Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân

nguyễn mạnh cờng

vai trò của chính quyền địa phơng cấp tỉnh
trong phát triển du lịch bền vững tỉnh ninh bình
Chuyên ngành: kinh tế chính trị
Mã số: 62310102

Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. ĐàO THị PHƯƠNG LIÊN
2. TS. Hà VĂN SIÊU

Hà Nội - 2015

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Mạnh Cường

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN .................................................. vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN ..................................................................... 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ
CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TRONG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH BỀN VỮNG ..................................................................................................... 17
2.1 CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ........................... 17
2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ..... 20
2.2.1. Phát triển bền vững .................................................................................... 20
2.2.2. Phát triển du lịch bền vững ........................................................................ 23
2.2.3. Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững ......... 24
2.2.4. Đánh giá tính bền vững của phát triển du lịch ........................................... 27
tính bền vững của điểm du lịch .............................................................................. 3

3.1.1. Tiềm năng và các nguồn lực phát triển du lịch Ninh Bình ........................ 46
3.1.2. Tình hình phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2013 .......... 55
3.2. HIỆN TRẠNGVAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH NINH BÌNH ................................ 58
3.2.1. Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong xây dựng chiến lược,
quy hoạch phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình........................................ 58
3.2.2. Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc ban hành các
văn bản pháp quy tạo dựng hành lang pháp lý cho phát triển du lịch bền vững
tỉnh Ninh Bình ..................................................................................................... 66
3.2.3. Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong xây dựng tổ chức bộ
máy và quản lý phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình................................ 77
3.2.4. Vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong tổ chức hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình ........................... 90
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH NINH BÌNH THEO TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .................. 93
3.3.1. Những mặt tích cực.................................................................................... 93
3.3.2. Tồn tại và nguyên nhân .............................................................................. 98
3.3.3. Những vấn đề đặt ra đối với vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh
trong phát triển du lịch bền vững của tỉnh Ninh Bình ....................................... 101
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI
TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TRONG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH NINH BÌNH ............................................. 104
4.1. BỐI CẢNH QUỐC TÊ VÀ TRONG NƯỚCCÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI
TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH NINH BÌNH TRONG TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG ............................................................................................................ 104
4.1.1. Bối cảnh quốc tế ...................................................................................... 104
4.1.2. Bối cảnh trong nước................................................................................. 107

Footer Page 5 of 258.

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ................................ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

vi

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ADB
APTA
BCG
BOO
BOT
BT
BTO
CTA
EU
FDI
GDP
HTV
IUCN
JATA
MICE
ODA
PATA

Official Development Assistance
Parcific Asia Travel Association
Public–Private Partnership

Participatory Rural Appraisal
Programma Uitzending
Managers(Netherlands senior
experts)
Strategic Business Unit
United Nations Conference on
Environment and Development
United Nations Development
Programme
United Nations Educational,

Ngân hàng phát triển Châu á
Hiệp hội xúc tiến Du lịch Châu Phi
Tập đoàn tư vấn Boston
Xây dựng-Sở hữu-Vận hành
Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng-Chuyển giao-Vận hành
Hiệp hội du lịch Caribe
Cộng đồng Châu Âu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc nội
Đài truyền hình Thành phố HCM
Hiệp hội bảo vệ thiên nhiên thế giới
Hiệp hội du lịch Nhật Bản
Hội họp, hội thảo, khen thưởng, triển

CNH,
HĐH
CHXHCN
DNNN
HĐND
Nxb
Tr. Đồng
UBND
XHCN

Footer Page 8 of 258.

Scientific and Cultural
Organization
United National World Tourist
Organization
Vietnam Cab Television 1
Vietnam Tourism Occupational
Standards
Vietnam Television 1
World Bank
World Commission on
Environment and Development
World Tourism Organization
World Travel and Tourism Council
ASEAN Free Trade Area
Asia-Pacific Economic
Cooperation
Association of Southeast Asian
Nations


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Hình 2.1

Các bên liên quan tham gia vào hoạt động du lịch........................17

Hình 2.2.

Tam giác phát triển bền vững ........................................................21

Hình 2.3:

Mô hình lục giác với 6 yếu tố ........................................................30

Hình 4.2:

Các hướng chiến lược có thể lựa chọn cho danh mục sản phẩm du
lịch ...............................................................................................118

SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 3.1:

Footer Page 9 of 258.

