñóng góp nhất ñịnh về mặt lý luận
qua kiểm ñịnh và phát hiện các yếu tố tác ñộng hoặc không tác ñộng ñến sự hài lòng
của khách hàng trong loại hình C2C. Về thực tiễn, luận án ñã tổng hợp, phân tích
thực trạng và kết hợp với kết quả chạy mô hình các yếu tố tác ñộng ñể ñề xuất, kiến
nghị các giải pháp, ñịnh hướng theo thứ tự ưu tiên tới các cơ quan quản lý nhà nước
và doanh nghiệp. Nghiên cứu ñược thực hiện với mong muốn góp phần phát triển
hoạt ñộng kinh doanh loại hình C2C và thương mại ñiện tử nói chung ở Việt Nam
dưới góc ñộ của Marketing.

Footer Page 8 of 148.


Header Page 9 of 148.

2

Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, góp ý, tạo ñiều kiện của
tập thể cán bộ hướng dẫn, khoa Marketing, Viện sau ñại học – trường ðại học Kinh
tế Quốc dân Hà Nội và những bạn bè, ñồng nghiệp. ðặc biệt, xin dành tặng kết quả
của luận án về mặt tinh thần cho những người thân trong gia ñình bởi sự ñộng viên,
hỗ trợ không ngừng trong suốt thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu.

Footer Page 9 of 148.


Header Page 10 of 148.

3



Header Page 11 of 148.

4

kinh doanh trực tuyến khác nhau nhằm ñáp ứng những nhu cầu của các ñối tượng
khách hàng từ chính phủ, doanh nghiệp cho ñến những người tiêu dùng cá nhân.
Phổ biến là các loại hình như G2B (chính phủ mua/bán với doanh nghiệp), B2B
(doanh nghiệp mua/bán với doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp mua/bán với cá
nhân), C2C (cá nhân mua/bán với cá nhân)… Khách hàng ở các loại hình kinh
doanh trực tuyến nói trên ñược phân ra thành hai loại: khách hàng tổ chức và khách
hàng cá nhân. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng và tạo ra mức ñộ hài lòng của
khách hàng tổ chức hay cá nhân có sự khác biệt cơ bản trong từng loại hình kinh
doanh do sự khác nhau của ñối tượng người cung ứng. Vì vậy, ñể thu hẹp phạm vi,
nhằm tập trung ñi sâu nghiên cứu sự khác biệt này, luận án sẽ phân tích các khoảng
trống về lý thuyết sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong môi trường số hóa ở 2
dạng mô hình phổ biến và có tính ñại diện là B2C và C2C.
- Với loại hình B2C:
ðã có nhiều nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trong loại hình B2C và
phần lớn ñều tiếp cận dưới góc ñộ thương mại ñiện tử, và ñược ñăng trong các tạp
chí chuyên ngành hệ thống thông tin. Những nghiên cứu này tiếp cận sự hài lòng
như: phát hiện các yếu tố tác ñộng, coi sự tác ñộng ñó như là kết quả quá trình tác
ñộng của các yếu tố thuộc về hệ thống thông tin, công nghệ hoặc quản lý tới sự hài
lòng (dẫn tới hài lòng tổng thể là mạnh hay yếu) mà chưa xem xét sự hài lòng như
một cấu trúc dưới góc ñộ tâm lý và hành vi khách hàng trong Marketing (mức ñộ
hài lòng với một hoặc một số yếu tố cụ thể tạo ra mức ñộ hài lòng tổng thể).
Có thể ñiểm qua một vài nghiên cứu gần ñây nhất với chủ ñề này như:
• Rui Liu và Weijun Wang (2007) ñã trình bày nghiên cứu “Các nhân tố
quyết ñịnh của quản lý quan hệ khách hàng trực tuyến tác ñộng ñến sự hài lòng của

không ñáng kể.
• Nghiên cứu của Devaraj và cộng sự (2002) về “các yếu tố tạo ra sự hài
lòng và ưa thích mua hàng qua kênh B2C: các thang ño TMðT phù hợp” ñăng trên
Tạp chí nghiên cứu hệ thống thông tin [39]. Nghiên cứu dựa trên các khung lý
thuyết: Mô hình ‘Chấp nhận công nghệ - TAM (Technology Acceptance Model) và
‘Chất lượng tổng thể - SERVQUAL (Serval Quality) ñể ñánh giá tác ñộng của các
yếu tố ñến sự hài lòng của khách hàng; xem xét sự hài lòng như là kết quả của quá
trình mua bán.
- Với loại hình C2C:
• Nghiên cứu của Rauniar và cộng sự (2009) về “Hoạt ñộng của các
website ñấu giá trực tuyến C2C: góc ñộ của người mua” ñược ñăng trên Tạp chí

Footer Page 12 of 148.


