Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1. Khái niệm văn hóa
1.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
2. Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp…………………………………….7
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp……………………..11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP FPT
1. Giới thiệu chung về Tập đoàn FPT
2. Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn FPT
3. Cơ cấu tổ chức tập đoàn FPT
3.1. Cơ cấu tổ chức tập đoàn FPT hiện có:
3.2. Tổ chức nhân sự:
4. Về hoạt động kinh doanh
5. Hoạt động văn hóa, xã hội – Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp
tại Tập đoàn FPT
5.1. Những quá trình và biểu hiện hữu hình văn hóa doanh nghiệp của Tập
đoàn FPT
5.2. Những biểu hiện văn hóa vô hình
5.3. Đánh giá - Bí quyết thành công
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI
KỲ HỘI NHẬP
1. Giải pháp từ phía Nhà nước
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trong nước là
sự hội nhập, giao lưu hợp tác kinh tế giữa các khu vực, các quốc gia trên toàn thế
giới. Đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO từ ngày 01/01/2007
đã mang lại cho doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp từ khắp nơi trên thế giới. Các doanh nghiệp vấp phải rất nhiều khó khăn
về: trình độ quản lý, nguồn vốn, giá thành, nhân tài…Vậy làm thế nào để các
doanh nghệp trong nước tận dụng được các lợi thế cạnh tranh của mình, làm thế
nào để tạo uy thế, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt,
nắm lấy cơ hội, vượt qua mọi thử thách để tồn tại và đạt được hiệu quả kinh tế
cao nhất. muốn vậy các doanh nghiệp cần phải chọn con đường hội nhập cũng
như đặt ra được chiến lược kinh doanh đúng đắn, phải quan tâm đến các vấn đề
thuộc môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học kĩ thuật…Bên cạnh đó thì
việc tạo lập một nền văn hóa mang bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp cũng vô
cùng quan trọng vì :
Một quốc gia không thể tồn tại nếu thiếu đi sự bảo tồn, giữ gìn được nét
văn hóa truyền thống của mình. Một gia đình không thể đầm ấm, sum vầy, đóng
góp tích cực cho xã hội nếu thiếu đi sự gia phong, gia giáo. Một doanh nghiệp
cũng vậy, sẽ không thể có được sự phát triển bền vững nếu không có một nền văn
hóa đặc thù, một nền văn hóa văn minh, hiện đại, hội nhập, công bằng là điều
khiện lý tưởng cho nhân viên làm việc hiệu quả và sáng tạo.
Bất cứ một doanh nghiệp nào nếu thiếu yếu tố văn hóa, ngôn ngữ, tư liệu,
thông tin nói chung được gọi là tri thức, thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng
vững và tồn tại được. Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì một trong các
nguồn lực của doanh nghiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là cái gắn kết
và nhân lên rất nhiều lần các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ. Một văn hóa
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một lĩnh vực tồn tại và phát triển gắn liền với đời sống của nhân
loại, là đặc trưng riêng của con người, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác
nhau về văn hóa. Năm 1952, Kroeber và Kluckolm đã sưu tầm được 164 định
nghĩa khác nhau về văn hóa. Cho đến nay, con số định nghĩa chắc đã tiếp tục tăng
lên. Định nghĩa văn hóa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi trên thế giới là định
nghĩa do nhà nhân chủng học E.B Tylor đưa ra: “văn hóa là một tổng thể phức
tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và
toàn bộ những kỹ năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành
viên của một xã hội”, còn Edward Hall hiểu văn hóa là “một hệ thống nhằm sáng
tạo, chuyển giao, lưu trữ và chế biến thông tin. Sợi chỉ xuyên suốt tất cả các nền
văn hóa là truyền thông và giao tiếp”.
Theo UNESCO: “Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống
động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi công đồng) đã diễn ra
trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ
nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và
dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”. Như vậy văn hóa
có nghĩa là truyền thống lâu đời.
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh : “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương
thức sinh hoạt cùng với mọi biểu hiện của nó loài người sinh ra nhằm thích ứng
những nhu cầu đời sống và sự đòi hỏi của sự sinh tồn”.