Bản đồ du lịch tỉnh Ninh Bình.......................................................46


Header Page 10 of 258.


góp của du lịch vào kinh tế và môi trường; cải thiện tính công bằng xã hội trong
phát triển; cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa; đáp ứng cao độ
nhu cầu của du khách và duy trì chất lượng môi trường.
Ninh Bình - nằm ở cực Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, là một tỉnh cửa
ngõ từ miền Bắc vào miền Trung và miền Nam đất nước, nơi đây vừa là gạch nối,
vừa là ngã ba của ba nền văn hoá lớn: sông Hồng - sông Mã - Hoà Bình. Ninh Bình

Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.

2

có 3 đường quốc lộ chính (1A, 10, 12A) và đường sắt xuyên Bắc - Nam chạy qua,
tạo cho Ninh Bình vị trí là cầu nối giữa hai miền Nam Bắc, giữa các tỉnh miền núi
Tây Bắc với miền xuôi, giữa các tỉnh duyên hải Bắc bộ với Hải Phòng. Vùng đất
này lại được bao bọc bởi những dãy núi đá vôi, tạo nên nhiều danh lam thắng cảnh
kỳ thú với những dòng sông thơ mộng, những hồ nước mênh mông, tất cả như đang
thầm thì câu chuyện muôn đời của non và nước. Bên cạnh đó Ninh Bình còn có
nhiều di tích lịch sử nhân văn và danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước như
Cố đô Hoa Lư, khu du lịch sinh thái Tràng An được ví như "Hạ Long trên cạn" (khu
hang động Tràng An, khu Tam Cốc - Bích Động), Chùa Bái Đình, quần thể Nhà thờ
đá Phát Diệm, Vườn quốc gia nguyên sinh Cúc Phương, khu thiên nhiên ngập nước
Vân Long, suối nước nóng kênh gà, phòng tuyến Tam Điệp biện sơn… Tất cả
những điều kiện đó đã tạo cho Ninh Bình một tiềm năng to lớn để phát triển đa dạng
các loại hình du lịch hấp dẫn.
Thực tế trong những năm qua, ngành du lịch Ninh Bình đã có những đổi mới,
có bước phát triển nhanh đang dần trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, cải thiện đời

chính quyền cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững;
- Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong phát
triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thời gian qua;
- Đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường vai trò của chính quyền trong phát
triển du lịch bền vững trên địa bàn Ninh Bình đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên
ngành, liên vùng và xã hội hoá cao. Tuy nhiên, Luận án này chỉ tập trung nghiên
cứu vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững trên địa bàn
cụ thể - tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Vai trò chính quyền tỉnh Ninh Bình trong phát triển bền
vững ngành du lịch trên địa bàn từ 2005 – 2013; đề xuất giải pháp đến năm 2020 và
tầm nhìn 2030;
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm
phương pháp nghiên cứu cơ bản. Đồng thời, sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu cụ thể như: trừu tượng hóa khoa học, lôgic-lịch sử, phân tích-tổng hợp,
thống kê, mô hình hóa, phỏng vấn sâu, điều tra khảo sát...
5. Những đóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu lý luận chung về phát triển du lịch bền vững; ý nghĩa, mục tiêu,
các yêu cầu, các nguyên tắc, các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững; vai
trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững; kinh
nghiệm phát triển du lịch bền vững của một số quốc gia trên thể giới và một số địa
phương trong nước, từ đó rút ra bài học cho phát triển bền vững du lịch Ninh Bình;
- Nghiên cứu và xác định được những vấn đề cơ bản liên quan đến vai trò của
chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững ở Ninh Bình bao
gồm: xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển du lịch; tổ chức triển khai
thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực du lịch; xây dựng
cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư phát triển du lịch và ban hành văn bản quy
phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương; hỗ trợ

Chương 3: Thực trạng vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong phát triển du
lịch bền vững tỉnh Ninh Bình.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền địa
phương cấp tỉnh trong phát triển du lịch bền vững tỉnh Ninh Bình.

Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

5

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN
Sự phát triển nhanh và mạnh của ngành công nghiệp không khói trong những
năm qua đã và đang mang lại nguồn thu quan trọng cho các nền kinh tế. Hơn nữa,
với tiềm năng to lớn của mình, du lịch ngày càng được xem là một trong những
ngành kinh tế lớn của thế giới. Tuy nhiên, cũng như các ngành kinh tế khác, phát
triển của ngành du lịch ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm hơn của mỗi quốc
gia, cũng như mỗi vùng địa phương và đã được đặt trong bối cảnh của sự phát triển
hướng tới tính bền vững. Vì thế, chủ đề phát triển du lịch bền vững đang được nhiều
nhà khoa học, các nhà quản lý trong và ngoài nước hết sức quan tâm. Liên quan đến
chủ đề nghiên cứu, có thể chia thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm các nghiên cứu về phát triển vùng địa phương và vai trò
của Chính quyền địa phương cấp tỉnh trong phát triển các ngành và lĩnh vực
tại địa phương. Liên quan đến nội dung này, trước hết phải kể đến Lý thuyết phát
triển vành đai nông nghiệp (Thunen, 1833);lý thuyết về điểm trung tâm (Christaller,
1933);Lý thuyết cực phát triển (Perroux, 1949); Lý thuyết về phân bố doanh nghiệp
trong phát triển lãnh thổ (Schoon). Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu

trường như vai trò điều chỉnh, tạo sân chơi chung, bảo hộ cho sản xuất trong nước,..
Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những vấn đề cơ bản xung quanh vai trò của Nhà
nước Việt Nam trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Với tác giả
Vũ Anh Tuấn, có hai vấn đề được đề cập: quan hệ giữa Nhà nước với thị trường và
vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng
của nhà nước với tư cách là chủ thể “trong” thị trường và “trên” thị trường góp phần
đảm bảo sự ổn định và phát triển nền kinh tế thị trường,..
Các lý thuyết này đều cho rằng, vai trò hỗ trợ của chính quyền địa phương ngày
càng trở nên quan trọng. Chính quyền cũng phải sáng tạo để hỗ trợ, cổ vũ sự sáng tạo
của doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp lại đặt các vùng vào tình thế cạnh tranh
với nhau theo các tiêu chí như nhân công tại chỗ, dịch vụ cho các doanh nghiệp, cơ sở
hạ tầng...Trong thực tế, một số quốc gia đã thành công với việc phát triển kinh tế vùng
và đã đem lại những thành công cho vùng và cả các quốc gia đó, như Vùng Baden Wurttemberd, Đức; Thành phố công nghiệp Worcester, Masachusett (Mỹ); Đặc khu
kinh tế Thâm Quyến và Hải Nam (Trung Quốc).
Nhóm 2: Nhóm các nghiên cứu có liên quan đến phát triển bền vững và
phát triển bền vững các ngành của nền kinh tế. Xét về nguồn gốc triết lý "phát
triển bền vững" đã có những nhìn nhận trước đây. Học thuyết Mác đã coi con người
là một bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên. Chính Ăngghen đã cảnh báo về
“sự trả thù của giới tự nhiên” khi chúng bị tổn thương. Trong thập kỷ 1960 và 1970,
các vấn đề môi trường đã được nhận thức với sự tiên đoán của những người theo
chủ nghĩa Malthus mới (neo-Malthusian) về sự bùng nổ dân số ở các nước đang
phát triển hay sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự gia tăng ô nhiễm môi
trường. Tuy vậy, đến Hội nghị của Liên hợp quốc (LHQ) về Môi trường con người
(năm 1972 tại Stockholm), tầm quan trọng của vấn đề môi trường mới chính thức
được thừa nhận. Trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” (còn được gọi là
Báo cáo Brundtland) của Uỷ ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED)
năm 1987, người ta đã thừa nhận mối liên kết chặt chẽ giữa môi trường và phát triển

Footer Page 15 of 258.


thu thập, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và đánh giá tiềm năng thế mạnh hiện trạng phát
triển kinh tế - xã hội các vùng KTTĐ Việt Nam (VCL, 2006b).
Nhóm 3: Nhóm các nghiên cứu tổng quan về du lịch: Nhóm các công trình
này có rất nhiều nội dung và đi vào từng lĩnh vực cụ thể của ngành du lịch, nhưng
chủ yếu là tập trung vào các ngành nghề kinh doanh du lịch và phát triển ngành du
lịch để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia hoặc địa phương; các
bài viết trên mới chỉ nghiên cứu một số khía cạnh, đưa ra hướng giải quyết từng
phần về tour, tuyến, điểm du lịch. Cụ thể là Giáo trình Kinh tế Du lịch (Nguyễn
Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2004); Kinh tế Du lịch (Nguyễn Hồng Giáp,
2002); Du lịch và Kinh doanh du lịch (Trần Nhạn, 1996); Kinh tế học du lịch,

Footer Page 16 of 258.


