HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ ANH TÚ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH YẾU TỐ HẠN CHẾ
CỦA ĐẤT BAZAN TÁI CANH CÀ PHÊ
TẠI TỈNH GIA LAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ ANH TÚ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH YẾU TỐ HẠN CHẾ
CỦA ĐẤT BAZAN TÁI CANH CÀ PHÊ
TẠI TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Khoa học đất
Mã số: 62 62 01 03
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Toàn
PGS.TS. Cao Việt Hà
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
góp hết sức quý báu trong quá trình thực hiện đề tài luận án.
- Tập thể lãnh đạo và các thầy, cô Khoa Quản lý đất đai, B an Quản lý Đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam .
- Có được những thành quả trong luận án là được sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh
đạo Công ty Cà phê Ia Sao 1, xã Ia Yok, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, các hộ gia đình
chọn làm thí nghiệm và mô hình, c án bộ Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây
Nguyên đã phối hợp và cung cấp số liệu cho l uận án.
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới bạn bè, gia đình và người thân đã luôn kịp
thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận án.
Hà Nội, n gày
tháng
Tác giả
Vũ Anh Tú
ii
năm 2017
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
1
1.2.
Mục tiêu của đề tài
2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu
2
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài
2
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.2.1.
Yêu cầu về khí hậu
5
2.2.2.
Yêu cầu về đất trồng
7
2.3.
Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất trồng cà phê ở nước ta
11
2.4.
13
2.4.1.
Những nghiên cứu liên quan đến yếu tố hạn chế trong đất
Những nghiên cứu trên thế giới
2.4.2.
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
33
3.3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
33
3.3.2.
Vật liệu nghiên cứu
34
iii
3.4.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1.
Đánh giá một số điều kiện tự nhiên và thực trạng tái canh cà phê trên đất
3.4.2.
3.4.3.
Đề xuất các biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế trong tái canh
cà phê
36
3.5.
Phương pháp nghiên cứu
36
3.5.1.
Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
36
3.5.2.
Phương pháp chọn điểm (vườn) cà phê để điều tra thu thập số liệu sơ cấp
và lấy mẫu đất, mẫu rễ phân tích
36
38
3.5.4.
Phương pháp phân tích đất
Phương pháp phân tích tuyến trùng trong đất và rễ
3.5.3.
39
3.5.10. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế, kỹ thuật
46
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
47
4.1.
Một số đặc điểm về tự nhiên và canh tác cà phê tái canh có liên quan đến
4.1.1.
tính chất đất
Đặc điểm tự nhiên
4.1.2.
Thực trạng áp dụng các biện pháp canh tác trong tái canh cà phê tại Gia
47
47
Lai
69
4.2.3.
Tính chất sinh học
80
4.2.4.
Nhận xét chung
87
4.3.
88
4.3.1.
Xác định yếu tố hạn chế của đất bazan tái canh cà phê tại Gia Lai
Yếu tố hạn chế về vật lý và hoá học của đất trồng tái canh cà phê
4.3.2.
Yếu tố hạn chế về sinh học trong đất bazan trồng tái canh cà phê
92
4.3.3.
4.5.
Kết quả theo dõi mô hình á p dụng biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong tái
104
canh cà phê
104
4.5.1.
Kết quả theo dõi ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật tổng hợp đến sinh
4.5.2.
trưởng của cà phê trong mô hình
Kết quả theo dõi ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật tổng hợp đến tình
4.5.3.
trạng vàng lá hoặc chết của cà phê trong mô hình
107
Ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật tổng hợp đến đến năng suất cà phê
tái canh
4.5.4.
106
110
4.6.3.
Các biện pháp kỹ thuật khác
111
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1.
Kết luận
113
5.2.
