Header Page 1 of 258.
MỤC LỤC
MỤC LỤC
....................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ................................................................ vi
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................vii
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .....................................................................vii
2. Mục tiêu nghiên cứu củ đề tài..................................................................viii
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................viii
4. Ph m vi nghiên cứu ...................................................................................viii
5. Phư ng ph p nghiên cứu .............................................................................. ix
6. Ý nghĩ kho học và thực tiễn củ đề tài ....................................................... x
7. Kết cấu củ Luận n ..................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHÓA VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ.......... 1
1.1 C c công trình nghiên cứu nước ngoài và trong nước ................................. 1
1.1.1 C c công trình nghiên cứu ở nước ngoài .......................................... 1
1.1.2. C c công trình nghiên cứu ở trong nước .......................................... 7
1.1.3. Tóm lược một số kết quả từ c c nghiên cứu đã công bố .................. 8
1.2. Khoảng hở cho c c vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ................................. 13
1.3. Đóng góp mới củ nghiên cứu này ........................................................... 13
CHƯƠNG 2: LÝ LU N CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ ....................................................................... 16
2.1. L luận chung về ch nh s ch tài khó ....................................................... 16
CHƯƠNG 3: THỰC TR NG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ Ở VI T NAM ................................................ 64
3.1. Tổng qu n về bối cảnh kinh tế và thực tr ng ch nh s ch tài khó Vi t
N m trong gi i đo n 2004-2014 ...................................................................... 64
3.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và mục tiêu ph t triển củ Vi t Nam ...... 65
3.1.2. Diễn biến ch nh s ch tài khó ........................................................ 68
3.1.3. Kết quả thực hi n thu, chi NSNN gi i đo n 2004-2014 ................. 72
3.2. Đ nh gi t c động củ Ch nh s ch tài khó đến ph t triển kinh tế ........... 82
3.2.1. T c động củ ch nh s ch tài khó đến đầu tư toàn xã hội, tình
hình ho t động sản xuất kinh do nh củ do nh nghi p và đời sống d n cư ......... 83
3.2.2. T c động củ ch nh s ch tài khó đến tốc độ tăng trưởng kinh
tế và chỉ số gi tiêu dùng .................................................................................... 89
3.2.3. Kiểm định t c động củ chính sách tài khóa đến ph t triển
kinh tế bằng mô hình kinh tế lượng..................................................................... 93
3.3. Kết quả đ t được và những h n chế củ ch nh sách tài khóa trong
gi i đo n 2004-2014 ....................................................................................... 99
Footer Page 2 of 258.
ii
Header Page 3 of 258.
3.3.1. Kết quả đ t được ........................................................................... 99
3.3.2. Những tồn t i, h n chế ................................................................ 103
3.3.3. Nguyên nh n củ những tồn t i, h n chế ..................................... 107
KẾT LU N CHƯƠNG 3 ................................................................................. 114
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THI N CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ VI T NAM
PHỤ LỤC
.................................................................................................. 164
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.......................................... 171
Footer Page 3 of 258.
iii
Header Page 4 of 258.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 258.
CP
:
Ch nh phủ
CNH-HĐH
:
Công nghi p hó , hi n đ i hó
CSTK
:
Ng n s ch đị phư ng
NSTW
:
Ng n s ch trung ư ng
NQ
:
Nghị quyết
PTKT
:
Ph t triển kinh tế
QĐ
:
Quyết định
TNDN
Header Page 5 of 258.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế ho ch về tốc độ tăng trưởng kinh tế
67
Bảng 3.2 Chỉ tiêu kế ho ch về tỷ l bội chi NSNN
67
Bảng 3.3: T c động củ tăng chi thường xuyên 5%
94
Bảng 3.4: T c động củ tăng vốn đầu tư nhà nước thêm
95
10%/năm
Bảng 3.5: T c động củ tăng động viên thuế tới GDP và
96
thu NSNN
Bảng 3.6: T c động củ giảm động viên thuế tới GDP và
97
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
4.1
4.2
Footer Page 6 of 258.
