Hoàn thiện mô hình giao dịch một cửa tại ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Hà Đông - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU
ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH HÀ ĐÔNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: TRẦN THỊ THƠM

MÃ SINH VIÊN

: A13798

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2012
Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

Footer Page 2 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 3 of 258.

LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Thăng
Long đã dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầỳ giáo Phan Văn Tính, giảng
viên trường Đại học Thăng Long – Bộ môn Kinh tế đã dành nhiều thời gian tận tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian viết khóa luận.
Để hoàn thành khóa luận này, em cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của
Ban giám đốc, các trưởng phó phòng cùng cán bộ nhân viên Ngân hàng đã tận tình chỉ
bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, nên khóa luận không tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót.
Vậy em kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Thầy, Cô giáo để
khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2012
Sinh Viên
Trần Thị Thơm

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.


1.4.1. Khái niệm rủi ro trong giao dịch một cửa .....................................................22
Footer Page 4 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 5 of 258.

1.4.2. Các loại rủi ro thường gặp khi thực hiện mô hình giao dịch một cửa..........22
1.4.3. Các nhân tố tác động đến rủi ro trong mô hình giao dịch một cửa ..............24
1.4.3.1. Nhân tố khách quan ...............................................................................24
1.4.3.2. Nhân tố chủ quan ...................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI
NHÁNH HÀ ĐÔNG......................................................................................................27
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh
Hà Đông.........................................................................................................................27
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...................................................................27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................28
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh .............................................33
2.1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ ngày thành lập đến
nay….... ...................................................................................................................33
2.1.4.1. Về huy động vốn .....................................................................................34
2.1.4.2. Về hoạt động sử dụng vốn ......................................................................35
2.1.4.3. Kết quả kinh doanh.................................................................................36
2.2. Thực trạng giao dịch một cửa tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện
Liên Việt – Chi nhánh Hà Đông...................................................................................37
2.2.1. Tổ chức giao dịch một cửa tại Chi nhánh.....................................................37
2.2.1.1. Cơ sở tổ chức giao dịch một cửa tại Chi nhánh .....................................37
2.2.1.2. Mô hình nghiệp vụ giao dịch Teller một cửa tại Chi nhánh ..................38

Hà Đông ..................................................................................................................63
KẾT LUẬN

Footer Page 6 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 7 of 258.

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

CN

Chi nhánh

GDV

Giao dịch viên

KSV

Kiểm soát viên

KH


UNT

Ủy nhiệm thu

Footer Page 7 of 258.


Header Page 8 of 258.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện giao dịch gửi tiền ............................................................ 6
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện giao dịch rút tiền............................................................. 7
Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện mô hình giao dịch một cửa.............................................. 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy ................................................................................... 29
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Bưu điện Liên Việt – Hà Đông........ 34
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Bưu Điện Liên Việt – Hà Đông..........35
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của NHTMCP Bưu Điện Liên Việt – Hà Đông ............... 36
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức nghiệp vụ giao dịch khách hàng ......................................... 38
Sơ đồ 2.3: Quy trình giao dịch một cửa.......................................................................... 40
Sơ đồ 2.4: Thanh toán séc cùng hệ thống Ngân hàng .................................................... 44
Sơ đồ 2.5: Thanh toán séc khác hệ thống Ngân hàng ..................................................... 45
Sơ đồ 2.6: Thanh toán UNC cùng hệ thống Ngân hàng ................................................. 46
Sơ đồ 2.7: Thanh toán UNC khác hệ thống Ngân hàng .................................................. 46
Sơ đồ 2.8: Thanh toán UNT cùng hệ thống Ngân hàng ................................................. 47
Sơ đồ 2.9: Thanh toán UNT khác hệ thống Ngân hàng .................................................. 48
Sơ đồ 2.10: Thanh toán qua thẻ...................................................................................... 48

Footer Page 8 of 258.


- Khái quát trên phương diện lý luận về mô hình giao dịch một cửa tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng mô hình giao dịch một cửa tại NHTMCP
Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Đông.
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện mô hình giao dịch một cửa tại ngân hàng.

Footer Page 9 of 258.


Header Page 10 of 258.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các lý luận về mô hình giao dịch một
cửa tại ngân hàng thương mại, thực trạng về áp dụng mô hình giao dịch một cửa tại
NHTMCP Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Đông.
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động giao dịch một cửa tại NHTMCP Bưu Điện Liên
Việt – chi nhánh Hà Đông từ ngày thành lập đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp như: phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp tác nghiệp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,
phương pháp đối chiếu kết hợp với thực tiễn, qua đó rút ra những tồn tại thiếu sót cần
khắc phục để mở rộng áp dụng mô hình giao dịch một cửa cho các ngân hàng khác.
5. Kết cấu bài viết
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sư
đồ, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Vấn đề cơ bản về mô hình giao dịch một cửa trong Ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng áp dụng mô hình giao dịch một cửa tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Đông.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện mô hình giao dịch một
cửa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt – chi nhánh Hà Đông.

Trong đó, NH xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với NH ở một mức lãi suất và
ngày hoàn trả nhất định.Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử
dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu hụt có tính
tình thế do khả năng thu hút bằng nguồn tiền gửi hạn chế. Song việc đi vay thông qua việc
phát hành các giấy tờ có giá của các NHTM không phải dễ dàng, nó phụ thuộc vào nhiều
yếu tố. Theo quy định, NHTM muốn phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn phải lập
kế hoạch cụ thể và phải được NHNN cho phép thực hiện. Hơn nữa, khả năng vay mượn
của NH thông qua việc phát hành giấy tờ có giá còn phụ thuộc vào uy tín của bản thân
NH, lãi suất và trình độ phát triển của thị trường tài chính.