113
Kiến nghị
114
Danh mục các công trình đã công bố
115
Tài liệu tham khảo
116
Đường kính gốc
ĐVT
Đơn vị tính
FAO
Food and Agriculture Organization
HCVS
Hữu cơ vi sinh
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LSD0,05
Sự sai khác có ý nghĩa ở mức α = 0,05
Max
Giá trị lớn nhất
Min
Giá trị nhỏ nhất
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH-MTV
Trách nhiệm hữu hạn - Một thành viên
UBND
Ủy ban nhân nhân
WASI
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm ngiệp Tây Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Phân cấp độ phì nhiêu của đất trồng cà phê
2.2
Diện tích và tuổi cà phê già cỗi năm 2012 cần thanh lý để trồng tái canh
tại Gia Lai
4.5
9
58
Phương pháp nhổ bỏ cà phê thanh lý và cày bừa, rà rễ, phơi đất tái canh
cà phê tại Gia Lai
59
4.6
Thời gian luân canh để tái canh cà phê tại Gia Lai
60
4.7
Nguồn gốc và chất lượng giống cà phê trồng tái canh
61
4.8
Tình hình sử dụng cây che bóng
64
4.14
Tỉ lệ cấp hạt của đất bazan tại các vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
66
4.15
Tỉ lệ cấp hạt của đất bazan phân theo chất lượng vườn cà phê tái canh
vùng nghiên cứu
4.16
66
Kết quả phân tích dung trọng, tỷ trọng và độ xốp của đất bazan tại các
vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
4.17
Kết quả phân tích dung trọng, tỷ trọng và độ xốp của đất bazan phân theo
chất lượng vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
4.18
68
74
Hàm lượng cation trao đổi canxi, magiê và nhôm di động của đất bazan
tại các vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
4.23
Hàm lượng cation trao đổi canxi, magiê và nhôm di động phân theo chất
lượng vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
4.24
77
Hàm lượng lưu huỳnh và một số nguyên tố vi lượng trong đất bazan tại
các vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
4.25
76
78
Hàm lượng lưu huỳnh và một số nguyên tố vi lượng phân theo chất
lượng vườn cà phê tái canh vùng nghiên cứu
78
4.26
86
4.31
Giá trị riêng của ma trận hệ số tương quan
89
4.32
Giá trị trung bình một số chỉ tiêu lý, hóa học đất phân theo tình trạng
vườn cây tại Gia Lai
4.33
91
Tương quan giữa loài, mật độ tuyến trùng ký sinh và tỷ lệ cây vàng lá,
còi cọc trên cà phê tái canh tại Gia Lai
93
4.34
Thành phần và mật độ tuyến trùng trong đất trước khi trồng
95
4.35
4.40
Thành phần và mật độ tuyến trùng trong đất trước khi trồng
100
4.41
Các chỉ tiêu sinh trưởng sau 18 tháng trồng
101
4.42
Tỷ lệ cây vàng lá qua các thời điểm
101
4.43
Tỷ lệ cây chết qua các thời điểm
102
4.44
Thành phần và mật độ tuyến trùng 30 tháng sau khi trồng tái canh
103
108
4.50
Năng suất của mô hình sau 30 tháng trồng
108
4.51
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của mô hình sau 30 tháng trồng
109
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
4.1
Sơ đồ hành chính tỉnh Gia Lai
48
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Vũ Anh Tú
Tên luận án: Nghiên cứu xác định yếu tố hạn chế của đất bazan tái canh cà phê tại tỉnh
Gia Lai.
Chuyên ngành: Khoa học Đất.
Mã số: 62.62.01.03.
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thực trạng tính chất vật lý, hoá học và sinh học của đất bazan tái
canh cà phê.
- Xác định được yếu tố hạn chế về vật lý, hóa học và sinh học của đất bazan tái
canh cà phê.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế nhằm tái canh bền vững cà
phê trên đất bazan tỉnh Gia Lai.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án đã áp dụng những phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp.
- Phương pháp chọn điểm (vườn) cà phê để điều tra thu thập số liệu sơ cấp và
lấy mẫu đất, mẫu rễ phân tích: C ăn cứ vào các tiêu chí đề ra chọn các điểm (vườn) cà
phê tái canh tại vùng nghiên cứu để tiến hành điều tra lấy mẫu đất phân tích tính chất
vật lý và hoá học. Lấy mẫu đất, mẫu rễ để phân tích tuyến trùng.