Tên biểu
C c yếu tố ch nh củ ch nh s ch tài khó
Mô hình ph t triển kinh tế bền vững
T c động củ ch nh s ch tài khó đến nền kinh tế
C c chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong qu n h tổng cung – tổng cầu
T c động củ thu – chi NSNN đến c c chỉ tiêu kinh tế vĩ
mô
T c động củ ch nh s ch tài kho mở rộng
T c động củ ch nh s ch tài kho thắt chặt
Tổng thu NSNN gi i đo n 2004-2014
C cấu thu NSNN gi i đo n 2004-2014
Tỷ trọng thu NSNN gi i đo n 2004-2014
45
73
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
87
88
89
90
91
91
105
107
140
143
Header Page 7 of 258.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Chính sách tài khóa là một trong những công cụ qu n trọng để nhà nước
thực hi n chức năng quản l nền kinh tế thông qu c c ho t động thu, chi và
ch nh s ch phù hợp, đặc bi t là ch nh s ch tài khó để có thể xử l kịp thời và
có hi u quả c c khó khăn củ nền kinh tế.
Từ thực tiễn trên, vi c nghiên cứu c sở l luận và thực tế về chính sách
tài khóa cùng với những t c động tới kinh tế vĩ mô là cần thiết và chắc chắn sẽ
có đóng góp nhất định vào vi c x y dựng c c luận cứ kho học cho c c giải
ph p ch nh s ch tài khó khả thi để giải quyết những vấn đề đ ng đặt r đối với
yêu cầu ph t triển kinh tế Vi t N m hi n n y. Ch nh vì vậy, nghiên cứu sinh đã
m nh d n lự chọn đề tài nghiên cứu củ luận n là “
ế
ế
N
với hy vọng sẽ có những đóng góp
nhất định vào vi c n ng c o hi u quả củ ch nh s ch tài khó , thúc đẩy ph t
triển kinh tế Vi t N m trong tư ng l i.
2 Mục tiêu nghiên cứu củ đề tài
- Sưu tầm, tổng hợp, h thống hó , góp phần bổ sung và hoàn thi n thêm
c c vấn đề l luận c bản về ch nh s ch tài khó , t c động củ ch nh s ch tài
khóa đến ph t triển kinh tế.
- Ph n t ch, đ nh gi thực tr ng củ ch nh s ch tài khó và t c động củ
ch nh s ch tài khó đến ph t triển nền kinh tế Vi t N m; chỉ r những điểm còn
tồn t i và làm rõ nguyên nh n củ những tồn t i đó.
- Đề xuất một số giải ph p hữu ch nhằm n ng c o hi u quả của chính
s ch tài khó nhằm thúc đẩy ph t triển kinh tế trong gi i đo n hi n nay.
3 Đối tượng nghiên cứu
t
n n
n c u củ Luận n tập trung vào c c ch nh s ch thu
mô.
T ờ
an n
n c u: Luận n tập trung nghiên cứu đ nh gi thực tr ng
CSTK trong khoảng thời gi n từ năm 2004 đến năm 2014 và những t c động
đến nền kinh tế trong khoảng thời gi n trên. Dữ li u nghiên cứu củ đề tài được
thu thập từ năm 2004 đến năm 2014 dự trên c c nguồn: số li u tổng cục thống
kê và Bộ Tài ch nh, t c giả tự tổng hợp thông qu c c b o c o về NSNN ch nh
thức được công kh i trên website củ Bộ Tài ch nh và Tổng cục thống kê. Trên
c sở đó, đề xuất những giải ph p cho những năm sắp tới (đến năm 2020 và
những năm tiếp theo).
5 Phư ng ph p nghiên cứu
u n ns d n c cp
n p pn
n c u sau:
- Phư ng ph p nghiên cứu dữ li u thứ cấp: được vận dụng để xem xét, h
thống hó và tóm tắt những kết quả nghiên cứu có liên qu n đến đề tài luận n.
- Phư ng ph p h thống hó , tổng hợp và ph n t ch b o gồm ph n t ch
định t nh, so s nh, ph n t ch thống kê: Phư ng ph p này được sử dụng trong
Footer Page 9 of 258.
ix
ọ
- H thống ho l luận về ch nh s ch tài khó và những t c động củ
ch nh s ch tài khó đến ph t triển kinh tế, xã hội. Bổ sung thêm c sở cho vi c
nghiên cứu, ho ch định và thực thi ch nh s ch tài kho ở Vi t N m hi n n y.