Mỗi người nhìn nhận văn hóa dưới một góc độ khác nhau. Vì vậy, việc có nhiều
khái niệm văn hóa khác nhau không có gì là đáng ngạc nhiên, trái lại càng làm
cho vấn đề được hiểu biết một cách phong phú và toàn diện hơn.
1.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên
trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá
trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh
nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong
doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích của doanh nghiệp.
Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ
thể riêng biệt. Trước hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người
cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác
lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp
nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó. Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần
tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng
mỗi doanh nghiệp.
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
6
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2. Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp
Một số quan điểm đã chia văn hóa doanh nghiệp thành 2 yếu tố cơ bản:
Yếu tố văn hóa doanh nghiệp hữu hình là những gì mọi người có thể dễ dàng nhìn
thấy, nghe thấy, sờ thấy. Những yếu tố văn hóa doanh nghiệp vô hình là những
giá trị thầm kín hơn năm sâu bên trong tổ chức mà mỗi thành viên và những
người hữu quan có thể cảm nhận được.
Thứ nhất: Yếu tố văn hóa doanh nghiệp hữu hình.
• Đặc điểm cấu trúc:
Thứ hai: Yếu tố văn hóa doanh nghiệp vô hình
• Biểu tượng:
Là một thứ gì đó biểu thị, mang tính đại diện cho thương hiệu, hình ảnh,
hoạt động, của một chủ thể và có tác dụng giúp cho mọi người nhận ra hay hiểu
được thứ mà nó biểu thị. Một biểu tượng khác lạ hay một tác phẩm sáng tạo được
thiết kế để thể hiện về một hình tượng của một tổ chức một doanh nghiệp bằng
ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông. Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh
rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó là một vài chi tiết hay điểm
nhấn cụ thể có thể diễn đạt những giá trị chủ đạo mà tổ chức doanh nghiệp muốn
tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó.
• Sứ mệnh:
Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều mang một sứ mệnh. Sứ mệnh của doanh
nghiệp trả lời cho câu hỏi: Tại sao ta lập doanh nghiệp? Mục đích lâu dài của nó
là gì? Doanh nghiệp làm gì để tồn tại và phát triển? Khi sứ mệnh của doanh
nghiệp được tuyên bố một cách rõ ràng thì các thành viên sẽ dễ dàng hơn trong
việc ra quyết định sẽ làm gì và làm như thế nào để cùng doanh nghiệp đi đúng
hướng và thực hiện được sứ mệnh của nó. Khi nhân viên hiểu biết về sứ mệnh
của doanh nghiệp sẽ tin tưởng hơn vào con đường mà mình đang đồng hành cùng
doanh nghiệp, thấy rõ ý nghĩa của công viêc mình đang thực hiện. Chỉ có sứ
mệnh rõ ràng, lâu dài thì doanh nghiệp mới trường tồn được.
• Tầm nhìn (hay còn gọi là viễn cảnh):
Là bức tranh lý tưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Sứ mệnh trả lời
câu hỏi: Doanh nghiệp làm gì thì tầm nhìn sẽ trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp sẽ
đạt được gì và đi tới đâu? Tầm nhìn là kết quả của việc thực hiện sư mệnh nếu
như không có bất cứ khó khăn trở ngại nào.
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
8
• Khẩu hiệu:
Là cách diễn đạt cô đọng nhất triết lý hoạt động, kinh doanh của một công
ty, nó được coi là một vũ khí quảng cáo, tiếp thị , xây dựng thương hiệu vô cùng
quan trọng. Khẩu hiểu là hình thức dễ nhập tâm, không chỉ được nhân viên mà cả
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
9
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
khách hàng và nhiều người khác thường xuyên nhắc tới. Vì vậy thường rất đơn
giản dễ nhớ và cũng có tác dụng khích lệ tinh thần lao động của các thành viên
trong doanh nghiệp.