- Phương pháp phân tích tính chất lý học, hóa học t rong đất và phân tích tuyến
trùng trong đất và rễ.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: (1) Thí nghiệm sử dụng phân hữu cơ khắc phục
yếu tố hạn chế về hữu cơ được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 3 lần lặp lại, mỗi
ô cơ sở 20 cây, gồm 3 công thức thí nghiệm. (2) Thí nghiệm sử dụng hóa chất, chế
phẩm trừ tuyến trùng, nấm để xử lý đất trồng tái canh cà phê được bố trí theo kiểu khối
đầy đủ ngẫu nhiên 3 lần lặp lại, mỗi ô cơ sở 20 cây, gồm 5 công thức thí nghiệm.
Palila 500 có tác dụng giảm tỉ lệ cây vàng lá và chết.
- Trên cơ sở kết quả thí nghiệm và xây dựng mô hình đã đề xuất được một số
biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế bao gồm: (1) Biện pháp bón phân hữu cơ.
(2) Biện pháp xử lý đất bằng chế phẩm trừ nấm, tuyến trùng. (3) Các biện pháp kỹ thuật
khác (chuẩn bị đất và luân canh cây trồng, cây giống và biện pháp canh tác).
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Vu Anh Tu
Thesis title:
Research in determination of limiting factors of basalt soils for coffee
rejuvenation in Gia Lai province
Major: Soil Science.
Code: 62.62.01.03.
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Determine the current status of physical, chemical and biological properties of
basalt under coffee rejuvenation.
- Identify the limiting factors on the physical, chemical and biological properties
of basalt under coffee rejuvenation.
- Propose technical solutions to overcome the limiting factors for sustainable
coffee rejuvenation in Gia Lai’s basalt.
Materials and Methods
In the thesis, the following research methods has been used:
indicators that have the most improvement are total phosphorus, absorted phosphorus,
absorted potassium, and exchangable acidity. Chemical indicators that have strongly
reduced are organic matter, total potassium, exchangable magnesium. In particular,
there are an apperance of 12 nematodes in soil and coffee roots. Density and frequency
of appearance of nematodes namely Pratylenchus spp., Meloidogyne spp. và
Rotylenchulus reniformis found to be the most.
- The research has identified the key limiting factors of basalt soils for coffee
rejuvenation in Gia Lai, that are chemical factors including organic matter content,
available potassium (K2O), exchangeable magnesium (Mg++), and physical factor
including bulk density; and biological factors including the emergence with high density
of nematodes namely Pratylenchus spp., Meloidogyne spp., Rotylenchulus reniformis,
that are harmful to robusta coffee.
- The research has discovered the relationships among the lack of soil content
factors such as organic matters, available potassium, exchangeable magnesium, and the
increase of bulk density in coffee rejuvenation gardens and the appearance of 3
nematodes with high density, that cause yellowing leaf disease, damaged root disease or
died coffee.
- The research was implementing successfully two experiments using single
technical measure and one model using combination of techniques, through which, it is
confirmed that application of manure with dose of 20 tons ha -1, and use of a mixture of
biological products killing nematodes and fungi that are Trichoderma + Palila 500 are
effective for reducing the rate of yellowing leaf desease and died trees.
- Based on the experimental and models results, some technical measures that
have been proposed to overcome limiting factors include: (1) Measure of organic
fertilizer application. (2) Measures related to soil processing with biological products
killing fungicides, nematodes. (3) Other technical measures (land preparation and crop
rotation, planting and cultivation methods).
xiv
Theo số liệu thống kê năm 2014, diện tích cà phê của tỉnh Gia Lai có 79.122
ha, chiếm 13,8% diện tích cà phê Tây Nguyên. Tr ong đó diện tích cà phê già cỗi
cần t hay thế để trồng tái canh có 11.925 ha, chiếm 14 ,28% diện tích cà phê của
tỉnh . Trong những năm gần đây, tuy giá cả thị trường thế giới có nhiều biến động
1
nhưng cà phê vẫn là cây chủ lực trên địa bàn tỉnh Gia Lai, góp phần tăng thu
nhập và giải quyết phần lớn lao động trong tỉnh. Tuy nhiên tình trạng tái canh
cũng gặp những trở ngại tương tự như đã đề cập ở trên.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, việc nghiên cứu một số tính chất vật lý,
hóa học và sinh học của đất, qua đó xác định được yếu tố hạn chế về vật lý, hoá học
và sinh học đất bazan trồng tái canh cà phê tại Gia Lai và đưa ra được các biện pháp
kỹ thuật thích hợp để tái canh cà phê thành công sẽ rất có ý nghĩa về khoa học,
không những về mặt học thuật mà còn có giá trị thực tiễn giúp hàng vạn hộ nông
dân ổn định cuộc sống và cả ngành sả n xuất cà phê phát triển bền vững.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được thực trạng tính chất vật lý, hoá học và s inh học của đất
bazan tái canh cà phê.