- Tổng hợp dữ li u qu từng thời kỳ, trên c sở đó làm căn cứ để đ nh
gi thực tr ng củ ch nh s ch tài kho ở Vi t N m.
Footer Page 10 of 258.
x
Header Page 11 of 258.
- X y dựng c c giải ph p trong ho ch định và thực thi ch nh s ch tài
kho ở Vi t N m.
Ý
ĩ
ự
ễ
- X y dựng luận cứ cho c c chư ng trình ph t triển, hoàn thi n cũng như
n ng c o hi u quả củ ch nh s ch tài kho ở Vi t N m.
- Ph n t ch đ nh gi những ảnh hưởng đối với nền kinh tế Vi t N m, Chỉ
r những thành tựu và tồn t i trong ch nh s ch tài khó làm ảnh hưởng đến mục
1.1.1.1. C c n
ì
ê
ứu ở ướ
o
n c u về p t tr ển k n tế và c c yếu t t c độn đến
p t tr ển k n tế
C c nhà kinh tế học trên thế giới đã thực hi n nhiều nghiên cứu về ph t
triển kinh tế và ph n t ch c c yếu tố t c động đến ph t triển kinh tế. C c nghiên
cứu kinh điển củ A.d m Smith, K rl M rk, John M yn rd Keynes, Cobb –
Doughlas, Harrod – Dom r h y P.A.S muelson về c c mô hình tăng trưởng,
ph t triển kinh tế từ cổ điển đến t n cổ điển và hi n đ i.
T c phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nh n củ củ cải c c d n
tộc” xuất bản năm 1776 củ Ad m Smith (1723-1790) là t c phẩm được coi là
đ nh dấu sự r đời củ kinh tế học với tư c ch là một môn kho học riêng bi t.
Tiếp đó, D vid Ric rdo với t c phẩm “Những nguyên l củ kinh tế ch nh trị
học và thuế khó ” được coi làm điểm mốc đ nh dấu sự r đời củ trường ph i
kinh tế cổ điển. Trong đó, A.d m Smith cho rằng hàm sản lượng phụ thuộc vào
5 yếu tố: sức l o động, tiền vốn, đất đ i, tiến bộ kỹ thuật và môi trường kinh tế
xã hội; Ric rdo cho rằng nông nghi p là ngành kinh tế qu n trọng nhất, từ đó
c c yếu tố c bản củ tăng trưởng kinh tế là đất đ i, l o động và vốn.
L thuyết củ trường ph i t n cổ điển với đ i di n là c c nhà nghiên cứu
như St nley Jevons (Anh), C rl Menger (Áo), W lr s (Ph p) cho rằng, ch nh
s ch kinh tế củ Ch nh phủ không thể t c động vào sản lượng mà chỉ ảnh
ngh h y tốc độ tăng trưởng l o động.
1.1.1.2. C c n
n c u về c ín s c tà k óa và t c độn đến p
t
tr ển k n tế
Trên thế giới, ng n s ch nhà nước hình thành và tồn t i cùng với sự r
đời và ph t triển củ Nhà nước, nhưng v i trò củ ng n s ch nhà nước đối với
Footer Page 13 of 258.
2
Header Page 14 of 258.
ph t triển kinh tế - xã hội chỉ được nghiên cứu, ph n t ch s u từ vài chục năm
trở l i đ y nhờ những công trình nghiên cứu nổi tiếng củ John M. Keynes và
c c cộng sự, s u đó một thời gi n kh dài, người t mới cố gắng vận dụng mối
qu n h tư ng t c giữ ng n s ch nhà nước và đời sống kinh tế - xã hội nhằm
biến ng n s ch nhà nước từng bước trở thành công cụ hữu hi u củ nhà nước
trong quản l , điều tiết kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy qu trình ph t triển
kinh tế-xã hội củ đất nước. Từ đó hình thành kh i ni m ch nh s ch tài kho , đó
là sự t c động có chủ đ ch củ Nhà nước thông qu công cụ thu - chi ngân sách
nhà nước đến qu trình ph t triển kinh tế-xã hội nhằm đ t tới c c mục tiêu kinh
tế vĩ mô đề r .