Header Page 17 of 258.

8

(Lanque, 1993); Tổ chức phục vụ các dịch vụ du lịch (Trần Văn Mậu, 2001); Kinh
tế du lịch và Du lịch học (Đổng Ngọc Minh và Vương Đình Lôi, 2000); Nghiên cứu
đề xuất đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị
trường du lịch quốc tế trọng điểm, (Đỗ Thanh Hoa, 2006). Cùng với đó là một số
luận án tiến sĩ đã bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có liên quan đến đề
tài du lịch, như: Một số vấn đề về tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh du
lịch ở Việt Nam (Trịnh Xuân Dũng, 1989); Những giải pháp chủ yếu để phát triển
du lịch trên địa bàn Hà Nộ i(Bùi Thị Nga, 1996); Những giải pháp cơ bản phát
triển ngành du lịch Quảng Trị (Nguyễn Văn Dùng, 1997); Những điều kiện và giải
pháp chủ yếu để phát triển Du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn (Vũ
Đình Thụy, 1997); Những giải pháp tổ chức và quản lý hệ thống khách sạn trên địa
bàn Hà Nội (Võ Quế, 2001); Hoàn thiện quản lý nhà nước về lao động trong kinh

bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giáo dục du khách và cả cộng đồng địa phương. Du
lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại chúng, nhưng có
nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa phương và các nguồn lợi tự nhiên, các
giá trị văn hoá của vùng được bảo vệ.
Trong nhiều trường hợp, các hoạt động du lịch đại chúng trong quá khứ có thể
mang đến những tác động xấu đến bảo tồn cảnh quan do việc thiếu các điều khiển

Footer Page 18 of 258.


Header Page 19 of 258.

10

quản lý và cơ chế lập kế hoạch hiệu quả. Ngược lại, du lịch bền vững có những kế
hoạch được tính toán cẩn thận để giảm thiểu các tác động xấu của du lịch, đồng thời
còn đóng góp vào công tác bảo tồn và sức khoẻ của cộng đồng về cả mặt kinh tế và
xã hội. Du lịch bền vững cũng tạo ra lợi nhuận như du lịch đại chúng, tuy nhiên
cộng đồng địa phương được hưởng nhiều hơn từ lợi tức đó, và các nguồn lợi tài
nguyên thiên nhiên và văn hoá của vùng được bảo vệ. Trong một số trường hợp, các
hoạt động du lịch đại chúng trước đây đã gây ra những đe doạ cho bảo tồn biển do
thiếu các cơ chế quản lý và các kế hoạch hiểu quả. Ngược lại, du lịch bền vững cân
nhắc tìm kiếm để giảm thiểu đến mức tối thiểu các tác động xấu của du lịch, trong
khi đóng góp cho bảo tồn và các giá trị tốt cho cộng đồng địa phương, cả về kinh tế
và xã hội. Du lịch đại chúng không cung cấp nguồn quỹ tài trợ cho cả các chương
trình bảo tồn lẫn cộng đồng địa phương bảo vệ vùng tránh khỏi những hoạt động và
phát triển mà có thể gây hại đến cảnh đẹp tự nhiên của vùng. Những cơ hội và các
đe doạ có thể chỉ được điều khiển thông qua du lịch bền vững đã được lập kế hoạch
và quản lý cẩn thận.
Muốn củng cố khái niệm du lịch bền vững, nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên

trường và phát triển (UNCED) đã diễn ra hội nghị thượng định về Trái đất (The Earth
summit). Tại hội nghị này 182 chính phủ đã thông qua CTNS 21 (2004), một chương
trình hành động toàn diện nhằm đảm bảo một tương lai bền vững cho nhân loại bước
vào thế kỷ XXI. Chương trình nghị sự 21 đã nêu ra các vấn để liên quan đến môi
trường và phát triển có nguy cơ gây ra những tác động nguy hại về kinh tế và sinh
thái từ đó đề ra chiến lược nhằm hướng tới các hoạt động mang tính bền vững hơn.
Từ đầu những năm 1990, nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững
nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo sự phát triển lâu
dài. Một số loại hình du lịch quan tâm đến môi trường đã bắt đầu xuất hiện như: du
lịch sinh thái, du lịch gắn với thiên nhiên, du lịch khám phá, du lịch thay thế, du lịch
mạo hiểm, … đã góp phần nâng cao hình ảnh về một loại hình du lịch có trách
nhiệm, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Năm 1996, hưởng ứng chương trình Nghị sự Trái đất, ngành du lịch toàn cầu
đại diện bởi ba tổ chức quốc tế gồm: Hội đồng lữ hành du lịch thế giới (WTTC), Tổ
chức du lịch thế giới (WTO) và Hội đồng Trái đất (Earth council) đã ứng dụng
những nguyên tắc của Agenda 21 vào du lịch, phối hợp xây dựng một chương trình
hành động với tên gọi “Chương trình nghị sự 21 về du lịch: Hướng tới sự phát triển
về môi trường”. Chương trình này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh
nghiệp du lịch, các chính phủ, các cơ quan du lịch quốc gia, các tổ chức thương mại
và người đi du lịch.
Chương trình nghị sự 21 về du lịch đã đưa ra các lĩnh vực ưu tiên hành động
với mục đích xác định và dự kiến các bước tiến hành. Chương trình này nhấn mạnh
sự cần thiết phối hợp hành động giữa các chính phủ, phân tích tầm quan trọng về
chiến lược và kinh tế của ngành du lịch, đồng thời nêu bật những lợi ích to lớn của
việc phát triển du lịch theo hướng bền vững.
Thứ ba, các nghiên cứu nêu những nguyên tắc cơ bản đảm bảo phát triển du
lịch bền vững. Có lẽ hơn bất cứ hoạt động nào khác, ngành du lịch phụ thuộc rất
nhiều vào chất lượng của môi trường cũng như tài nguyên du lịch thiên nhiên và
nhân văn. Nhìn chung, ngành du lịch mang đặc tính phát triển nhanh, ngắn hạn và
hội chứng "bùng nổ" thường làm tổn hại đến "tài sản" của chính ngành du lịch. Du

chính, đôi khi được ví như “ba chân”, đó là: i) Thân thiện môi trường, du lịch
bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự nhiên và các khu bảo tồn nói riêng. Nó
giảm thiểu các tác động đến môi trường (động thực vật, các sinh cảnh sống, nguồn
lợi sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm …) và cố gắng có lợi cho môi trường; 2i)
Gần gũi về xã hội và văn hoá, Nó không gây hại đến các cấu trúc xã hội hoặc văn
hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện. Thay vào đó thì nó lại tôn trọng
văn hoá và truyền thống địa phương. Khuyến khích các bên liên quan (các cá nhân,
cộng đồng, nhà điều hành tour, và quản lý chính quyền) trong tất cả các giai đoạn
của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát, giáo dục các bên liên quan về vai trò
của họ; 3i) Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra những
thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như càng nhiều bên
liên quan khác càng tốt. Nó mang lợi ích cho người chủ, cho nhân viên và cả người
xung quanh. Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ nhanh do các
hoạt động kinh doanh nghèo nàn. Theo đó, một đơn vị kinh doanh du lịch mà có đủ
3 tiêu chí trên thì “sẽ kinh doanh tốt nhờ làm tốt”. Điều này có nghĩa là việc thực

Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.

13

hiện kinh doanh du lịch trong nhiều cách có thể không phá huỷ các nguồn lợi tự
nhiên, văn hoá và kinh tế, nhưng cũng khuyến khích đánh giá cao những nguồn lợi
mà du lịch phụ thuộc vào. Việc kinh doanh mà được thực hiện dựa trên 3 tiêu chí
này có thể tăng cường việc bảo tồn nguồn lợi tự nhiên, đánh giá cao giá trị văn hoá
và mang lợi tức đến cho cộng đồng và có thể cũng sẽ thu lợi tức. Wall và cộng sự
(1993) đề ra một số chỉ tiêu đánh giá cho phát triển du lịch bền vững. Có thể xem là
các tiêu chuẩn chung cho đánh giá sự thành công của phát triển du lịch bền vững, cụ



Header Page 23 of 258.

