Đánh giá công nghệ của một số hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

Võ Thị Minh Anh

ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012
Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

Võ Thị Minh Anh

ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

bảo vệ thành công luận văn này.

Võ Thị Minh Anh

i
Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT ..........................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN .................................................................................3

1.1.

Nước thải bệnh viện............................................................................................. 3

1.1.1.

Nguồn gây ô nhiễm nước thải bệnh viện ....................................................... 3


Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện áp dụng ở Việt Nam .....18

1.3.

Đánh giá công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải ..................................... 26

1.3.1.

Tổng quan chung về đánh giá công nghệ môi trường .................................26

1.3.2.

Hiện trạng đánh giá công nghệ môi trường trên thế giới và Việt Nam .......28

1.3.3.

Nội dung đánh giá công nghệ môi trường ...................................................30

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............32

2.1.

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 32

2.2.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 33



3.2.3.1.

Các tiêu chí về kỹ thuật ............................................................................45

3.2.3.2.

Các tiêu chí về kinh tế ..............................................................................52

3.2.3.3.

Các tiêu chí về môi trường .......................................................................60

3.2.3.4.

Các tiêu chí về xã hội ...............................................................................61

3.2.3.5.

Lượng hóa các tiêu chí đánh giá .............................................................. 62

3.3.

Một số đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
............................................................................................................................... 65

3.4.

Kết quả áp dụng giải pháp đề xuất tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội ............ 69



Không phát hiện

PHT

Phát hiện thấy

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SMEWW

Các phương pháp tiêu chuẩn xác định nước và nước thải

SS

Chất rắn lơ lửng

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

iv
Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học



Header Page 8 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ................................................13
Hình 1.2. Ao sinh học tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí ...................... 19
Hình 1.3. Hệ thống xử lý nước thải tại các bệnh viện C Thái Nguyên và bệnh viện
Tâm thần kinh Hưng Yên .......................................................................................... 21
Hình 1.4. Các bước xử lý nước thải của DEWATS ..................................................22
Hình 1.5. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo nguyên lý hợp khối ...................... 23
Hình 1.6. Giá thể bám dính làm bằng vật liệu PVC ...................................................25
Hình 1.7. Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thanh Nhàn và bệnh viện Hữu Nghị .25
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Phụ sản Hà Nội................41
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Việt Đức .......................... 43
Hình 3.3. Nồng độ các chỉ số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện Phụ sản Hà Nội .46
Hình 3.4. Nồng độ chỉ số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện Việt Đức ..................48
Hình 3.5. So sánh hiệu suất xử lý của hai hệ thống xử lý .........................................50

vi
Footer Page 8 of 16.


Header Page 9 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
MỞ ĐẦU
Tính đến nay, cả nước có 13.640 cơ sở y tế các loại trong đó có 1.263 cơ sở
khám chữa bệnh thuộc các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện, bệnh viện ngành và bệnh


Header Page 10 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
trường. Bên cạnh đó, lượng bệnh nhân và số giường bệnh ngày một gia tăng do tốc
độ tăng dân số hay do một số bệnh viện, cơ sở y tế nâng công suất phục vụ đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh dẫn đến lượng nước thải rác thải tăng theo, lượng nước
thải tại một số bệnh viện đã vượt công suất thiết kế của hệ thống xử lý. Điều này
gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nước thải sau xử lý. Do đó, việc tiến hành
nghiên cứu, đánh giá hiệu suất xử lý, công nghệ phù hợp xử lý nước thải bệnh viện
là công việc hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, để đóng góp vào hướng nghiên cứu này và đưa ra các giải pháp
thích hợp quản lý chất thải bệnh viện nói chung, nước thải bệnh viện nói riêng nhằm
góp phần bảo vệ sức khoẻ nhân viên y tế, cộng đồng dân cư và hạn chế đến mức
thấp nhất các tác động gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường, chúng tôi
đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá công nghệ của một số hệ thống xử lý nước thải bệnh
viện ở Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả” với mục tiêu đánh giá hiệu
quả xử lý nước thải y tế của hệ thống xử lý nước thải tại một số bệnh viện ở Hà Nội
làm cơ sở đề xuất giải pháp tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Luận văn nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau:
Tổng quan tài liệu về nước thải bệnh viện, các phương pháp xử lý, đánh giá
công nghệ môi trường.
Điều tra khảo sát hiện trạng hệ thống xử lý nước thải tại 10 bệnh viện ở Hà
Nội.
Nghiên cứu đánh giá công nghệ xử lý nước thải bệnh viện tại bệnh viện Phụ
sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức.
Đề xuất giải pháp tăng hiệu quả hoạt động cho hệ thống xử lý nước thải và
áp dụng thử nghiệm đề xuất tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Đánh giá thử nghiệm đề
xuất.