Header Page 13 of 148.

6

Nghiên cứu thương mại ñiện tử [88]. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như
nội dung, tính dễ sử dụng, thời gian, an ninh/an toàn, giao dịch và sự phong phú của
sản phẩm có mối quan hệ tích cực với sự hài lòng của người mua trong loại hình
ñấu giá trực tuyến C2C. Tuy nhiên, nghiên cứu này là ñiển hình gần nhất cho rất
nhiều các nghiên cứu khác về sự hài lòng của khách hàng trực tuyến tiếp cận sự hài
lòng như là kết quả của hoạt ñộng mua/bán nói chung.
• Nghiên cứu của Shukla và cộng sự (2009) về “Sự ảnh hưởng của các nỗ
lực tổ chức trong việc kết nối khách hàng ở loại hình thương mại ñấu giá trực tuyến
C2C và kết quả của nó” ñược ñăng trong kỷ yếu hội thảo thường niên về Marketing
hàn lâm tại thành phố Leeds, Vương quốc Anh [94]. Nghiên cứu cho thấy ảnh
hưởng tích cực của 3 yếu tố ñến khả năng kết nối khách hàng trong các giao dịch

lĩnh vực TMðT nói chung và loại hình C2C nói riêng. Cho ñến nay, các nghiên cứu
trong nước mới chỉ tiếp cận và ứng dụng lý thuyết về sự hài lòng ñể ño lường mức
ñộ hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội truyền thống. Chẳng
hạn như trong lĩnh vực giáo dục: nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2006), Vũ
Trí Toàn (2007), Nguyễn Ngọc Thảo (2008), Nguyễn Thị Trang (2010), Nguyễn
Thị Thắm (2010); ngân hàng: nghiên cứu của Lê Văn Huy (2007), Hoàng Xuân
Bích Loan (2008), Hà Nam Khánh Giao (2011); dịch vụ viễn thông di ñộng: nghiên
cứu của Thái Thanh Hà và Tôn ðức Sáu (2007); du lịch, khách sạn: nghiên cứu của
Nguyễn Tài Phúc (2010), Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2011)…
Vì vậy, luận án sẽ tập trung vào khoảng trống nghiên cứu nói trên ñể nghiên
cứu sự hài lòng như một cấu trúc về tâm lý hành vi trong Marketing, kết hợp kiểm
chứng các yếu tố thuộc về thông tin, công nghệ và dịch vụ ñể xem xét tác ñộng ñến
mức ñộ hài lòng của khách hàng tại Việt Nam. Các yếu tố tác ñộng cụ thể và cấu
trúc sự hài lòng về lý thuyết sẽ ñược trình bày rõ hơn trong Chương 2. Cơ sở lý
thuyết về sự hài lòng của khách hàng.

1.1.1.2. Về thực tiễn
Thương mại ñiện tử (TMðT) trên thế giới ñã có những bước tiến nhanh và
mạnh mẽ cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet. Sự phát triển
của thương mại ñiện tử với ña dạng các loại hình ñã thu hút ñược sự tham gia của
ñông ñảo các quốc gia, các tổ chức và cá nhân. Khối lượng mua bán và tốc ñộ tăng
trưởng qua kênh TMðT tăng mạnh. Kết quả này ñang chứng minh khả năng thay
thế của thương mại ñiện tử với thương mại truyền thống ở nhiều lĩnh vực trong
tương lai. ðiều này ñược thấy rõ qua những con số thống kê ở các quốc gia phát
triển như Anh, ðức, Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc...

Footer Page 14 of 148.


Header Page 15 of 148.

các lĩnh vực ñã tổ chức triển khai ứng dụng TMðT ở nhiều mức ñộ và quy mô khác

Footer Page 15 of 148.


Header Page 16 of 148.