- Xác định được yếu tố hạn chế về vật lý, hóa học và sinh học của đất bazan
tái canh cà phê.
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật khắc phục yếu tố hạn chế của đất bazan
trồng tái canh cà phê vối tại Gia Lai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đất đỏ bazan trồng cà phê tái canh trên địa bàn tỉnh Gia Lai và cà phê vối .
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được yếu tố hạn chế chính trong đất tái canh cà phê tại Gia Lai
về hóa học là hàm lượng hữu cơ , kali dễ tiêu, magiê trao đổi, về vật lý là dung
trọng và về sinh học là sự xuất hiện của tuyến trùng Pratylenchus spp.,
này thì cà phê mặc dù đã > 20 năm tuổi nhưng được trồng trên đất tốt và vẫn cho
năng suất cao thì chưa xếp vào cà phê già cỗi. Đoàn Triệu Nhạn (2011) chia đời
sống của cây cà phê ra 3 thời kỳ chính: Đầu tiên là thời kỳ sinh trưởng, nó bắt đầu từ
khi hạt cà phê nảy mầm và kết thúc khi cây đã trưởng thành. Thời kỳ này kéo dài từ
4 đến 7 năm, tùy theo loài cà phê và các điều kiện ngoại cảnh. Thời kỳ thứ hai là
thời kỳ sản xuất, đó là thời kỳ dài nhất, tới 15 đến 20 năm. Thời kỳ cuối cùng là thời
kỳ suy giảm về sinh lý, nó già cỗi và kết thúc với sự chết của cây cà phê. Cục Trồng
trọt (2013) cho rằng: “Diện tích cà phê hơn 20 năm hiện có 86 nghìn ha, chiếm
khoảng 15% tổng diện tích cà phê, ngoài ra có hơn 40 nghìn ha cà phê dưới 20
tuổi nhưng đã có biểu hiện già cỗi, sinh trưởng kém, ít cành thứ cấp, nhiều cành
không cho quả, năng suất và chất lượng thấp”. Theo đó, những diện tích dưới 20
tuổi mà có những biểu hiện nói trên cũng được xếp vào loại cà phê già cỗi. Nh ư
vậy, tiêu chí để xác định cà phê già cỗi không chỉ dựa vào tuổi mà còn dựa vào
tình hình sinh trưởng, năng suất và chất lượng nhân cà phê.
Cà phê tái canh là cà phê trồng mới trên đất đã trồng cà phê một chu kỳ, đã
thanh lý, nhổ bỏ cà phê già cỗi và trồng lại, bất luận đất ấy có luân canh hay
không luân canh với cây trồng khác. Đất trồng cà phê tái canh được gọi tắt là đất
tái canh cà phê.
2.1.2. Đất bazan
Đất bazan là tên gọi chung dùng để chỉ các loại đất phát triển từ các sản
phẩm phong hóa của đá bazan.
Kết quả nghiên cứu -phân loại và lập bản đồ đất Thế giới 1/5 triệu (FAO/
UNESCO và WRB) đã phân chia đất thế giới ra làm 30 nhóm (Soils Groups) với
209 đơn vị đất dưới nhóm (Units). Hệ thống phân loại này đã được chỉnh lý
nhiều lần (1974, 1988, 1994 và 1998). Trong đó đất phát triển trên sản phẩm
phong hoá của đá ba zan được phân chia thành 3 nhóm gồm: Ferralsols;
4
2.2.1. Yêu cầu về khí hậu
2.2.1.1. Nhiệt độ
Cây cà phê thích hợp với nhiệt độ ôn hòa. Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất
chúng có khả năng sinh trưởng trong điều kiện biên độ nhiệt thay đổi lớn (8 -38oC).