2. Nước thải sinh hoạt từ khu nhà bếp, nhà ăn, khu hành chính bệnh viện, phòng
bệnh nhân, chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ, các hoá chất tẩy rửa,...
3. Nước thải từ các hoạt động khám và điều trị như:
-

Nước thải có nguồn gốc từ các ca phẫu thuật, từ quá trình xét nghiệm, hoạt
động khám chữa bệnh (giải phẫu bệnh, huyết học, truyền máu, lau rửa sau
các ca mổ, khoa lây) chứa các dịch sinh học, vi trùng gây bệnh, chất thải
nguy hại.

-

Nước thải từ phòng chiếu chụp X quang, kho dược liệu và hóa chất chứa
các hoá chất (trong đó có các hoá chất độc hại), kim loại nặng, dung môi
hữu cơ, hoá chất xét nghiệm, các hợp chất vô cơ, chất phóng xạ, dược
phẩm quá hạn sử dụng.

4. Nước giặt giũ quần áo, ga, chăn màn… cho bệnh nhân.

3
Footer Page 11 of 16.


Header Page 12 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
5. Nước từ các công trình phụ trợ khác.
Nước thải bệnh viện là một nguồn thải gây nguy hại nghiêm trọng cho môi
trường, ảnh hưởng đến con người vì khả năng lan rộng trong môi trường, mức độ
nhiễm khuẩn cao, khả năng tồn tại lâu và nhân lên của vi khuẩn gây bệnh trong điều

Header Page 13 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
Các nhu cầu khác (10% tiêu chuẩn): 50L.
Ở Việt Nam, nước cấp cho các bệnh viện được tuân theo tiêu chuẩn xây dựng
Việt Nam TCXDVN 4470-87 được nêu trong bảng dưới đây.
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện theo TCXDVN 4470 - 87
Đơn vị

Nước tiêu thụ

Nước nóng ở
650C

- Hệ thống cấp nước không hoàn
chỉnh, tại chỗ

L/giường.ngày

> 100

>20

- Hệ thống cấp nước hoàn chỉnh

L/giường.ngày

300-400

> 60

tiêu chuẩn cấp nước của các bệnh viện là rất khác nhau. Nhìn chung đối với các
bệnh viện đa khoa cấp tỉnh tiêu chuẩn cấp nước ở mức 600-800L/giường bệnh.ngày.
Đối với các bệnh viện chuyên khoa hoặc các bệnh viện trung ương, lượng nước sử
dụng tương đối cao (đến 1000L/giường/ngày) do nước sử dụng cho các mục đích
nghiên cứu đào tạo. Tại các bệnh viên chuyên khoa, tỷ lệ số bác sỹ và nhân viên
phục vụ trên một giường bệnh tương đối cao (từ 1,2-1,4). Số bệnh nhân điều trị nội
trú cũng lớn hơn số giường bệnh theo thiết kế rất nhiều…Một trong những nguyên
nhân làm cho lượng nước thải tăng là tổn thất do thiếu ý thức của người nhà bệnh

5
Footer Page 13 of 16.


Header Page 14 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
nhân khi sử dụng khu vệ sinh hoặc vòi nước công cộng…Một số nghiên cứu đã đưa
ra mức độ sử dụng nước tại một số bệnh viện đa khoa ở nước ta như sau:
Bảng 1.2. Nhu cầu tiêu thụ nước tính trên một giường bệnh
Số lượng
(Người/ngày)

Nhu cầu tiêu thụ nước
(L/ngày đêm/người)

N

300 - 350

Số cán bộ công nhân viên


Tiêu chuẩn dùng nước

Lượng nước thải

(Số giường bệnh)

(L/giường/ngày)

(m3/ngày)

1


TT

Nguồn: [11]
Theo Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp – Trường
Đại học Xây dựng chỉ tính ở Hà Nội tổng lượng nước thải các bệnh viện là khoảng
6000m3/ngày đêm [6].

