Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và Thương mại Đào Thịnh - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ SẢN XUẤT
VÀ THƢƠNG MẠI ĐÀO THỊNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: ĐÀO HUY HOÀNG

MÃ SINH VIÊN

: A22090

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 258.




Hà Nội – 2016
Footer Page 2 of 258.

Thang Long University Libraty


Header Page 3 of 258.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Đào Diệu Hằng đã tận tình
hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý, các
thầy cô trong trƣờ

nghiệm quý giá trong quá trình học tậ

ững kiến thức và kinh
ờng.

Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn tớ
Đầu tƣ Sản xuất và Thƣơng mại Đào Thịnh
gian thực tập ở Công ty.

ều kiện giúp đỡ em trong thời

Trong quá trình thực tập, cũng nhƣ trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, do
trình độ bản thân cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn còn
ế nên khóa luận không


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT .......................................................................................... 1
1.1.
Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất ..............................................................................................................1
1.1.1.

Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất .........................................................1

1.1.2.

Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm ...................................................4

1.1.3.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........................... 5

1.1.4.

Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

1.2.

Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất ....................................................7

1.2.1.


1.4.3.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm ......................................................... 20

1.4.4.

Thẻ tính giá thành sản phẩm .........................................................................23

1.5.
Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.............................................................................................. 23
Các hình thức sổ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ............................................23

CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐÀO THỊNH ............................................. 26

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

2.1.

Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tƣ sản xuất và Thƣơng mại Đào

Thịnh .......................................................................................................................... 26
2.1.1.



CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ĐÀO THỊNH ......... 75
3.1.
Đánh giá chung về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Sản xuất và Thƣơng mại Đào Thịnh
.......................................................................................................................... 75
3.1.1.

Ưu điểm ...........................................................................................................75

3.1.2.

Những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục ......................................................76

3.2.

Yêu cầu và nguyên tắc hoán thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm............................................................................................................77
3.2.1.

Yêu cầu ............................................................................................................77

3.2.2.

Nguyên tắc hoàn thiện ....................................................................................77

3.3.

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp............................... 12
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .......................................13
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ..............................................14
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ......................................................15
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kì .........................................................................16
Mẫu 1.1. Thẻ tính giá thành sản phẩm ..........................................................................23
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................................ 25
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất ........................................................................................27
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...............................................28
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty........................................................... 29
Biểu 2.1. Hợp đồng kinh tế (Trích) ...............................................................................33
Biểu 2.2. Giấy báo có ....................................................................................................34
Biểu 2.3. Giấy yêu cầu mua vật tƣ ................................................................................36
Biểu 2.4. Đơn đặt hàng ..................................................................................................37
Biểu 2.5. Hợp đồng mua bán ......................................................................................... 38
Biểu 2.6. Hóa đơn GTGT mua vật liệu .........................................................................40
Biểu 2.7. Biên bản giao nhận hàng ................................................................................41
Biểu 2.8. Ủy nhiệm chi ..................................................................................................42
Biểu 2.9. Phiếu báo nợ...................................................................................................43
Biểu 2.10. Giấy đề nghị tạm ứng mua NVL..................................................................44
Biểu 2.11. Phiếu chi .......................................................................................................44
Biểu 2.12. Hóa đơn GTGT ............................................................................................ 45
Biểu 2.13. Giấy thanh toán tạm ứng ..............................................................................46
Biểu 2.14. Sổ chi tiết tài khoản 154 - CPNVLTT ......................................................... 47
Biểu 2.15. Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..........................................48
Biểu 2.16. Bảng chấm công (Trích) ..............................................................................50
Biểu 2.17. Bảng chấm công làm thêm giờ ....................................................................51
Biểu 2.18. Bảng tính lƣơng (Trích) ...............................................................................52
Biểu 2.19. Bảng thanh toán lƣơng .................................................................................53

Biểu 3.10. Thẻ giá thành (Kiến nghị) ............................................................................88
Biểu 3.11. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại (Kiến nghị) ...............................................89

Footer Page 9 of 258.


Header Page 10 of 258.

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTC

Bộ Tài chính

CCDC


DDCK

Dở dang cuối kỳ

DNXL

Doanh nghiệp xây lắp

GTGT

Giá trị gia tăng

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KKTX

Kê khai thƣờng xuyên

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NCTT

Nhân công trực tiếp

NVL


TSCĐ

Tài sản cố định

Footer Page 10 of 258.

Thang Long University Libraty


Header Page 11 of 258.