9

nhau; 38% doanh nghiệp ñã xây dựng website riêng. Thực tế trên cho thấy “TMðT
ñã trở thành bạn ñồng hành không thể thiếu của các doanh nghiệp Việt Nam” [1,
tr.5-6]. Trong các loại hình TMðT ñang phát triển tại Việt Nam, C2C (giao dịch
diễn ra giữa cá nhân – cá nhân) ñang dần chiếm ưu thế, với ña số các trang web
trong danh sách 100 website hàng ñầu Việt Nam (theo ñánh giá của Alexa1 tính ñến
cuối năm 2011) thuộc loại hình này. Một trong những lý do dẫn tới sự phát triển
nhanh chóng và phổ biến của loại hình C2C là bởi sự phù hợp của loại hình này với
văn hóa, môi trường kinh doanh nhỏ và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng số tại
Việt Nam.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các website kinh doanh loại hình C2C ñang gặp
phải những vấn ñề về sự phàn nàn của khách hàng ñối với dịch vụ và các nội dung
mà website cung cấp, chưa ñảm bảo ñộ tin cậy cho người sử dụng. Các website
C2C ñược mở ra nhiều nhưng thiếu ñịnh hướng phát triển và mang tính tự phát.
Trên các trang web C2C, nhiều trang có nội dung phong phú thì nguồn gốc thông
tin sản phẩm mang tính cóp nhặt; những trang khác mới mở chưa thu hút ñược
nhiều khách hàng thì có nội dung sơ sài; một số trang khi khách hàng tiến hành ñặt
hàng thì không ñảm bảo ñộ tín nhiệm do thực tế chưa xây dựng ñược ñội ngũ bán
hàng, hỗ trợ giao hàng...
ðồng tình với những nhận ñịnh thực tế trên, ông Trần Hữu Linh – Cục
trưởng cục TMðT và công nghệ thông tin – Bộ Công Thương, cho rằng: “Nhiều
website của các doanh nghiệp kinh doanh TMðT ở Việt Nam hiện nay còn sơ sài

thêm ñể thấy ñược rõ hơn tính cấp thiết và lý do tại sao luận án chỉ tập trung ñánh
giá sự hài lòng của khách hàng với những dịch vụ công nghệ mà website C2C mang
lại.

1.1.2. Bối cảnh nghiên cứu: thực trạng phát triển TMðT và loại hình C2C
tại Việt Nam
1.1.2.1. Thực trạng phát triển TMðT tại Việt Nam
Quá trình phát triển TMðT ở Việt Nam ñược theo dõi và trình bày khá rõ
trong các Báo cáo TMðT thường niên của Bộ Công Thương. Thực trạng phát triển
TMðT tại Việt Nam ñược ñánh giá tập trung ở các góc ñộ về môi trường pháp lý và
tình hình ứng dụng TMðT. Báo cáo năm 2011 cho thấy TMðT nói chung và loại
hình C2C tại Việt Nam nói riêng có tiềm năng và xu hướng phát triển mạnh với
những thay ñổi tích cực từ phía môi trường, doanh nghiệp và cả người sử dụng. Tuy
nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế lớn từ môi trường như vấn ñề an ninh, an toàn
thông tin cá nhân, thực thi pháp luật trong giải quyết tranh chấp giữa người mua và
người bán; từ phía doanh nghiệp là những vấn ñề về ñảm bảo an ninh, an toàn giao

Footer Page 17 of 148.


Header Page 18 of 148.

11

dịch và tạo ra sự hài lòng của khách hàng; từ phía người tiêu dùng là vấn ñề về nhận
thức và niềm tin.

1.1.2.1.1. Môi trường pháp lý
Hệ thống văn bản pháp lý ñiều chỉnh các hoạt ñộng TMðT Việt Nam ñã cơ
bản ñịnh hình. Người tham gia TMðT phải tuân thủ các quy ñịnh của Bộ luật dân

công ty ñó...).
• Thực thi pháp luật: Hệ thống văn bản pháp luật có thể ñầy ñủ nhưng
thực thi và triển khai không nghiêm minh, chế tài không ñầy ñủ sẽ dẫn ñến mất
niềm tin nơi người tiêu dùng và bản thân các doanh nghiệp kinh doanh. Thực tế cho
thấy, thực thi pháp luật TMðT ở Việt Nam còn yếu. Nguyên nhân chính có thể là
do: TMðT và hệ thống pháp luật TMðT ở Việt Nam còn mới mẻ; người tiêu dùng
và doanh nghiệp chưa có ñược những hiểu biết và nhận thức ñầy ñủ; ñội ngũ thực
thi pháp luật còn mỏng, không thể giải quyết ñược hết các vấn ñề thực tế phát sinh;
chế tài chưa ñủ sức răn ñe với các trường hợp lừa ñảo, giả mạo... gây thiệt hại cho
các bên tham gia.
Như vậy, khung pháp lý ñiều chỉnh hoạt ñộng TMðT ñã bao phủ ñược các
vấn ñề cơ bản. Tuy nhiên, những hạn chế về bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ người
tiêu dùng và thực thi pháp luật ñang ảnh hưởng khá nhiều ñến các doanh nghiệp
kinh doanh TMðT và bản thân người tiêu dùng trong giai ñoạn hiện nay.