6
Footer Page 14 of 16.


Header Page 15 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
Lưu lượng thải của các bệnh viện trước hết phụ thuộc vào số giường bệnh,
điều kiện cấp nước, mức độ hiện đại của bệnh viện, số lượng thân nhân của người
bệnh kèm theo và mùa (nóng, lạnh, thời điểm bùng phát dịch bệnh). Nước thải bệnh
viện được xả thải không ổn định theo thời gian trong ngày và trong tuần. Thông
thường lượng nước sử dụng lớn nhất vào đầu buổi sáng, khi bắt đầu ngày làm việc
và thực hiện quá trình khám bệnh. Lưu lượng thải trong ngày tập trung vào ban
ngày cho tới 8 – 9 giờ tối. Vào đêm và sáng sớm lưu lượng thải thấp. Các số liệu
điều tra khảo sát cho thấy, hệ số không điều hoà Kch phụ thuộc quy mô bệnh viện
(tính theo số giường và nhân viên phục vụ) và dao động trong khoảng 1,6-2,5 [7].
Lượng nước thải của bệnh viện trong một ngày là chỉ tiêu để tính toán hệ
thống thoát nước và lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện.
1.1.3. Đặc điểm ô nhiễm nước thải bệnh viện
Nhìn chung nước thải bệnh viện có thành phần và tính chất gần giống nước
thải sinh hoạt đô thị, tuy nhiên có chứa một số thành phần ô nhiễm đặc trưng. Theo
nhiều nghiên cứu, trong nước thải bệnh viện còn chứa các chế phẩm thuốc, các chất
khử trùng, chất tẩy rửa các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn

khoan cục bộ. Trong trường hợp thứ hai hiển nhiên là nồng độ chất bẩn trong nước
thải lớn hơn.
Tuy rằng lượng chất bẩn trên một giường bệnh lớn hơn lượng chất bẩn trên
một đầu người khu dân cư, nhưng nồng độ chất bẩn trong một lít nước thải bệnh
viện lại nhỏ hơn nồng độ chất bẩn trong một lít nước thải sinh hoạt. Đó là do tiêu
chuẩn nước cấp thực tế sử dụng trên một giường bệnh (500 l/ngày) lớn hơn nhiều so
với tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt trên một đầu người (ví dụ 100 hay tối đa 300
l/ngày) [12].
Như vậy nước thải bệnh viện khác nước thải sinh hoạt bởi lượng chất bẩn gây
ô nhiễm tính trên một giường bệnh lớn hơn 2 – 3 lần lượng chất bẩn gây ô nhiễm
tính trên một đầu người. Ở cùng một tiêu chuẩn sử dụng nước thì nước thải bệnh
viện đặc hơn nước thải sinh hoạt, đồng nghĩa là nồng độ chất bẩn cao hơn nhiều.
Nghiên cứu thành phần nước thải một số bệnh viện ở XanhPecbua (Nga) cho
thấy nồng độ dao động trong các giới hạn sau COD 102 – 141 mg/L, SS 180343mg/L, amoni (N) 23-63,1mg/L, chỉ số coli 55x107. Hay những số liệu ở các
nước Sec và Xlôvakia cho thấy sự dao động của thành phần nước thải bệnh viện
COD 106-350 mg/, BOD5 147-582 mg/L, các chất lơ lửng 575-978 mg/L [12].
Theo Gray (2004) các chỉ tiêu hoá lý thường được dùng để đánh giá ô nhiễm
của nước thải là nhu cầu oxy sinh hoá (BOD), nhu cầu oxy hoá học (COD), chất rắn
lơ lửng (SS), và amoni vì từ những chỉ tiêu cơ bản này có thể đánh giá được mức độ

8
Footer Page 16 of 16.


Header Page 17 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
ô nhiễm nhiều hay ít. Trong một số trường hợp đặc biệt người ta đo thêm chỉ tiêu
tổng phôt pho và tổng ni tơ [30].
Theo Lương Đức Phẩm (2009) các thông số cơ bản để đánh giá chất lượng


8,1

7,4

1

pH

2

Amoni

mg/L

8

25

14

3

BOD5

mg/L

110

250


MPN/100ml

106

109

107

Nước thải bệnh viện chứa nhiều thành phần khác nhau. Các chất ô nhiễm có
thể là các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các chất độc hóa học, các vi trùng, vi khuẩn
gây bệnh và các tác nhân vật lý khác. Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện
tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tới vi sinh vật sống trong
môi trường thủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo ra sự lắng

9
Footer Page 17 of 16.


Header Page 18 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống, máng dẫn. Các chất hữu cơ có trong
nước thải đa phần là những chất dễ phân hủy sinh học. Hàm lượng các chất hữu cơ
dễ bị phân hủy được xác định một cách gián tiếp thông qua nhu cầu oxy sinh hóa
(BOD) của nước thải. Thông thường người ta lấy giá trị BOD5 để đánh giá độ
nhiễm bẩn chất hữu cơ có trong nước thải. Sự có mặt của các chất hữu cơ là nguyên
nhân chính gây ra sự giảm lượng oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống
động, thực vật thủy sinh.
Nước thải ô nhiễm được thải trực tiếp ra môi trường làm cho môi trường