Từ trước đ i khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933), nền kinh tế thế
giới ph t triển ổn định, trong gi i đo n này, tư tưởng điều tiết nền kinh tế vĩ mô
nghi p, nhà nước nên sử dụng quyền h n củ mình để đ nh thuế và gi tăng chi
tiêu, qu đó để t c động lên chu kỳ kinh do nh. Chi tiêu củ ch nh phủ là khoản
đầu tư công cộng, b m thêm tiền vào dòng chảy thu nhập để n ng c o tổng
cầu
C c nhà kinh tế theo trường ph i kinh tế học Keynes cho rằng ch nh s ch
tài khó có hi u quả to lớn trong chống chu kỳ kinh tế. Họ sử dụng phân tích
mô hình đường IS-LM để cho thấy ch nh s ch tài khó ph t huy t c dụng thông
qu sự dịch chuyển củ đường IS thế nào. Họ cũng cho rằng, vi c giảm thuế
suất trong c c gi i đo n thu hẹp và suy tho i giúp h n chế vi c suy giảm sản
lượng nhờ tăng đầu tư ngoài khu vực nhà nước, trong khi vi c tăng thuế suất
trong c c gi i đo n tăng trưởng nóng giúp h n chế tốc độ l m ph t nhờ cắt
giảm tiêu dùng ngoài khu vực nhà nước.
Bên c nh đó, có những nghiên cứu không đồng thuận với Keynes, nhà
kinh tế học người Mỹ được nhận giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1986 J mes
Buch n n l i cho rằng, hậu quả mà l thuyết kinh tế củ J.M. Keynes để l i cho
nền kinh tế là ở chỗ hợp thức ho bội chi ng n s ch nhà nước[71]. Ông phân
t ch rằng, kể từ khi vận dụng l thuyết kinh tế củ Keynes vào đầu những năm
1960 đến n y, ng n s ch nhà nước Mỹ liên tục trong tình tr ng bội chi với quy
mô bội chi có xu hướng tăng dần. Kết quả là ngày n y ch nh quyền Mỹ trở
thành con nợ lớn nhất thế giới.
C n bằng Ric rdo (Ric rdi n equiv lence) còn được gọi là Định l c n
bằng B rro-Ricardo (Barro-Ric rdo equiv lence theorem) cho rằng, vi c ch nh
phủ chi trả cho chi tiêu củ mình thông qu đi v y h y tăng thuế là không kh c
bi t, ảnh hưởng củ h i bi n ph p này lên mức cầu sẽ giống h t nh u. Nếu
ch nh phủ tài trợ cho th m hụt ng n s ch bằng ph t hành tr i phiếu, c c khoản
thừ kế để dành mà c c gi đình để l i cho con củ họ sẽ trở nên đủ lớn để bù
Footer Page 15 of 258.
ròng và ảnh hưởng củ chi tiêu ch nh phủ đối với sản lượng; đồng thời đư r
kh i ni m số nh n ng n s ch c n bằng - chỉ r vi c cùng tăng thuế và chi tiêu
ch nh phủ một lượng như nh u sẽ làm tăng sản lượng [14]. Paul A. Samuelson
cũng đã đề cập đến ch nh s ch tài khó , ông cho rằng “trên gi c độ kinh tế vĩ
mô, chi tiêu củ Ch nh phủ cũng ảnh hưởng đến mức chi tiêu nói chung củ cả
nền kinh tế, và do đó, có t c động đến mức GDP; và “thuế cũng ảnh hưởng đến
nền kinh tế chung thông qu t c động làm giảm thu nhập củ mọi người, đồng
thời t c động đến gi cả hàng hó và c c yếu tố sản xuất, do đó, ảnh hưởng đến
hành vi và động c khuyến kh ch ”[36].
Footer Page 16 of 258.
5
Header Page 17 of 258.