1.1.2.1.2. Tình hình ứng dụng TMðT
Báo cáo TMðT Việt Nam 2011 [1], ñánh giá về tình hình ứng dụng TMðT
trong doanh nghiệp cho thấy những ñiểm sáng và cũng còn tồn tại những vấn ñề
hạn chế như sau:
- Mức ñộ sẵn sàng ứng dụng TMðT: phản ánh ñiều kiện cần thiết ñể ứng
dụng TMðT. Mức ñộ sẵn sàng ứng dụng TMðT ñược ñánh giá trên các yếu tố: máy
tính, kết nối Internet, email, an toàn thông tin và nguồn nhân lực TMðT. Trong số 5
yếu tố trên, 3 yếu tố ñầu tiên cho thấy sự phát triển ñáng kể. Trong khi ñó, 2 yếu tố
về an toàn thông tin và nguồn nhân lực ñang chững lại so với năm 2010. Cụ thể với
3 yếu tố ñầu tiên:
• Máy tính: 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát ñều trang bị máy tính;
• Kết nối Internet: 98% ñã nối Internet, chủ yếu bằng các hình thức ADSL
(78%), ñường truyền riêng (19%), quay số (1%);

Footer Page 19 of 148.

doanh nghiệp như quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP), quản lý chuỗi cung ứng
(SCM) hay quản lý quan hệ khách hàng (CRM) có tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng thấp
hơn với các tỷ lệ tương ứng 4%, 15% và 17%. Có 21% doanh nghiệp tham gia khảo
sát cho biết ñã sử dụng phần mềm quản lý nhân sự.

Footer Page 20 of 148.


Header Page 21 of 148.

14

• Website: tính chung trên cả nước có khoảng 30% doanh nghiệp có
website (tỷ lệ này không thay ñổi giữa năm 2011 so với năm 2010). Xét theo lĩnh
vực kinh doanh thì tỷ lệ doanh nghiệp có website trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và TMðT (72%); tài chính, ngân hàng và bất ñộng sản (45%); nông, lâm, thủy
sản (37%); ðáng chú ý , tỷ lệ 28% các doanh nghiệp thuộc nhóm thương mại, bán
buôn, bán lẻ có website là khá thấp. Từ ñó, có thể nhận xét các doanh nghiệp trong
lĩnh vực phân phối ở Việt Nam nói chung chưa bắt nhịp với trình ñộ công nghệ và
quản lý hiện ñại. ðây có thể là một yếu tố khiến cho chi phí phân phối hàng hóa và
dịch vụ còn cao.
Trong khi tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2011 không thay ñổi lớn so
với các năm trước thì chất lượng các website tăng lên. Chất lượng website tăng lên
mới chỉ thể hiện ở tần suất cập nhật thông tin, và các nội dung theo tiêu chí (giới
thiệu doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm, cho phép ñặt hàng và cho phép thanh toán
trực tuyến). Trong ñó, tỷ lệ website có chức năng ñặt hàng trực tuyến, có chức năng
thanh toán tương ứng là 32% và 7%.
• Nhận ñơn ñặt hàng: Có sự thay ñổi về tỷ lệ các doanh nghiệp nhận ñơn
ñặt hàng qua các phương tiện ñiện tử chủ yếu là ñiện thoại, fax, email và website.
Tuy nhiên, tỷ lệ các doanh nghiệp nhận ñơn ñặt hàng qua website vẫn chưa cao, chủ

này là do các chính sách hỗ trợ và thúc ñẩy các doanh nghiệp ứng dụng TMðT còn
thiếu và chưa thực sự hiệu quả, ñặc biệt là những hỗ trợ ứng dụng thanh toán ñiện
tử.
Thực trạng phát triển TMðT tại Việt Nam ñã cho thấy những bước phát triển
mạnh mẽ về môi trường pháp lý và tình hình ứng dụng, triển khai TMðT tại các
doanh nghiệp qua các năm. Tuy nhiên, báo cáo TMðT chưa làm rõ ñược sự phát
triển và những hạn chế, trở ngại của của từng loại hình cụ thể. Vì vậy, ñể thấy ñược
rõ hơn bối cảnh nghiên cứu trong loại hình C2C, luận án tiếp tục phân tích thực
trạng phát triển loại hình này trong phần tiếp theo.