5
Ngưỡng nhiệt độ thích hợp nhất cho các quá trình sinh trưởng phát triển là 20 -25oC,
vượt quá ngưỡng này (cao hơn hoặc thấp hơn) sẽ hạn chế quá trình sinh trưởng và
phát dục của cà phê, hoa nở không đều, dị dạng,.... Mỗi giống cà phê thích ứng với
ngưỡng nhiệt độ riêng, khả năng chống chịu với sự biến đổi của nhiệt độ (quá nóng
hoặc quá lạnh) ở các giống cà phê được sắp xếp theo thứ tự như sau: cà phê mít > cà
phê chè > cà phê vối (Nguyễn Sỹ Nghị, 1982).
2.2.1.2. Mưa và độ ẩm không khí
Cây cà phê có yêu cầu nước rất nhiều, nhất là trong điều kiện thâm canh cao.
Ngoài lượng nước cần cho sự kiến tạo sản phẩm, thì còn phần không nhỏ nữa là
nước bù đắp vào lượng tiêu hao do thoát hơi qua lá.
Thông thường, hàng năm vùng trồng cà phê cần lượng mưa khoảng 1.200mm
và phân bố đều trong 9-10 tháng (từ tháng 3 đến tháng 12 theo điều kiện sinh thái
khí hậu Việt Nam). Cây cà phê cũng cần có một thời gian khô hạn ngắn khoảng 1 -2
tháng để tích lũy dinh dưỡng và phân hóa mầm hoa.
Sau thời gian khô hạn trên nếu có mưa hay được tưới nước với lượng tương
đương 40mm thì quá trình nở hoa thụ phấn diễn ra thuận lợi, hoa nở đều và tập
trung. Sau khi ra hoa cây cần được cung cấp nước (mưa hay tưới) liên tục để đảm
bảo đủ ẩm cho cây nuôi quả và lặp lại chu kỳ sinh trưởng cành lá , đâm chồi nảy lộc
(Rolston, 1977; Terman, 1979; Rudolph and Voigt, 1986). Ẩm độ của không khí
phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây cà phê. Đặc biệt là
giai đoạn cà phê nở hoa cần phải có ẩm độ cao, do đó tưới nước bằng biện pháp
phun mưa rất thích hợp cho quá trình nở hoa của cà phê. Ẩm độ quá thấp cộng với
năng suất cao. Các nghiên cứu về đất trồng cà phê đều cho rằng đối với cà phê tính
chất vật lý của đất quan trọng hơn tính chất hoá học. Điều này có thể được lý giải là
do nếu đất có chứa các chất dinh dưỡng thấp thì khi sử dụng để trồng cà phê có thể
thay đổi được bằng cách bón phân, cải tạo đất,... Tuy nhiên, đối với những đất có
tính chất vật lý kém thì cần phải trải qua một thời gian rất dài mới có thể cải tạo
được và nếu được thì đầu tư chi phí rất lớn . Theo FAO (2014), cây cà phê rất thích
hợp với đất có tầng dày lớn hơn 150 cm, những đất tầng mỏng ít thích hợp với trồng
cà phê. Theo Cục Trồng trọt (2013) yêu cầu tối thiểu về đất của cà phê là phải có
tầng dày trên 70 cm, tơi xốp, thoát nước nhanh, hàm lượng hữu cơ tầng đất mặt trên
2%. Theo Hoàng Thanh Tiệm và cs. (1999) với một số loại đất có tầng dày như đất
đỏ bazan, bộ rễ cà phê có thể ăn sâu và hút được nước, các chất dinh dưỡng khoáng
ở độ sâu tới 3,5 m. Ngược lại nếu tầng đất quá mỏng, bộ rễ cây cà phê không có khả
năng ăn sâu nên cây chịu hạn kém. Thực tế cho thấy một số vườn cà phê trồng trên
các loại đất bị kết von tầng đất mỏng, mặc dù trong 3 -4 năm đầu cây sinh trưởng
tốt, nhưng bước vào giai đoạn kinh doanh cây mới biểu hiện thiếu dinh dưỡng, khô
cành, rụng quả do bộ rễ kém phát triển. Do vậy tác giả cũng khuyến cáo cần phải
chọn đất tầng dày, tơi xốp.