• Giá trị cốt lõi:
Là những phẩm chất cao quý nhất trong doanh nghiệp. Giá trị cốt lõi không
thay đổi theo thời gian. Là thước đo mọi hành vi, là nền tảng, là những điều “luật
bất thành văn” ăn sâu vào trong tiềm thức ngấm vào máu các thành viên và được
thực hiện qua các hành vi hàng ngày. Giá trị cốt lõi thực sự thể hiện sự khác biệt
của doanh nghiệp. Trong bảng giá trị của doanh nghiệp phải thể hiện được những
mong muốn tốt đẹp của lãnh đạo đồng thời phải thể hiện các giá trị đã hình thành
ăn sâu trong mỗi thành viên của doanh nghiệp, đã được tôi luyện và giữ vững
trong thời gian khá dài.
• Giá trị, niềm tin và thái độ của các thành viên trong doanh nghiệp:
Giá trị là chuẩn mực đạo đức và cho biết con người cần phải làm gì như
một doanh nghiệp đánh giá cao tính trung thực nhất quán và sự cởi mở cho rằng
cần hành động một cách thật thà kiên định thẳng thắn. Còn niềm tin là đề cập đến
mọi người cho rằng làm thế nào là đúng, làm thế nào là sai, thực tế hai khái niệm
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
Doanh nghiệp hay bất cứ thực thể kinh tế nào đều tồn tại trong môi trường
nhất định. Do đó, văn hóa doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng tổng thể của các
yếu tố thuộc môi trường kinh doanh (bao gồm những yếu tố bên ngoài và những
yếu tố bên trong). Nó được thể hiện cụ thể ở các yếu tố sau:
•
Văn hóa dân tộc:
Bất kể một doanh nghiệp, tổ chức nào cũng bị chi phối ảnh hưởng bởi sự
phát triển của văn hóa dân tộc. Nó tác động trực tiếp tới nếp suy nghĩ, phong tục
tập quán của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Nó là sự kế thừa và phát huy
những tinh hoa dân tộc, thành tựu của toàn nhân loại. Việc xây dựng phát triển
những yếu tố văn hóa doanh nghiệp cũng không ngoại lệ. Nếu doanh nghiệp biết
xây dựng văn hóa doanh nghiệp trên cơ sở bản sắc văn hóa dân tộc mà họ đang
sống thì họ sẽ thành công, còn nếu chỉ biết du nhập nguyên xi mô hình văn hóa
doanh nghiệp nước ngoài mà không gắn kết với văn hóa dân tộc thi họ sẽ thất bại.
Mỹ và Nhật là những quốc gia đã rất thành công trong việc quản lí doanh nghiệp
của mình vì họ biết xây dựng văn hóa doanh nghiệp hợp lí, kích thích được hứng
thú lao động và niềm say mê sáng tạo của công nhân. Điều đó phụ thuộc rất lớn
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
11
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
vào việc các nhà quản lý doanh nghiệp biết gắn kết văn hóa doanh nghiệp với văn
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
12
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh cùng công nghệ sản xuất giữ vai trò quan trọng
trong phát triển doanh nghiệp. Mỗi một ngành nghê kinh doanh có nét văn hóa
kinh doanh riêng vì thế mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn
hóa hợp với ngành nghề kinh doanh mà đảm bảo được những nét đặc trưng riêng
cho mình. Đồng thời trong mỗi doanh nghiệp tương ứng với mô hình tổ chức
cũng sẽ quy định một nét riêng biệt trong sự phát triển văn hóa doanh nghiệp. Vì
vậy việc xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa doanh nghiệp luôn bị phụ
thuộc vào các yếu tố về mô hình tổ chức, nhân viên, ngành nghề kinh doanh…
• Sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:
Đây cũng là hai yếu tố quyết định phương hướng phát triển của văn hóa
doanh nghiệp đến việc hình thành một kiểu văn hóa mới hoặc làm thay đổi cơ bản
các yếu tố văn hóa đã lỗi thời. Bên cạnh đó tính minh bạch trong doanh nghiệp
cũng là nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển văn hóa doanh nghiệp, tính
mạnh yếu của doanh nghiệp.
4. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các giá trị văn hóa doanh nghiệp có tác động toàn diện đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp: Nó tạo cho doanh nghiệp có những nét văn hóa, bản sắc
riêng, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy
doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa.Vai trò của các giá trị đó được thể
quá trình thảo luận và ra các quyết định quản lý, sự tin tưởng của nhân viên vào
các quyết định và chính sách của doanh nghiệp, tinh thần đồng đội trong mọi
công việc của doanh nghiệp ….
Thứ ba: Giá trị văn hóa doanh nghiệp thực hiện vai trò của mình đối với
các hoạt động của doanh nghiệp, nó được biểu hiện cụ thể như sau :
Các giá trị văn hóa doanh nghiệp góp phần làm giảm mâu thuẫn, xây dựng
mối đoàn kết. Phần lớn các nhà nghiên cứu về văn hóa nhấn mạnh vai trò quan
trọng của văn hóa trong việc khuyến khích sự gắn kết xã hội trong doanh nghiệp.
Các giá trị văn hóa doanh nghiệp được miêu tả như “chất keo” hay “xi măng” để
kết nối các thành viên trong doanh nghiệp với nhau. Việc tạo ra một văn hóa
chung sẽ tạo ra sự thống nhất trong quan điểm nhìn nhận đánh giá, lựa chọn và
lợi ích chung cho hành động của các thành viên. Điều này rất có ý nghĩa đối với
các doanh nghiệp có mâu thuẫn và sự thiếu thống nhất vệ nội bộ.
Phối hợp và kiểm soát: Nhìn một cách rộng hơn, các giá trị văn hóa thúc
đẩy sự thống nhất trong nhận thức cũng chính là tạo thuận lợi trong phối hợp và
kiểm soát. Các giá trị văn hóa biểu hiện trong truyền thống của doanh nghiệp, tạo
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
14
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
ra khuôn mẫu ứng xử của doanh nghiệp đó, được các thành viên chấp nhận và
tuân thủ, thể hiện sự hòa đồng bên trong doanh nghiệp nói chung cung như việc
ra quyết định trong những trường hợp cụ thể . Đặc biệt là trong việc giải quyết
định gặp phải những thực tế phức tạp, do sự khác nhau về nhận thức, về văn hóa
địa phương của các thành viên, thì văn hóa doanh nghiệp sẽ có tác dụng để phạm
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thì doanh nghiệp sẽ có những giá trị phát triển bền vững mà dựa vào đó, mọi
thành viên trong doanh nghiệp đều sẵn sàng đương đầu với những trở ngại, sẵn
sàng gắn bó và trung thành với doanh nghiệp cho dù ở bất kỳ tình huống nào.
Hơn nữa, ở doanh nghiệp có văn hóa còn góp phần khẳng định văn hóa kinh
doanh của quốc gia, nâng cao uy tín, thương hiệu quốc gia trên trường quốc tế.
Việc Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã đặt các doanh
nghiệp trước nhiều thời cơ và thách thức mới đặc biệt là sự canh tranh ngày càng
gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau (trong nước cũng như nước ngoài). Khi
công nghệ đã toàn cầu hóa, mặt bằng giá cả đã được xác lập, thì chính văn hóa sẽ
là yếu tố quyết định chiến thắng trên thương trường. Tuy nhiên đà phát triển của
doanh nghiệp có thể bị bẻ gãy nếu như các giá trị Văn hóa của doanh nghiệp
không còn phù hợp. Vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào để có một nền văn
hóa vừa giữ được giá trị cốt lõi, lại vừa vận động không ngừng để luôn thích ứng
với môi trường xung quanh?