1.1.2.2. Thực trạng phát triển loại hình C2C tại Việt Nam
TMðT ở Việt Nam phát triển với các loại hình phổ biến bao gồm B2B
(TMðT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp), B2C (TMðT giữa doanh nghiệp và
khách hàng cá nhân) và C2C (TMðT giữa cá nhân với cá nhân).
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mô hình
TMðT B2C và C2C. Các trang web TMðT thường kết hợp khá linh hoạt các dịch
vụ cho cả ñối tượng doanh nghiệp, người buôn bán nhỏ và cá nhân mua bán phục

Footer Page 22 of 148.


Header Page 23 of 148.

16

vụ nhu cầu sinh hoạt [1, tr14]. Một số trang web trước ñây chỉ tập trung kinh doanh
theo loại hình B2C thì giờ ñây ñã kết hợp cả loại hình C2C, chẳng hạn như trang
vatgia.com (Báo cáo TMðT 2008 của Bộ Công Thương liệt kê trang web này vào
danh sách trang web kinh doanh B2C, thì ñến nay ñã kinh doanh cả loại hình C2C).
C2C ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “C2C là loại hình kinh doanh trên cơ sở


Header Page 24 of 148.

17

Chiếm tỷ lệ khá lớn trong danh sách kể trên là các diễn ñàn, do thu hút ñược
nhiều cá nhân tham gia trao ñổi thông tin và thực hiện các hoạt ñộng giao dịch,
chẳng hạn như các diễn ñàn: tinhte.vn, webtretho.com, vozforums.com... ðáng chú
ý trong thời gian gần ñây có sự xuất hiện của các trang web cho phép doanh
nghiệp/cá nhân bán hàng cho nhóm khách hàng cùng ñăng ký mua một loại sản
phẩm/dịch vụ, chẳng hạn như: muachung.vn, nhommua.com, cungmua.com... Bên
cạnh ñó, các trang web kinh doanh C2C dưới hình thức rao vặt cũng trở nên ngày
càng phổ biến và xuất hiện trong nhóm 100 website hàng ñầu (Xem bảng 1.1. Các
website TMðT C2C ñược xếp trong danh sách 100 website hàng ñầu Việt Nam
theo xếp hạng của Alexa vào ngày 31/1/2012).
Bảng 1.1. Các website TMðT C2C ñược xếp trong danh sách 100 website hàng
ñầu Việt Nam theo xếp hạng của Alexa vào ngày 31/1/2012
Stt

Websites

Thứ hạng
Alexa tại
Việt Nam

ðặc trưng trang web

1

vatgia.com

5

muare.vn

33

Mua bán, rao vặt, ñấu giá

6

lamchame.com

37

Diễn ñàn cho các ông bố, bà mẹ trao ñổi thông tin,
kinh nghiệm về các vấn ñề liên quan ñến trẻ thơ

7

enbac.com

38

Mua bán, rao vặt

8

eva.vn

40


nhommua.com

46

Giao dịch mua bán các suất mua theo nhóm, giảm giá

11

hotdeal.vn

47

Giao dịch mua bán các suất mua theo nhóm, giảm giá

12

ddth.com

48

Diễn ñàn công nghệ thông tin và viễn thông dành cho
người Việt Nam

13

vozforums.com

49


59

Website cung cấp thông tin về các vấn ñề gia ñình tại
Việt Nam và trên thế giới

18

afamily.vn

60

Website cung cấp tin tức và kiến thức cho gia ñình.

19

vef.vn

68

Diễn ñàn kinh tế Việt Nam, nơi gặp gỡ giao lưu trao
ñổi của doanh nhân, doanh nghiệp, người tiêu dùng về
các vấn ñề, giải pháp kinh tế

20

muabannhadat.com
.vn

76


Website cung cấp thông tin; diễn ñàn

Xem xét 4 website ñược xếp thứ hạng ñầu tiên trong Bảng 1.3 ở trên về biểu
ñồ tăng trưởng lượng truy cập trong thời gian 2 năm 2010, 2011 cho thấy sự phát
triển tương ñổi ổn ñịnh. Kết quả này cho thấy các website này ñã chiếm ñược sự tin
cậy và trở nên quen thuộc với một số lượng lớn ñối tượng khách hàng tại Việt Nam
(Xem hình 1.1).

Footer Page 25 of 148.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status