i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LUẬN ÁN ................................................................ 1
1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: ...................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................. 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:........................................................................ 4
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .................................................... 5
1.6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................. 6
1.7. Kết cấu của luận án ............................................................................................ 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................ 11
2.1 Các khái niệm cơ bản .......................................................................................... 11
2.1.1 Khái niệm về đầu tư ..................................................................................... 11
2.1.2 Môi trường đầu tư ........................................................................................ 12
2.1.3 Kinh tế tư nhân ............................................................................................ 13
2.1.4 Tiếp thị địa phương ...................................................................................... 13
2.1.5. Năng lực cạnh tranh .................................................................................... 14
2.2. Các nghiên cứu lý thuyết về đầu tư và môi trường đầu tư ................................. 16
2.2.1 Các học thuyết kinh tế có liên quan ............................................................. 16
2.2.2 Lý thuyết OLI .............................................................................................. 19
2.2.3. Lý thuyết quy mô thị trường ....................................................................... 21
2.2.4. Lý thuyết năng lực cạnh tranh .................................................................... 21
2.2.5. Lý thuyết về tiếp thị địa phương và chiến lược phát triển địa phương....... 24
2.2.6. Các nhân tố cơ bản của môi trường đầu tư ................................................. 24
2.3. Phân cấp quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế giữa Chính phủ và chính
quyền địa phương ...................................................................................................... 30
2.3.1. Mục tiêu phân cấp:...................................................................................... 30
2.3.2. Nội dung phân cấp: ..................................................................................... 31
2.4. Vai trò của chính quyền trong việc xây dựng môi trường đầu tư. ..................... 33
4.1.4. Kết quả thực hiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Long An ................ 81
iii
4.1.5.Một số nhận xét rút ra từ kết quả nghiên cứu đinh tính về môi trường đầu tư và
vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư ........... 86
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng về xây dựng môi trường đầu tư ....................... 87
4.2.1 Mô tả mẫu khảo sát định lượng ................................................................... 87
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA).............................................................. 92
4.2.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ................................................ 99
4.2.4. Kết luận từ mô hình phân tích định lượng ................................................ 102
4.2.5 Kết luận từ kết quả nghiên cứu định lượng ............................................... 110
4.2.6 Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định
tính ...................................................................................................................... 111
4.3. Đề xuất mô hình thu hút đầu tư tư nhân: ......................................................... 115
4.4. Kết luận: ........................................................................................................... 119
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA
CHÍNH QUYỀN VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ ................... 122
THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN .......................................................................... 122
5.1 Các lợi thế và bất cập của môi trường đầu tư Long An. ................................... 122
5.1.1. Các lợi thế của môi trường đầu tư Long An ............................................. 124
5.1.2. Các bất cập của môi trường đầu tư Long An ........................................... 123
5.2. Các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân: ............. 123
5.2.1 Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng: .............................................................. 124
5.2.2 Giải pháp khai thác và phát huy lợi thế địa phương .................................. 124
5.2.3 Giải pháp xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng .............................. 125
5.2.4 Giải pháp về tăng cường tính minh bạch ................................................... 126
5.2.5 Giải pháp về tăng cường tiếp cận đất đai ................................................... 127
5.2.6. Giải pháp cải cách hành chánh ................................................................. 128
định lượng .................................................................................................................38
Bảng 3. 1: Thang đo Cơ sở hạ tầng ........................................................................... 41
Bảng 3. 2: Thang đo Dịch vụ hỗ trợ.......................................................................... 42
Bảng 3. 3: Thang đo Tiếp cận đất đai ....................................................................... 43
Bảng 3. 4: Thang đo Tính minh bạch........................................................................ 43
Bảng 3. 5: Thang đo Thiết chế pháp lý ..................................................................... 44
Bảng 3. 6: Thang đo Đào tạo lao động ..................................................................... 44