Hiện nay vẫn còn không ít cấp lãnh đạo, không ít doanh nghiệp và doanh nhân
chưa nhận thức được vai trò, động lực của Văn hóa trong phát triển kinh tế, thậm
chí còn coi xây dựng Văn hóa doanh nghiệp là vấn đề viển vông nằm ngoài quá
trình sản xuất, kinh doanh. Do vậy, chú đến xây dựng và phát huy Văn hóa doanh
nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay vừa là sự cần thiết vừa là đòi hỏi,
đồng thời cũng là sứ mạng thực hiện của mỗi doanh nghiệp Việt Nam. Nhà nước
luôn ủng hộ, quần chúng nhân dân cũng luôn luôn ủng hộ những doanh nghiệp
biết giữ gìn và chăm lo xây dựng Văn hóa doanh nghiệp. Diện mạo của những
Doanh nghiệp có Văn hóa doanh nghiệp sẽ làm gia tăng hình ảnh cho đất nước
trên con đường hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG
- Với gần 10,000 cán bộ và chuyên gia hoạt động trong tất cả các lĩnh vực
CNTT và TT.
Các lĩnh vực hoạt động chính của FPT:
- Công nghệ Thông tin và Viễn thông: Tích hợp hệ thống, Giải pháp phần
mềm, Dịch vụ nội dung số, Dịch vụ dữ liệu trực tuyến, Dịch vụ Internet băng
thông rộng, Dịch vụ kênh thuê riêng, Điện thoại cố định, Phân phối sản phẩm
công nghệ thông tin và viễn thông, Sản xuất và lắp ráp máy tính, Dịch vụ tin học,
Lĩnh vực giáo dục-đào tạo, Đào tạo công nghệ.
- Đầu tư: Giải trí truyền hình, Dịch vụ Tài chính - Ngân hàng, Đầu tư phát
triển hạ tầng và bất động sản, Nghiên cứu và phát triển.
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
17
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với
các chứng chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMi cho phát triển phần
mềm. Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1,000 chứng chỉ công nghệ cấp
quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới. Các dịch vụ giá trị gia tăng
của FPT luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đối tác. Đến nay, FPT đã
giành được niềm tin của hàng nghìn doanh nghiệp và hàng triệu người tiêu dùng.
Trong suốt những năm qua, FPT liên tục được bạn đọc tạp chí PC World
Việt Nam bình chọn là Tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam. Nhiều năm nhận
giải thưởng “Đối tác doanh nghiệp xuất sắc nhất năm” của Cisco, IBM, HP… và
đạt được các giải thưởng: Giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT;
Giải thưởng Sao Khuê; Các giải thưởng, cúp, huy chương tại các triển lãm, cuộc
Lê Trường Tùng, còn Chủ tịch Hội đồng Quản trị là Phó giáo sư, Tiến sỹ Trương
Gia Bình.
Ngày 24 tháng 10 năm 2006, FPT đã công bố quyết định phát hành thêm
cổ phiếu cho hai nhà đầu tư chiến lược là Quỹ đầu tư Texas Pacific Group (TPG)
và Intel Capital. FPT nhận được một khoản đầu tư là 36,5 triệu USD thông qua
quỹ đầu tư TPG Ventures và Intel Capital.
Ngày 18 tháng 11 năm 2006, Tập đoàn Microsoft và Tập đoàn FPT ký thoả
thuận liên minh chiến lược.
Ngày 19 tháng 12 năm 2008, Tập đoàn FPT công bố được chấp thuận đổi
tên từ "Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT" thành "Công ty Cổ
phần FPT" viết tắt là "FPT Corporation".
Ngày 24 tháng 12 năm 2008, Tập đoàn FPT công bố quyết định bổ nhiệm
Tổng Giám đốc mới là ông Nguyễn Thành Nam thay ông Trương Gia Bình. Ông
Nam là thành viên sáng lập Tập đoàn FPT, Chủ tịch HĐQT của Công ty Phần
mềm FPT (FPT Software).
Trong 2 năm giữ chức vụ Tổng giám đốc, sau khi hoàn tất nhiệm vụ lập kế
hoạch cho sự phát triển của FPT trong giai đoạn mới, bổ sung nhân sự cấp cao và
xây dựng chiến lược thương hiệu mới của Tập đoàn, tháng 2 năm 2011, Hội đồng
quản trị Tập đoàn FPT có nghị quyết bổ nhiệm ông Trương Đình Anh làm Tổng
giám đốc thay thế cho ông Nguyễn Thành Nam.