Ở nước ta, tiêu chuẩn nước thải bệnh viện sau xử lý phải đáp ứng QCVN
28:2010/BTNMT, cột B, mới được phép đổ vào cống thải chung của khu dân cư.
Điểm đặc thù của thành phần nước thải bệnh viện làm cho nó khác với nước
thải sinh hoạt khu dân cư là có thể gây ra sự lan truyền rất mạnh của các vi khuẩn
gây bệnh. Về phương diện này đặc biệt nguy hiểm là những bệnh viện truyền nhiễm
và bệnh viện lao hay những khoa lây của các bệnh viện đa khoa.
Ở khu dân cư số lượng những người mang mầm bệnh thường khoảng 1 – 2%
dân số [42]. Ở bệnh viện con số này tăng lên 10 - 20 lần, thậm chí ở bệnh viện
truyền nhiễm có đến 90 - 100% bệnh nhân mang mầm bệnh. Vì thế sẽ rất nguy hiểm
nếu nước thải bệnh viện không được xử lý triệt để mầm bệnh trước khi thải vào hệ
thống thoát nước công cộng.
Nước thải nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho người
và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới bằng nước thải. Các bệnh
truyền nhiễm này là bệnh tả, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, bệnh do Leptospira,
lao, do amip, bệnh do virut đường tiêu hoá, giun sán...
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [43], nói chung, khả năng gây bệnh từ
các bệnh viện đa khoa là tương tự với nước thải bình thường vì nước thải bệnh viện
được pha loãng nhiều, do yêu cầu về vệ sinh bệnh viện tiêu thụ một lượng nước rất
lớn. Tuy nhiên sự có mặt của các vi khuẩn gây bệnh trong nước thải bệnh viện là rất
phổ biến. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nước thải bệnh viện Bôtkin thường
xuyên phát hiện thấy vi khuẩn phó thương hàn Salmonelle paratyphi B, trực khuẩn
lỵ [16].
Lai và Tsai nghiên cứu nước thải của 48 bệnh viện ở Đài Loan cho kết quả:
14,6% Shigella spp và 33,3% Salmonella spp [33].
Nước thải bệnh viện luôn có nguy cơ tiềm tàng: tất cả các vi khuẩn gây bệnh
có thể tìm thâý trong nước thải: vi khuẩn tả (Vibrio cholerae), lỵ (Shigella), thương

11
Footer Page 19 of 16.


rửa, bể labo, lavabo thu về hệ thống ống thoát được lắp đặt ngầm và cuối cùng đưa
về trạm xử lý bằng hệ thống ống dẫn riêng.
Nước từ các khu vệ sinh được thu về bể phốt có mức ô nhiễm hữu cơ rất cao
COD, BOD5 tới vài ngàn mg/L. Tại bể phốt đã xảy ra quá trình xử lý yếm khí, phần
lớn các mầm bệnh và chất hữu cơ đã được xử lý, nhưng do bảo dưỡng và thực tế sử
dụng ở Việt Nam vẫn còn ô nhiễm nặng.

12
Footer Page 20 of 16.


Header Page 21 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải
Nước thải bệnh viện chứa nhiều tạp chất bẩn có bản chất khác nhau gây ô
nhiễm môi trường nước. Vì vậy, nước thải bệnh viện trong bất cứ trường hợp nào
cũng không được phép đổ trực tiếp vào nguồn nước như ao hồ, sông ngòi. Muốn
nước thải đổ vào các thuỷ vực này cần phải tiến hành xử lý. Mục đích xử lý nước
thải bệnh viện là khử các tạp chất và vi khuẩn gây bệnh để nước sau khi xử lý đạt
được tiêu chuẩn chất lượng cho việc xả vào nguồn tiếp nhận.
Do vậy, nước thải bệnh viện cần phải thu gom tại các khoa phòng về bể tập
trung để xử lý, sau đó xả vào nơi qui định. Xử lý ở mức độ nào đó sẽ tuỳ thuộc vào
điều kiện môi trường, đặc điểm thuỷ vực của nguồn nhận, phương pháp xử lý nước
thải tiếp nối với dây chuyền công nghệ sản xuất. Sau khi xử lý đạt yêu cầu, nước
thải được phép đổ vào nguồn.
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện điển hình

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện


Các phương pháp khử khuẩn thường dùng chủ yếu là các chất oxy hoá như
clo, hợp chất clo, ozon, hypoclorit, permanganat, bạc, H2O2 …(phương pháp hóa
học) hay sử dụng nhiệt, tia cực tím (UV), vi lọc, lọc cát chậm, keo tụ (phương pháp
vật lý). Các phương pháp này chủ yếu dựa vào khả năng làm biến tính protein của tế
bào vi sinh vật hoặc protein enzim của chúng. Dùng tia UV cũng vậy, còn dùng
nhiệt là dựa vào khả năng giết chết tế bào vi sinh vật ở nhiệt độ cao.