Bảng 3. 7: Thang đo Môi trường sống ...................................................................... 45
Bảng 3. 8: Thang đo mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư ............................................. 46
Bảng 3. 9: Bảng phân phối loại hình doanh nghiệp khảo sát .................................... 47
Bảng 4. 1: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng và tiếp cận đất đai66Error! B
Bảng 4. 2: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về tính minh bạch, giảm chi phí
thời gian và chi phí không chính thức ....................................................................... 70
Bảng 4. 3: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về tính năng động của lãnh đạo ... 71
Bảng 4. 4: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về môi trường cạnh tranh bình
đẳng ........................................................................................................................... 73
Bảng 4. 5: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về dịch vụ hỗ trợ ......................... 74
Bảng 4. 6: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về đào tạo lao động ..................... 79
Bảng 4. 7: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về môi trường sống ..................... 81
Bảng 4. 8: Bảng mô tả các đối tượng được phỏng vấn ............................................. 88
Bảng 4. 9: Thống kê mức độ đồng ý của doanh nghiệp............................................ 90
Bảng 4. 10: Bảng phân tích nhân tố khám phá ......................................................... 93
Bảng 4. 11: Kiểm định KMO và Bartlet và Tổng phương sai trích của mô hình phân
tích nhân tố khám phá ............................................................................................... 97
vi
Bảng 4. 12: Bảng các chỉ số tổng hợp mô hình hồi quy .........................................100
Hình 2.3: Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael Porter dưới sự mở rộng của
Dunning (2003) ......................................................................................................... 23
Hình 2.4: Mô hình các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư ............... 39
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 53
Hình 4. 1: Kết quả khảo sát chỉ số năng lực cạnh tranh của Long An giai đoạn 20072015 (nguồn VCCI Việt Nam) .................................................................................. 82
Hình 4. 2: Năng lực cạnh tranh của Long An so với các tỉnh trong vùng ĐBSCL
năm 2015 (nguồn VCCI Việt Nam) .......................................................................... 83
Hình 4. 3: Năng lực cạnh tranh của Long An so với các tỉnh trong vùng KTTĐPN
năm 2015 (nguồn VCCI Việt Nam). ........................................................................ 84
Hình 4. 4: Năng lực cạnh tranh của Long An so với các tỉnh giáp ranh với TP.HCM
năm 2015 (nguồn VCCI Việt Nam). ......................................................................... 84
Hình 4. 5: Xu hướng đánh giá của các doanh nghiệp đối với từng chỉ tiêu cạnh tranh
giai đoạn 2007-2015 (Nguồn Khảo sát chỉ số PCI của VCCI Việt Nam) ................ 85
Hình 4. 6: Mức độ đồng ý của doanh nghiệp ............................................................ 91
Hình 4. 7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ............................................................... 99
Hình 4. 8: Đồ thị phân phối chuẩn của sự thỏa mãn ............................................... 101
Hình 4. 9: Đồ thị phương sai của sai số mô hình .................................................... 101
Hình 4.10: Mô hình vai trò của chính quyền trong xây dựng môi trường đầu tư
nhằm thu hút đầu tư khu vực tư nhân theo đề xuất của tác giả ............................... 116
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AEC
ASEAN
BOT
BQLKKT
Đảng
CSVN
Đảng Cộng sản Việt Nam
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐT
Đường tỉnh
FDI
Foreign development investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
GDĐT,
Giáo dục Đào tạo
GDP
Gross Domestic Product
GTVT
Giao thông vận tải
ITPC
SWOT
Strengths,Weaknessess,Opportunities,Threats (Điểm mạnh,Điểm
ix
yếu,Cơ hội và Thách thức)
SXKD,
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TPP
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định
đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)
TW
Trung ương
x
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LUẬN ÁN
1.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu::
Trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, kinh tế tư nhân ngày càng giữ
vai trò quan trọng và tạo động lực mạnh mẽ cho quá trình tăng trưởng và phát triển
kinh tế của cả nước. Hiện nay kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 40% GDP và thu
hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế. Kinh tế tư nhân góp phần quan
trọng trong việc huy động các nguồn lực xã hội cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tăng thu ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho người lao động, góp
phần nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Do vậy, việc xây dựng
môi trường để thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài nước sẽ đóng góp đáng kể vào
tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Phát triển và thu hút đầu tư tư
nhân được xem là động lực quan trọng của nền kinh tế (Văn kiện đại hội Đảng 12).
Ở cấp độ địa phương, chính quyền địa phương giữ vai trò quan trọng trong việc tạo
lập môi trường để thu hút đầu tư tư nhân. Thu hút đầu tư tư nhân là vấn đề cấp thiết
và có ảnh hưởng sống còn đến phát triển kinh tế của địa phương trong giai đoạn
trước mắt cũng như về lâu dài.
Đề tài thuộc lĩnh vực này đã có những công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước ở cấp độ vĩ mô. Tuy nhiên, nghiên cứu sâu về vai trò của chính quyền địa
phương trong việc tạo lập môi trường thu hút đầu tư tư nhân theo cách tiếp cận đa
chiều với góc nhìn trong mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và môi trường
thu hút đầu tư tư nhân thì chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu.
Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết cùng lĩnh vực nghiên cứu kết hợp với
những tiếp cận từ thực tiễn; đồng thời xem xét về lợi thế và cơ hội của tỉnh Long An
với địa thế tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh – đầu tàu của nền kinh tế cả nước
và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cũng như vị trí của Long An là cửa ngõ của
của địa phương. Mặt khác, để đẩy mạnh cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay, Nhà nước đã và đang đẩy mạnh phân cấp
quản lý giữa Trung ương và địa phương, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế, nhằm phát
huy mạnh mẽ tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính
quyền địa phương trong quản lý, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Do đó, nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi
3
trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của chính quyền địa phương. Đây là vấn để mới, chưa có những nghiên cứu tiền lệ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xác định vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường
đầu tư để thu hút một cách có hiệu quả đầu tư tư nhân, góp phần phát triển kinh tes
xã hội của địa phương.
Để thực hiện mục tiêu này, luận án sẽ kết hợp giữa cơ sở lý luận, phân tích,
đúc kết thực tiễn và tìm kiếm các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế của Long
An nhằm nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi
trường thu hút có hiệu quả đầu tư tư nhân từ mọi nguồn trong và ngoài nước.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi
trường thu hút đầu tư tư nhân đối với tỉnh Long An trong thời gian qua;
+ Nghiên cứu và phân tích môi trường đầu tư hiện hữu, xác định đầy đủ các
nhân tố tác động đến môi trường đầu tư và sự thỏa mãn của các nhà đầu tư tư nhân
khi quyết định lựa chọn đầu tư tại Long An.
+ Đề xuất mô hình và các giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư và nâng
cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư
nhằm thu hút đầu tư tư nhân vào địa bàn tỉnh Long An đạt kêt quả tốt hơn.
học và hợp lý;
. Tìm tòi các giải pháp có tính khả thi để vận dụng vào hoạt động thực tiễn.
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian:
. Luận án nghiên cứu vị trí, điều kiện, đặc điểm, lợi thế, thời cơ và khả năng
thu hút đầu tư tư nhân tại Long An và những biến động của nó trong thời gian qua;
. Những tác động của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường
đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài nước;
. Phân tích thực trạng của đầu tư tư nhân trên địa bàn tỉnh Long An;
5
. Sự đáp ứng của môi trường đầu tư từ thiết chế, cơ chế, chính sách của chính
quyền tỉnh Long An đến việc thu hút đầu tư tư nhân;
. Những kết quả của đầu tư tư nhân và triển vọng của nó.
+ Về thời gian:
. Luận án nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây
dựng môi trường đầu tư và những biến động của nó trong giai đoạn 2010-2015. Đây
là thời kỳ có nhiều chuyển biến tích cực trong tiếp nhận đầu tư tư nhân trong và
ngoài nước của tỉnh Long An. Tuy nhiên, trong giai đoạn này môi trường đầu tư của
tỉnh cũng còn nhiều bất cặp cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.
. Từ kết quả phân tích trên, luận án đề ra phương hướng để đẩy mạnh thu hút
đầu tư tư nhân cho giai đoạn kế tiếp.
1.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
1.5.1. Phương pháp luận:
Phương pháp luận nghiên cứu của luận án dựa trên sự vận dụng các loại hình
tư duy trong nghiên cứu khoa học mang tính học thuật. Các loại hình tư duy được
thể hiện gồm: tư duy lý luận, tư duy thực tiễn, tư duy biện chứng và tư duy sáng tạo.
Các hình thái tư duy này được vận dụng xuyên suốt một cách thích ứng trong nội
thông qua hệ thống dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), thông tin, các sự kiện, ý tưởng…hữu
quan; đi đôi với việc tham vấn các chuyên gia kinh tế, các lãnh đạo của tỉnh, các
nhà quản lý đang làm việc tại các cơ quan có liên quan của tỉnh, lãnh đạo các doanh
nghiệp về các vấn đề thuộc đối tượng và mục tiêu nghiên cứu. Trên cơ sở đó phân
tích, đối chiếu để hình thành các căn cứ cho việc đề xuất giải pháp nâng cao vai trò
của chính quyền địa phương trong việc xây dựng và hoàn thiện môi trường thu hút
đầu tư tư nhân đạt hiệu quả cao hơn.