3. Cơ cấu tổ chức tập đoàn FPT
3.1. Cơ cấu tổ chức tập đoàn FPT hiện có:
- 12 công ty thành viên:
• Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System).
• Công ty Cổ phần Thương mại FPT(FPT Trading Group).
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
19
• Phòng nghiên cứu không gian FSpace thuộc Viện Nghiên cứu Công nghệ
FPT.
- Sơ đồ tổ chức tập đoàn FPT:
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
20
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.2. Tổ chức nhân sự:
Các thành viên trong ban lãnh đạo:
• Hội đồng quản trị
Ông: Trương Gia Bình
Chủ tịch Hội đồng quản trị
FPT
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
21
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Ông: Bùi Quang Ngọc
Phó Chủ tịch Hội đồng quản
Ban kiểm soát
-
Ông Nguyễn Việt Thắng – Trưởng Ban Kiểm soát FPT
Ông Cao Duy Hà – Ủy viên Ban Kiểm soát FPT
Ông Nguyễn Khải Hoàn – Uỷ viên Ban Kiểm soát FPT
BIỂU ĐỒ NHÂN SỰ CỦA TẬP ĐOÀN FPT (2003 - 2010)
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
22
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
FPT tự hào là Tập đoàn tập trung đông đảo các cán bộ tin học nhất Việt
Nam. Đó là tài sản quý báu nhất và là nền tảng tạo ra mọi thành công của FPT.
FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã đạt được hàng
nghìn chứng chỉ công nghệ quốc tế quan trọng của các tập đoàn công nghệ hàng
đầu thế giới. Đây là nền tảng vững chắc, giúp FPT không ngừng tạo nên những
giá trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng và người tiêu dung.
4. Về hoạt động kinh doanh
Một số hoạt động kinh doanh chính của tập đoàn FPT:
• Xuất khẩu phần mềm:
Doanh thu tăng 08% so với năm 2013. Xuất khẩu phần mềm là mảng kinh
doanh tiếp tục có tốc tăng trưởng cao trong năm 2014 là 36% so với năm trước,
và đứng vị trí số 1 ở Việt Nam. Trong lĩnh vực này FPT có các chứng chỉ chất
phẩm/dịch vụ trong lĩnh vực này phục vụ cho các ngành: tài chính, ngân hàng,
viễn thông, dịch vụ công, an ninh - quốc phòng, giáo dục, y tế, doanh nghiệp…
trong và ngoài nước.
Các khách hàng chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, BIDV, Agribank,
Vietcombank, Vietinbank, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước,
Tổng cục Hải quan, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Petrolimex, Bộ Thông tin
Truyền thông, Vinamilk, Tập đoàn Thép Việt, VietsoPetro, Tập đoàn Đồng Tâm,
Bộ Công an, các ngân hàng thương mại cổ phần, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài
nguyên Môi trường, Daimler Chrysler, Ngân hàng Trung ương Úc, T-System
Singapore, Hitachi Joho, Tyco Global USA, …
Ở 3 lĩnh vực này, FPT là đối tác cấp cao nhất của hầu hết nhà cung cấp lớn
nhất thế giới: Cisco, IBM, HP, Microsoft, Oracle, SAP, Dell, NCR….
•
Phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông:
Đứng vị trí số 1 ở Việt Nam.
Sinh viên: Đinh Tuấn Phương – Lớp: ĐHQTVPK1D
24
Môn: Quản trị văn phòng doanh nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
FPT hiện có mạng lưới phân phối lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 1.500 đại
lý tại 64/64 tỉnh thành trong toàn quốc.
FPT phân phối sản phẩm của hơn 60 hãng nổi tiếng thế giới như IBM,
Lenovo, Microsoft, HP, Nokia, Toshiba, Oracle, Samsung, Cisco, Dell, Motorola,
25