14
Footer Page 22 of 16.


Header Page 23 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
Khử khuẩn bằng clo: Clo và các hợp chất chứa clo hoạt tính là những chất
oxi hoá thông dụng nhất, làm chất khử khuẩn hữu hiệu và kinh tế [27]. Sử dụng clo
ở đây có hai tác dụng, chủ yếu là diệt khuẩn và oxi hoá tiếp tục các chất hữu cơ còn
sót lại ở trong nước làm cho nước sáng màu hơn, cải thiện mùi vị nước do mùi vị
của chất hữu cơ còn lại. Ngoài ra, clo và hợp chất của clo còn oxi hoá tách H2S ra
khỏi nước thải.
Theo nghiên cứu của Irving và Jolley (1980), lượng clo dư ở mức 0,5mg/l
trong nước thải đã xử lí là đảm bảo an toàn và ổn định cho quá trình xử lí, nhưng
nếu không làm giảm nồng độ clo trong nước xuống thấp hơn mức này sẽ gây hại
cho các thuỷ sinh [32].
Hiện nay ở Việt nam hầu hết các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đều
dùng clo nước hay clorua vôi vì rẻ tiền, dễ sử dụng lại an toàn hơn clo hơi.
Khử khuẩn bằng ozon: Ozon có công thức hoá học là O3. Trong áp suất
thường, nhiệt độ thường, ozon ở thể khí. Ở điều kiện bình thường ozon dễ bị phân
huỷ thành khí O2. Oxi nguyên tử mới sinh có khả năng oxi hoá mạnh và diệt khuẩn.
Ozon được tạo thành do phóng tia lửa điện qua oxi hoặc không khí. Vì ozon không

Xử lý nước thải các khoa, bộ môn của bệnh viện truyền nhiễm có lưu lượng
25m3/ngày, bộ môn Vệ sinh học công cộng Trường Đại học Y Kiep sáng chế ra tổ
hợp công trình xử lý cục bộ với bể tự hoại – khử trùng cặn gồm bể tự hoại – khử
trùng cặn, thiết bị clo hóa và bể tiếp xúc. Nước thải đi qua các ngăn được giải
phóng khỏi các chất lơ lửng. Các chất lơ lửng rơi xuống thành cặn, nước thải được
làm trong từ bể tự hoại – khử trùng cặn đi vào thiết bị clo hóa và được khử trùng,
sau đó đi vào hệ thoát nước. Sau xử lý chất lơ lửng giảm 80%, BOD-50%, chỉ số
coli – 68,6%, trứng giun 100%. Với các bệnh viện chuyên khoa truyền nhiễm có
lưu lượng nước thải 100-150m3/ngày có thể áp dụng công trình xử lý cục bộ với bể
tự hoại hai bậc gồm song chắn rác, thiết bị thu cát, bể tự hoại hai bậc, thiết bị clo
hóa cơ cấu trộn và bể tiếp xúc [9].
Công trình xử lý với aeroten sục khí liên tục bằng thiết bị thổi khí cơ học, bể
lắng thứ cấp, thiết bị clo và bể tiếp xúc đã được áp dụng trong xử lý nước thải bệnh
viện. Điển hình là trạm xử lý cục bộ kiểu Rapid Bloc của Phần Lan, nước thải sau
bể tự hoại được xử lý sinh học trong bể aeroten và khử trùng trước khi xả ra bên
ngoài. Công suất thiết bị 500-800m3/ngày.
Xử lý nước thải bệnh viện lao với lưu lượng nước thải đến 500m3/ngày được
áp dụng xử lý theo tổ hợp công trình xử lý với bể tự hoại/bể lắng hai bậc và lọc
sinh học nhỏ giọt. Theo đó, tổ hợp bao gồm lưới chắn rác, thiết bị thu cát, bể tự

16
Footer Page 24 of 16.


Header Page 25 of 16.

Luận văn thạc sỹ cao học
hoại/bể lắng hai bậc, thiết bị định lượng, lọc sinh học nhỏ giọt, bể lắng thứ cấp,
thiết bị clo hóa và bể tiếp xúc.
Rezaee M.M. Aryan, Tehran, Iran (2005) và các cộng sự đã thực hiện nghiên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status