14

điểm du lịch, khu du lịch để đưa ra những giải pháp cụ thể, kịp thời và có hiệu quả.
Hiện nay, có hai phương pháp đánh giá tính bền vững của du lịch được sử dụng:
dựa vào việc xác định sức chứa (khả năng tải) và dựa vào bộ chỉ tiêu môi trường.
Theo D'Amore (1983),"sức chứa là điểm trong quá trình tăng trưởng du lịch mà
người dân địa phương bắt đầu thay mất cân bằng do mức độ tác động xã hội không
thể chấp nhận được của hoạt động du lịch". Shelby và Heberlein, 1987 thì cho rằng
"sức chứa là mức độ sử dụng mà vượt qua nó thì vi phạm tiêu chuẩn môi trường".
Năm 1990, Bob đã đưa ra "sức chứa là số lượng du khách cực đại sử dụng điểm du
lịch có thể thoả mãn nhu cầu cao nhưng ít gây tác động xấu đến tài nguyên". Còn
theo Hens (1998) thì "sức chứa là số lượng người cực đại có thể sử dụng điểm du
lịch mà không gây suy thoái đến mức không thể chấp nhận được đối với môi trường
tự nhiên và không làm suy giảm đến mức không thể chấp nhận được việc thoả mãn
các nhu cầu của du khách". Tổ chức du lịch thế giới UNWTO định nghĩa "sức chứa
là số lượng người tối đa đến thăm một điểm du lịch trong cùng một thời điểm mà
không gây thiệt hại tới môi trường sống, môi trường kinh tế và môi trường văn hoá xã hội; đồng thời không làm giảm sự thoả mãn của du khách tham quan".
Đối với điểm du lịch, phương pháp xác định sức chứa gặp những trở ngại sau:
Ngành du lịch phụ thuộc nhiều thuộc tính của môi trường - mỹ học, cuộc sống
hoang dã, lối ra bờ biển và khả năng hỗ trợ những cách sử dụng tích cực như thể
thao chẳng hạn. Mỗi thuộc tính đó có phản ứng riêng của nó tới nhiều cấp độ sử
dụng khác nhau; Hoạt động của con người tác động lên hệ thống có thể từ từ và có
thể tác động lên những bộ phận khác nhau của hệ thống với những mức độ khác
nhau; Mọi môi trường du lịch là môi trường đa mục tiêu, cho nên phải tính đến cả
việc sử dụng vào các mục đích khác, đồng thời xác định chính xác mức độ sử dụng
cho du lịch; Cách sử dụng khác nhau sẽ dẫn đến tác động khác nhau. Tác động của

giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương. Dự án xây dựng
Tiêu chuẩn toàn cầu về du lịch bền vững là một nỗ lực nhằm hướng đến mục tiêu
giúp mọi người hiểu biết thấu đáo về du lịch bền vững. Đối với các nhà kinh doanh
du lịch đó là những tiêu chí đầu tiên cần đạt đến. Tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn
cầu hướng tới 4 mục tiêu chính: hoạch định phát triển bền vững và hiệu quả, nâng
cao lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phương, gìn giữ di sản văn hóa và giảm
thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường (IUCN, 1980).
Thứ sáu, các nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững
tại các vùng địa phương.Điển hình là công trình - Mô hình lý thuyết về phát triển du
lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng (Trần Tiến Dũng, 2006); Giải pháp phát triển
du lịch bền vững: Để phát triển du lịch bền vững, các nghiên cứu cũng cho rằng cần
thực hiện các giải pháp sau đây:
1. Bảo vệ và khai thác hợp lý môi trường tự nhiên (bãi biển, dòng sông, cánh
rừng, hệ sinh thái,…)
2. Bảo vệ và tôn tạo môi trường nhân văn (danh lam thắng cảnh, di sản văn
hóa lịch sử, truyền thống bản sắc dân tộc và địa phương,…)
3. Xây dựng kế hoạch quy hoạch khu du lịch một cách khoa học và xây dựng
tầm nhìn.
4. Tính toán kỹ và quản lý chặt chẽ sức chứa du khách (không lạm dụng và
tăng số lượng du khách quá sức chứa).
5. Đào tạo cán bộ và nhân viên du lịch có tính chuyên nghiệp cao (Kể cả
ngành hướng dẫn du lịch và ngành khách sạn – nhà hàng – resort).
6. Gắn kết chặt chẽ giữa các tổ chức, hiệp hội du lịch, công ty du lịch và chính
quyền địa phương trong việc quản lý du lịch bền vững ở các khu du lịch.

Footer Page 24 of 258.


Header Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status