T c giả Robert B rro đã ph n t ch v i trò củ ch nh s ch tài khó đối với
tăng trưởng thể hi n ở h i kh
c nh: (i) vi c chi tiêu củ ch nh phủ được đảm
bảo bằng thuế nhưng nếu tăng thuế sẽ ảnh hưởng đến gi trị còn l i s u thuế
h y nói c ch kh c tăng thuế sẽ làm giảm tốc độ t ch luỹ tư bản và làm giảm
tăng trưởng; (ii) tăng thuế sẽ làm tăng chi tiêu củ ch nh phủ cho vi c cung cấp
c c hàng ho công cộng như đường x , cầu cống Như vậy để đảm bảo tăng
trưởng, ph t triển kinh tế bền vững thì phải có mức thuế suất tối ưu, h y nói
c ch kh c, vi c tăng chi tiêu ch nh phủ h y tăng thuế chỉ thúc đẩy ph t triển
kinh tế khi t c động t ch cực củ vi c tăng chi tiêu lớn h n t c động tiêu cực
củ vi c tăng thuế.[72]
ứu ở o
ướ
Ở Vi t N m, đã có một số nghiên cứu về ch nh s ch tài khó nói chung
và đ nh gi t c động củ ch nh s ch tài khó đối với ph t triển kinh tế nói
riêng. Cụ thể như s u:
1.1.2.1. N óm c c côn trìn n
n c u về c ín s c tà k óa và
n ữn nộ dun có l n quan
- Luận n tiến sĩ củ Bùi Đức Thụ năm 1998 về “C sở l luận và thực
tiễn củ vi c điều tiết nền kinh tế thị trường thông qu ch nh s ch tài khó ở
nước t .
- Luận n củ t c giả Trần Đình Toàn về “Hoàn thi n h thống tài ch nh
nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Vi t N m gi i đo n 2006-2010”.
- Nghiên cứu củ t c giả Bùi Đường Nghiêu trong cuốn s ch Đổi mới
ch nh s ch tài khó đ p ứng yêu cầu chiến lược ph t triển kinh tế - xã hội 20012010.
- Nghiên cứu kho học củ TsKH. Trịnh Huy Qu ch về “Hi u lực và hi u
quả củ ch nh s ch tài khó , c sở l luận để xem xét c c vấn đề thực tiễn ở
Vi t N m”, năm 2008.
Ngoài ra, một số đề tài về một số kh c nh củ ch nh s ch tài khó như:
Luận n TSKT củ t c giả Tào Kh nh Hợp (năm 2008) về “ n ninh tài ch nh
nhà nước củ Vi t N m trong điều ki n hội nhập kinh tế quốc tế”; Luận n
TSKT củ t c giả Đỗ Đình Thu (năm 2007) về “c c giải ph p tăng cường quản
l v y và trả nợ củ Ch nh phủ Vi t N m trong điều ki n hi n n y”; Một số tài
li u liên qu n như: Kỷ yếu Hội thảo kho học về Tăng cường hi u quả phối
hợp giữ Ch nh s ch Tiền t và Ch nh s ch Tài khó ở Vi t N m (năm 2013)
củ c c t c giả: Lê Xu n Nghĩ , Ph m Đình Cường, Yi Houng Lee.. Các bài
ê
ứu ã ô
bố
Với c c tài li u thu thập trên đ y cho thấy, phần lớn công trình nghiên
cứu có liên qu n thường là đề cập đến một trong số c c nội dung củ ch nh
s ch tài khó như: về thu NSNN, c c Luật thuế, về chi NSNN, về v y, trả nợ,
về n ninh tài ch nh quốc gi , về th m hụt NSNN, mà ít có một công trình
nghiên cứu về ch nh s ch tài khó m ng
nghĩ tổng qu t và x u chuỗi theo
dòng thời gi n để ph n t ch s u vấn đề này, đặc bi t là trong ph n t ch mối
qu n h (đ nh gi t c động) giữ ch nh s ch tài khó và h quả củ nó - sự t c
động tới ph t triển kinh tế Vi t N m.
- Một trong những nghiên cứu về l thuyết đi s u vào vấn đề này là đề tài
luận n tiến sĩ củ Bùi Đức Thụ năm 1998 về “C sở l luận và thực tiễn củ
vi c điều tiết nền kinh tế thị trường thông qu ch nh s ch tài khó ở nước t
[48]. Với chuyên ngành là Kinh tế ch nh trị, Luận n đã đi s u ph n t ch về mặt
l thuyết, làm rõ c sở l luận và thực tiễn v i trò sự điều tiết củ ch nh s ch tài
khó đối với nền kinh tế thị trường; đồng thời, x y dựng c c qu n điểm định
Footer Page 19 of 258.