LỜI MỞ ĐẦU
Công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp là một trong những điều vô cùng quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trƣờng ngày nay. Một
bộ máy quản lý tốt, đồng bộ từ trên xuống sẽ giúp doanh nghiệp có thể sắp xếp, kiểm
tra cũng nhƣ có những kế hoạch chính xác để góp phần giảm chi phí, tăng năng suất,từ
đó có thể làm gia tăng lợi nhuận. Để có thể tổ chức và quản lý phù hợp, đem lại hiệu
quả cao thì bộ phận kế toán là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng trong
bất kỳ bộ máy quản lý nào. Kế toán cung cấp các thông tin tài chính cho nhà quản lý
có cái nhìn chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra
các quyết định trong tƣơng lai.
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất thì việc có bộ máy kế toán tốt
lại càng quan trọng, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng
vai trò đặc biệt hơn cả. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao
đƣợc chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của thị
trƣờng.
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Sản xuất và Thƣơng mại Đào Thịnh là doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Đầu tƣ Sản xuất và Thƣơng mại Đào Thịnh dƣới góc độ kế toán tài chính
trong quý 04/2015.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Đầu tƣ Sản xuất và Thƣơng mại Đào Thịnh.
Trong quá trình nghiên cứu, đƣợc sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo Th.s Đào Diệu
Hằng cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ
Sản xuất và Thƣơng mại Đào Thịnh, em đã hoàn thành bài khoá luận này. Do thời gian
thực tập có hạn và vốn kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết không tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý cũng nhƣ đánh giá của
các thầy cô để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Footer Page 12 of 258.

Thang Long University Libraty


Header Page 13 of 258.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp
chính là lợi nhuận, đây là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp. Vì vậy để khẳng định
vai trò và chỗ đứng của mình trên thị trƣờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không chỉ nâng
cao chất lƣợng sản xuất để tạo uy tín cho doanh nghiệp mà còn tìm mọi giải pháp để
hạ giá thành sản xuất sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nên chi phí chính là


ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể đó là các chi phí cần thiết hay
không cần thiết, khách quan hay chủ quan.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với những nội dung,
tính chất kinh tế cũng nhƣ mục đích công dụng khác nhau khi tham gia vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán
chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng
loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trƣng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều
cách phân loại chi phí khác nhau và mỗi cách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản
lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là
một số cách phân loại chủ yếu.
Phân loại theo yếu tố chi phí
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… mà doanh nghiệp đã sử
dụng cho các hoạt động sản xuất.
Chi phí nhân công: Là toàn bộ các khoản chi phí về tiền lƣơng, các khoản
trích theo lƣơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của ngƣời lao
động.
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng vào
hoạt động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về
các dịch vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp nhƣ
tiền điện, tiền điện thoại, tiền nƣớc…
Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên và
đƣợc thanh toán bằng tiền.
Việc phân loại theo yếu tố cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc xây dựng

Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp số liệu để tính giá
thành cho những sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo định mức, đồng thời là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
và định mức sản xuất cho kì sau.
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tƣợng chịu phí:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra
một sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế toán có thể căn cứ vào chứng từ kế
toán để ghi trực tiếp cho những đối tƣợng chịu phí.
Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan tới nhiều loại sản phẩm, dịch vụ. Kế
toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tƣợng có liên
quan theo một tiêu thức thích hợp.
Thông qua cách phân loại này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tƣ vấn cho
các nhà quản trị doanh nghiệp đƣa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất kinh
doanh hợp lý, giúp việc kiểm soát chi phí đƣợc thuận lợi hơn. Ngoài ra cách phân loại
này còn có ý nghĩa trong việc xác định phƣơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tƣợng một cách hợp lý.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lƣợng sản phẩm,
công việc, lao vụ sản xuất trong kì:

Footer Page 15 of 258.

3


Header Page 16 of 258.

Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lƣợng tƣơng
quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khổi lƣợng sản phẩm sản xuất trong kì
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù

chia thành ba loại:
Footer Page 16 of 258.

4

Thang Long University Libraty


Header Page 17 of 258.

Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lƣợng kế hoạch. Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch đƣợc tiến
hành trƣớc khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của đoanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân
tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của đoanh nghiệp.
Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí các
định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính
giá thành định mức cũng đƣợc thực hiện trƣớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản
phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, đƣợc xem
là thƣớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tƣ, tiền vốn, lao động
trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà đoanh
nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đƣợc tính dựa trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đƣợc trong kì và sản lƣợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kì. Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán đƣợc khi
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đƣợc chia thành hai loại :
Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của

chi phí sản phẩm dở dang cuối kì nhƣng lại bao gồm chi phí sản phẩm dở dang đầu kì
do kì trƣớc chuyển sang.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đƣợc thể hiện nhƣ
sau:
Tổng giá thành
sản phẩm
hoàn thành

=

CPSX dở dang
đầu kì

+

CPSX phát sinh

CPSX dở dang

trong kì

cuối kì

Nhƣ vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành
là cơ sở để xây dựng giá bán. Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết
kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hƣởng trực tiếp đến
giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó tiết
kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thƣờng xuyên của công tác
quản lý kinh tế. Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trƣờng.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Vận dụng phƣơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tƣợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định
và đúng kì tính giá thành sản phẩm đã xác định.
Định kì cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấp
quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và
dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm. Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện
pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể
phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản
phẩm. Vì vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp cần biết đƣợc chi phí phát sinh ở đâu,
dùng sản xuất sản phẩm nào… để có thể quản lý tốt mọi hoạt động. Do đó chi phí sản
xuất phát sinh trong kì phải đƣợc kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định.
Giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí chính là đối tƣợng.
Xác định đối tƣợng tập hợp CPSX là bƣớc đầu tiên của kế toán CPSX. Thực chất của
việc xác định đối tƣợng tập hợp CPSX là xác định địa điểm phát sinh chi phí và đối
tƣợng chịu chi phí.
Căn cứ để xác định đối tƣợng kế toán tập hợp CPSX:
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Sản xuất giản đơn: Đối tƣợng kế toán CPSX có thể là sản phẩm hay toàn bộ
quá trình sản xuất (nếu SX một loại SP) hoặc một nhóm sản phẩm (nếu sản
xuất nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động).
Sản xuất phức tạp: Đối tƣợng kế toán CPSX có thể là bộ phận, chi tiết sản
phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xƣởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ
phận sản phẩm…
Footer Page 19 of 258.

7

xác định chi phí cho từng đối tƣợng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý làm
tiêu thức phân bổ và tiến hành phân bổ các chi phí đó theo từng đối tƣợng tập hợp chi
phí liên quan theo công thức sau:

Footer Page 20 of 258.

8

Thang Long University Libraty


Header Page 21 of 258.

Trong đó:
: là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tƣợng i
: là tổng chi phí sản xuất đã đƣợc tập hợp cần phân bổ
: là tổng đại lƣợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
: là đại lƣợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tƣợng i
Tiêu chuẩn dùng để phân bổ đƣợc lựa chọn tùy từng đối tƣợng cụ thể.
1.2.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật tƣ, công cụ dụng cụ;
Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ;
Bảng phân bổ tiền lƣơng, phân bổ khấu hao;
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
Biên bản kiểm nghiệm...
Tài khoản sử dụng
TK 154 – CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
Căn cứ theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 do Bộ Tài Chính
ban hành, kế toán sử dụng Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để

hàng bán của kì kế toán.
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang đầu kì (trƣờng hợp doanh
nghiệp, hạch toán hàng tồn kho theo
phƣơng pháp kiểm kê định kì)
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh
doanh còn dở dang cuối kì.
TK 631 – GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
Trong phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631 để tổng hợp
chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm.
Nợ

TK 631 – Giá thành sản xuất



- Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.

- Giá thành sản xuất.

- Giá trị vật liệu sử dụng để sản xuất sản - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
phẩm.

cuối kỳ.

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong
kỳ.
- Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.

Footer Page 22 of 258.

hợp chi phí riêng biệt (phân xƣởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm, lao
vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tƣợng đó. Trong trƣờng hợp nguyên vật liệu xuất
dùng có liên quan tới nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí thì phân bổ theo tiêu thức phù
hợp: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lƣợng, số lƣợng sản phẩm…

Footer Page 23 of 258.

11


Header Page 24 of 258.

Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152

TK 152, 111…

TK 154
Vật liệu thừa dùng

Giá trị NVL xuất kho sử dụng trực

không hết nhập kho

tiếp cho sản xuất sản phẩm

hoặc bán thu hồi

TK 111, 112, 331,…


Footer Page 24 of 258.

12

Thang Long University Libraty


Header Page 25 of 258.

Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334

TK 335

TK 154

Lƣơng nghỉ phép

Trích trƣớc lƣơng

phải trả

nghỉ phép

TK 632

Chi phí NCTT
vƣợt mức quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status