1.6. Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.6.1 Nghiên cứu nước ngoài
Về các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư, có 3 xu hướng nghiên cứu
được tổng hợp như sau:
+ Nghiên cứu tổng hợp tất cả các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư có
nghiên cứu của Wim P.M Vijverberg (2012).
+ Xu hướng nghiên cứu các nhân tố truyền thống: xu hướng này đề cập đến
cơ chế chính sách, nền chính trị ổn định là nhân tố quan trọng để tạo điều kiện tốt
7
cho hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư, hạn chế những rủi ro từ môi trường đầu
tư, tạo môi trường đầu tư bình đẳng. Đó là kết quả nghiên cứu của Zdenek Drabek
và Warren Payne (2001).
+ Xu hướng nghiên cứu các nhân tố nguồn lực mềm: Xu hướng này nghiên
cứu tổng thể chung các nhân tố nguồn lực mềm của môi trường đầu tư một quốc
gia, một vùng hoặc một địa phương.. Đó là kết quả nghiên cứu của Montserrat
Alvarez (2003).
Về các nhân tố quyết định đến sự lựa chọn của nhà đầu tư nước ngoài vào
một quốc gia có nghiên cứu của các tác giả như: Dunning, John (1977), Zdenek
Drabek và Warren Payne (2001), Li, Xinzhong (2004), Brent Alexander Newton
(2008).
nhân tố khác như môi trường kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh
nghiệp, thời gian kinh doanh.
Về tác động của hệ thống chính sách ưu đãi của nhà nước đến môi trường
đầu tư: nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2005), Phạm văn Hùng
(2010) cho rằng hệ thống chính sách ưu đãi của nhà nước có tác động tích cực đến
môi trường đầu tư, đặc biệt là nhân tố chính sách ưu đãi doanh nghiệp và tính minh
bạch sẽ giảm chi phí không chính thức của doanh nghiệp.
Nhấn mạnh tác động của nhân tố cơ sở hạ tầng và nhân tố lao động đến môi
trường đầu tư: nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Anh & Nguyễn Thắng (2007) cho
rằng nhân tố cơ sở hạ tầng và nhân tố lao động tác động lớn đến sự phân bố về mặt
không gian của vốn đầu tư.
Về tác động của tính minh bạch đối với môi trường đầu tư, nghiên cứu của
Phạm Văn Hùng (2010) cho rằng sự minh bạch hóa góp phần tạo ra môi trường đầu
tư bình đẳng, cạnh tranh và tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư.
Xét ở cách tiếp cận khác, Nguyễn Trọng Hoài (2007) và một số nhà nghiên
cứu cho rằng nhóm nhân tố hạ tầng mềm đều tạo nên tính cạnh tranh cao của môi
trường đầu tư. Việc thay đổi hạ tầng mềm sẽ tạo cơ hội tốt cho các nhà đầu tư hạn
chế các rủi ro đối với dòng vốn đầu tư của họ. Các tác giả này cũng cho rằng nhà
lãnh đạo địa phương có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư bình
đẳng và đề ra các cơ chế, chính sách giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh từ đó có khả năng khuyến khích đầu tư.
9
Về tác động của nhân tố cải cách thể chế: Nghiên cứu của Dương Thị Bình
Minh và Hà Thị Ngọc Oanh (2010) nhấn mạnh nhóm giải pháp cải cách thể chế để
cải thiện môi trường đầu tư, cụ thể là: thứ nhất là đổi mới quy trình xây dựng và ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật có tham khảo ý kiến của công chúng, bảo
đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ,
được tác giả kế thừa để nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương trong
việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân trong luận án.
1.7. Kết cấu của luận án:
Kết cấu của luận án được chia thành 6 (sáu) chương. Nội dung chính của
từng chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về luận án: trọng tâm của chương này giới
thiệu về sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài, tổng quan về mục tiêu, đối tượng, phạm
vi, phương pháp nghiên cứu của luận án và lược khảo các tài liệu nghiên cứu có liên
quan trong và ngoài nước về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây
dựng môi trường đầu tư.