Theo Sys et al. (1993) đất thích hợp để trồng cà phê là nhưng đất có đ ộ dày
tầng đất mịn sâu (thích hợp là > 100 cm, không thích hợp ở những đất < 50 cm), hơi
chua, tơi xốp, khả năng thấm, thoát nước tốt, đất có thành phần cơ giới từ thịt pha sét
7
tới sét, có hàm lượng mùn từ khá trở lên. Hệ thống rễ của cây cà phê có nhu cầu oxy
cao, vì vậy ở những đất có thành phần cơ giới sét nặng và những nơi thoát nước kém
thì cần hạn chế trồng cà phê. Cây cà phê vối có khả năng chịu úng tạm thời tốt hơn
cà phê chè và có thể trồng n hững nơi có độ dày tầng đất mỏng . Độ ẩm của lớp đất
bên dưới bề mặt cần được duy trì trong suốt thời gian trong năm, nhưng độ ẩm của
lớp đất mặt cần có những khoảng thời gian khô hơn trong năm, đặc biệt ở giai đoạn
kiện địa hình miền núi và cao nguyên, nên nhiều diện tích cà phê của ta, nằm trên độ
dốc nhất định, do vậy, dù trồng cà phê trên loại đất nào cũng phải có biện pháp
chống xói mòn bảo vệ đất như trồng theo đường đồng mức, gieo cây ngắn ngày họ
đậu chắn dòng chảy, trồng rừng đầu nguồn, bố trí trồng cà phê theo hình nanh
sấu…và nhất thiết phải tìm cách bồi dưỡng nâng cao độ phì cho đất trong quá trình
chăm sóc, khai thác cà phê.
Về mặt hóa tính, các kết quả nghiên cứu về nhu cầu phân bón đều khẳng định
đạm và kali là hai nguyên tố dinh dưỡng khoáng mà cây cà phê cần với lượng cao
nhất. Trong giai đoạn cây còn nhỏ, đang hình thành các bộ phận cành lá mới và sự
phát triển của bộ rễ thì nhu cầu của cây đối với lân và đạm cũng rất cao. Bên cạnh
hàm lượng tổng số các chất dinh dưỡng khoáng trong đất thì hàm lượng các chất dễ
tiêu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ phì nhiêu thực tế của đất trồng, đặc biệt đối
với đất đỏ bazan là loại đất có khả năng cố định lân cao.
Dựa vào kết quả nghiên cứu nhiều năm, Viện Nghiên cứu Cà phê năm 1999 đã
đưa ra bảng phân cấp đất trồng đối với cây cà phê nh ư bảng 2.1.
Bảng 2.1. Phân cấp độ phì nhiêu của đất trồng cà phê
Cấp độ phì đ ất
Chỉ tiêu
I
II
III
Chất hữu cơ (%)
> 3,50
Trong các yếu tố hoá học, hàm lượng chất hữu cơ trong đất là yếu tố quan
trọng để đánh giá độ phì nhiêu của đất trồng cà phê. Hàm lượng hữu cơ càng cao thì
đất càng tơi xốp. Theo Nguyễn Tử Siêm (1990), cà phê trên đất ferralsols muốn có
năng suất ổn định phải có hàm lượng hữu cơ trên 3,5% và trên các loại đất khác phải
trên 2,5%. Nếu đất có hàm lượng hữu cơ quá thấp thì trước khi trồng cà phê phải có
biện pháp cải tạo đất bằng các loại cây phân xanh, cây đậu đỗ,... hoặc phải đầu tư
nhiều phân chuồng lúc trồng mới để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt.
Theo Livens (1951), hàm lượng hữu cơ là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với đất
trồng cà phê Arabica. Hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây cà phê, tạo sự thoáng
9