8
Header Page 20 of 258.
trình nghiên cứu đầy đủ, chi tiết về kết quả thu - chi NSNN trong gi i đo n
1991-2000 và những kiến nghị cho gi i đo n cụ thể 2010-2010 gắn với thực
tr ng ph t triển kinh tế, xã hội và yêu cầu đặt r đối với ch nh s ch tài khó
trong gi i đo n này. Do đó Luận n chư h thống hó về mặt l thuyết về
Footer Page 20 of 258.
9
Header Page 21 of 258.
ch nh s ch tài khó và không đề cập đến c c giải ph p trong tư ng l i dài h n
h n.
- Trong nghiên cứu kho học củ về “Hi u lực và hi u quả củ ch nh s ch
tài khó , c sở l luận để xem xét c c vấn đề thực tiễn ở Vi t N m”, TsKH.
Trịnh Huy Qu ch và nhóm nghiên cứu đã luận giải những vấn đề l thuyết về
hi u lực, hi u quả củ ch nh s ch tài khó , đề cập đến mối qu n h giữ ch nh
s ch tài khó với l m ph t, tỷ l l o động có vi c làm và ổn định kinh tế vĩ mô.
Trên c sở nền tảng l thuyết đó, đề tài x c định những th ch thức đối với
ch nh s ch tài khó ở Vi t N m và đư r c sở l luận về những bi n ph p tài
khó gắn với b vấn đề ch nh là l m ph t, tỷ l l o động có vi c làm và ổn định
kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, đề tài chú trọng về c sở l luận, đề tài có
nghĩ
th m khảo s u về l thuyết mà không đi vào ph n t ch số li u thực tế c c nước
cũng như ở Vi t N m để thấy rõ được c c vấn đề l luận đã nêu, do đó chỉ đư
r c c giải ph p chung, chư đề xuất giải ph p cụ thể, thiết thực đối với Vi t
N m trong thời gi n trước mắt cũng như về dài h n.[37]
- TS. Ph m Thế Anh trong nghiên cứu “Ph n t ch c cấu chi tiêu ch nh
phủ và tăng trưởng kinh tế ở Vi t N m”, 2008 đã dự trên mô hình dựa trên các
mô hình của Barro (1990) và Devarajan và những người khác (1996) và đư r
kết luận: Có sự chênh l ch khá lớn về tính hi u quả giữa các khoản chi ngân
sách khác nhau đối với tăng trưởng kinh tế. Về c bản, thứ nhất, các khoản chi
đầu tư có hi u ứng tích cực h n so với các khoản chi thường xuyên trong các
ngành nông, lâm, thuỷ sản, giáo dục & đào t o, y tế, và ngành khác. Cả chi đầu
tư và thường xuyên cho ngành giao thông vận tải, giáo dục & đào t o, và ngành
khác có vai trò tích cực lớn h n đối với tăng trưởng kinh tế trong ngắn h n so
với các khoản chi tư ng ứng cho ngành nông, lâm, thuỷ sản và ngành y tế[2].
- Trong nghiên cứu “Ch nh s ch tài khó gắn với tăng trưởng kinh tế bền
vững gi i đo n 2011-2020”, c c t c giả: Sử Đình Thành, Bùi Thị M i Hoài và
M i Đình L m đã sử dụng mô hình tăng trưởng nội sinh, trên c sở dữ li u
bảng củ 62 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ư ng trong gi i đo n (2000 –
2011), phư ng ph p PMG và GMM s i ph n củ Arell no & Bond (1991),
nghiên cứu ph n t ch thực nghi m mối qu n h giữ ch nh s ch tài khó và tăng
trưởng kinh tế ở Vi t N m. Kết quả ph t hi n là: (i) Ph n cấp tài khó và tăng
trưởng kinh tế có qu n h đồng liên kết trong dài h n, tuy nhiên những cú sốc
Footer Page 22 of 258.
11
Header Page 23 of 258.
khiến kinh tế mất c n bằng h y bị s i l ch kh i xu hướng dài h n thì c c nỗ lực
củ Ch nh phủ trong vi c điều chỉnh ch nh s ch tài khó m ng l i kết quả rất
thấp; (ii) Ph n cấp thu và hỗ trợ tài khó có t c động cùng chiều với tăng
trưởng kinh tế, trong khi ph n cấp chi không có; và (iii) Chi thường xuyên và
Footer Page 23 of 258.
12
Header Page 24 of 258.