Chương 2: Cơ sở lý luận: trọng tâm của chương 2 là giới thiệu hệ thống cơ
sở lý thuyết về môi trường đầu tư, về vai trò của chính quyền địa phương trong việc
xây dựng môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân và hướng nghiên cứu của đề
tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: nội dung của chương 3 là giới thiệu cụ
thể về phương pháp nghiên cứu của luận án, xây dựng khung phân tích, xây dựng
quy trình nghiên cứu luận án.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Nội dung chương tập trung vào việc phân
tích vai trò của chính quyền địa phương Long An trong việc xây dựng môi trường
đầu tư,
Chương 5: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 4, luận án đề xuất một
số giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền địa phương và cải thiện môi trường
đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân đạt kết quả tốt hơn.
Chương 6: Kết luận: nội dung chương này khái lược về nội dung đã được
nghiên cứu trong luận án, những đóng góp mới và hạn chế của luận án, hướng
nghiên cứu tiếp theo.
11
12
Theo Luật Đầu tư công năm 2014, đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà
nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn để tài
trợ cho các hoạt động đầu tư công bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái
quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu
tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay của ngân
sách địa phương để đầu tư.
Đối với đầu tư tư nhân, theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt
động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra,
thông qua lợi nhuận. Theo quan điểm xã hội vì mục tiêu phát triển, các nhà kinh tế
học dùng thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy
móc, nhà xưởng, nhà ở. Khi đề cập đến các tài sản chính, các nhà kinh tế nói là “đầu
tư tài chính” (Olivier Blanchard, 2000).
2.1.2. Môi trường đầu tư
Theo quan điểm của World Bank “Môi trường đầu tư là tập hợp những nhân
tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp
đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất” (World Bank, 2005). Môi
trường đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa điểm, từ đó tạo thành các
cơ hội và động lực cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả, tạo việc làm và phát triển
(World Bank, 2005).
Theo Deng và các cộng sự (1997) môi trường đầu tư là một tập hợp rất nhiều
các nhân tố và điều kiện để thu hút dòng vốn bên ngoài,
Theo Wim P.M. Vijverberg (2012) môi trường đầu tư bao gồm tất cả các
điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến
hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Với khái niệm này, môi
trường đầu tư được hiểu khá rộng.
nhiệm vụ kinh tế cơ bản, lâu dài của cả thời kỳ quá độ là phải cải tạo thành phần
kinh tế này. Thực tiễn cho thấy, việc phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một chủ trương đúng đắn, là sự vận dụng
14
một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện lịch
sử cụ thể của đất nước.
Kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam không chỉ tồn tại khách
quan mà được Đảng và Nhà nước Việt Nam hết sức quan tâm. Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu: “Hoàn thiện cơ chế chính sách để phát triển
mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế”.
Thực tiễn cho thấy kinh tế tư nhân ngày càng chứng tỏ vai trò của nó, trở
thành một đối chứng hiện thực năng động để các khu vực kinh tế khác phấn đấu
vươn lên, tự đổi mới, tự hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong nền kinh tế thị
trường.
Kinh tế tư nhân được coi là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng
của nền kinh tế quốc dân, được đối xử và hoạt động bình đẳng như các khu vực
kinh tế khác. Để nền kinh tế vận hành trôi chảy mang lại hiệu quả kinh tế cao thì
việc xây dựng môi trường đầu tư nhằm phát triển kinh tế tư nhân giữ vị trí đặc biệt
quan trọng vì kinh tế tư nhân được Đảng ta xác định là một trong những động lực
quan trọng của nền kinh tế. Hoàn thiện môi trường đầu tư cho kinh tế tư nhân phát
triển là đảm bảo những điều kiện cần thiết để kinh tế tư nhân hoạt động đúng hướng
theo quỹ đạo xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
2.1.4. Tiếp thị địa phương
Tiếp thị địa phương liên quan đến 3 nhóm chính:
+ Thứ nhất là khách hàng của một địa phương. Cũng như tiếp thị thương
hiệu sản phẩm hay một dịch vụ, nhà tiếp thị địa phương cần phải xác định thị
phương của mình như thành lập các tổ chức xúc tiến đầu tư, tổ chức các hội thảo về
đầu tư, xây dựng và quảng bá các chính sách, chương trình khuyến khích đầu tư như
miễn thuế, cung cấp dịch vụ miễn phí….
Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, các địa phương đều có những cơ chế, chính
sách khác nhau trong việc thu hút đầu tư tùy thuộc vào những mục tiêu ưu tiên của
địa phương đó. Có địa phương ưu tiên thu hút đầu tư vào những ngành, nghề nhất
định mà địa phương khuyến khích, phù hợp với đặc điểm cụ thể của địa phương.