1.2. Khoảng hở cho c c vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
C c nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên đều đề cập đến vấn đề có
liên qu n đến Ch nh s ch tài khó và sự t c động đến ph t triển kinh tế trên một
góc độ nhất định nào đó. Tuy nhiên, v n chư có một nghiên cứu toàn di n về
mối qu n h t c động giữ ch nh s ch tài khó đến ph t triển kinh tế Vi t N m.
Một số công trình nghiên cứu nêu trên có đề cập đến c c kh
c nh củ
CSTK như đổi mới ch nh s ch thu, chi NSNN, nhưng chư có công trình nào
Nghiên cứu, đ nh gi thực tr ng CSTK trong khoảng thời gi n từ khi Luật
NSNN năm 2002 có hi u lực (năm 2004) cho tới n y để có đ nh gi xuyên suốt
và đư r những nhận định, và một h thống giải ph p tổng thể về CSTK nhằm
đ t được mục tiêu ph t triển kinh tế cho gi i đo n 2015 – 2020 và trong dài
h n. NCS cho rằng, vi c nghiên cứu những vấn đề l luận và thực tiễn về
CSTK và t c động đến ph t triển kinh tế Vi t N m là cần thiết và không trùng
lặp với c c nghiên cứu đã được thực hi n từ trước đến n y. Vì vậy, vi c lự
chọn đề tài: “T c động củ chính sách tài khóa đến ph t triển kinh tế Vi t
Nam” là vấn đề m ng t nh thời sự, đ p ứng yêu cầu về l luận và thực tiễn.
Vi c nghiên cứu đề tài là trả lời cho c c c u h i: :
(1) CSTK và n ữn t c độn của CSTK đến p t tr ển k n tế là ì?
(2) CSTK đã có t c độn đến PTKT V ệt nam tron
2014 n
c c yếu tố, nguyên tắc củ ch nh s ch tài khó ; kh i ni m, yêu cầu củ ph t
triển kinh tế; đồng thời, đã ph n t ch nhằm làm s ng t t c động củ ch nh s ch
tài khó đến ph t triển kinh tế.
Thứ h i, Luận n đã tổng hợp, giới thi u một số kinh nghi m quốc tế
trong p dụng ch nh s ch tài khó , b o gồm đặc điểm CSTK c c nước ph t
triển, đặc điểm CSTK c c nước đ ng ph t triển, một số quốc gi như Mỹ, Nhật
Bản, Hàn Quốc, từ đó rút r một số bài học kinh nghi m có thể th m khảo, p
dụng ở Vi t N m trong vi c sử dụng ch nh s ch tài khó nhằm ổn định và ph t
triển kinh tế.
Thứ b , Luận n đã đi s u nghiên cứu, ph n t ch, đ nh gi thực tr ng
CSTK gắn với tình hình ph t triển kinh tế Vi t N m gi i đo n 2004-2014.
Trong đó đã ph n t ch tình hình sử dụng c c công cụ như thu, chi, bội chi
NSNN, nợ công trong gi i đo n trên, gắn với c c diễn biến kinh tế - xã hội
thông c c số li u chi tiết.
Thứ tư, Luận n đã tập trung đ nh gi c c t c động củ ch nh s ch tài
khó đến ph t triển kinh tế Vi t N m. Thông qu ph n t ch biến động chuỗi số
li u củ c c chỉ tiêu thu, chi, bội chi NSNN trong mối qu n h với c c chỉ tiêu
ch nh về tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ l l m ph t
, kết hợp với kiểm định
bằng mô hình kinh tế lượng, Luận n đã đư r kết luận rằng: ch nh s ch thu
ng n s ch, chi cho đầu tư ph t triển và chi cho tiêu dùng đều có t c động lớn
đến ph t triển kinh tế Vi t N m trong gi i đo n vừ qu . Tiếp đó, Luận n đã
đ nh gi kết quả đ t được, những vấn đề còn tồn t i trong vi c sử dụng ch nh
s ch tài khó để thực hi n mục tiêu ph t triển kinh tế và chỉ r được c c nguyên
nh n kh ch qu n, chủ qu n d n đến thực tr ng đó.
Thứ năm, trên c sở c c nội dung l thuyết, tình hình thực tiễn củ ch nh
s ch tài khó trong thời gi n vừ qu , kết hợp với vi c ph n t ch bối cảnh quốc