1

Footer Page 11 of 258.


Header Page 12 of 258.

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng: NH vay
vốn trên thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách. Nguồn
vốn đi vay này là nguồn vốn mà NH phải chịu chi phí cao hơn vốn huy động vì vậy chỉ
trong trường hợp NH thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì NH mới tìm đến các
Ngân hàng thương mại khác để thoả mãn nhu cầu vốn khả dụng. Tuy vậy không phải lúc
nào cũng có thể huy động được nguồn vốn này một cách dễ dàng, đặc biệt trong thời điểm
hiện tại khi tất cả các NH đều phải đối mặt với vấn đề thanh khoản.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN: NHTM vay vốn ngắn hạn từ NHNN dưới hình
thức tái cấp vốn như: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu, thương
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu
và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Việc vay vốn NHNN chỉ thực hiện khi NH chưa thỏa
mãn nhu cầu về vốn thông qua việc vay các tổ chức tín dụng khác. NHTM có thể đi vay
NHNN để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn trong ngắn hạn của mình. Đặc biệt là trong

nghiêp, tổ chức cá nhân trong xã hội có thể tiếp cận nguồn vốn vay với chi phí hợp lý.
- Cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay
một khoản tiền hoặc tài sản để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn. Cho vay là
quyển của NHTM. Vì vậy, NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay phải tuân thủ những
điều kiện mang tích chất pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn. NHTM được cho
các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới hình thức:
+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung ứng
vốn cho KH để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống. Thông thường những khoản vay
ngắn hạn là những khoản vay nhỏ, KH vay chỉ để giải quyết những khó khăn tài chính của
mình trong thời gian ngắn. Trong hoạt động cho vay ngắn hạn thì thời gian quay vòng vốn
thường nhanh và rủi ro trong cho vay thấp hơn so với việc cho vay trung và dài hạn.
+ Cho vay trung và dài hạn: là hình thức cho vay của NHTM có thời hạn trên 12
tháng, với mục đích cung ứng vốn cho KH phát triển các dự án đầu tư, mua sắm tài sản cố
định, gia tăng vốn lưu động và cho vay tiêu dùng. Do KH vay vốn dùng để đầu tư trong
thời gian trung và dài hạn thường gắn liền với các dự án đầu tư có quy mô lớn, thời gian
thực hiện kéo dài và phức tạp nên rủi ro trong hoạt động này thường cao vì KH cần phải
có khoảng thời gian tương đối dài để có thể trả đầy đủ nợ gốc và lãi cho NH. Điều này đòi
hỏi NH phải có biện pháp quản lý phù hợp để có thể kiểm soát vốn khi cho vay cũng như
những rủi ro khác trong quá trình cho vay nhằm tránh khả năng thất thoát vốn cho NH.
- Chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của NHTM, trong
đó KH chuyển nhượng quyền sở hữu những chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán cho
NHTM để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng
phí. Các giấy tờ có giá NHTM nhận chiết khấu thường là các giấy tờ có giá ngắn hạn như:
tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, bộ chứng từ hàng xuất,
các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại dưới 12 tháng, các giấy tờ khác giá trị bằng
tiền. Chiết khấu là nghiệp vụ ít rủi ro, khả năng thu hồi của ngân hàng là khá chắc chắn do
chứng từ có giá có tính đảm bảo cao cho người thụ hưởng. Tuy nhiên, NHTM vẫn có thể

doanh nghiệp hơn. Tuy nhiên, thực hiện bảo lãnh cũng mang lại rủi ro lớn cho NH nếu
như bên được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình. Vì vậy, khi NH xem xét
phát hành thư bảo lãnh thì cần phải kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các vấn đề liên quan đến KH
xin bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh, giao dịch giữa người xin bảo lãnh và người hưởng
bảo lãnh.
1.1.3. Các hoạt động kinh doanh khác
- Hoạt động đầu tư
+ Đầu tư trên thị trường tiền tệ: Các NHTM tham gia thị trường tiền tệ nhằm điều
hòa mức dự trữ ngân quỹ và đảm bảo khả năng thanh toán của NH. Công cụ được giao
dịch trên thị trường tiền tệ là những công cụ nợ ngắn hạn có chất lượng cao, có kỳ hạn từ
một năm trở xuống và có nhiều giao dịch có kì hạn ngắn như: tín phiếu kho bạc, hối
phiếu, lệnh phiếu... NH đầu tư trên thị trường tiền tệ với mục tiêu lợi nhuận chỉ là thứ yếu
4

Footer Page 14 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 15 of 258.

nhưng NH vẫn thực hiện đầu tư vì đây là thị trường ít rủi ro, có thể nói hầu như là không
có rủi ro. Đặc biệt các giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ thường có tính lỏng cao nên
NH có thể dễ dàng thu hồi vốn khi cần thiết và dễ dàng để được khi cần sử dụng vốn.
+ Đầu tư trên thị trường chứng khoán: NHTM sử dụng vốn để đầu tư chứng khoán
với các mục đích khác nhau như: đa dạng việc sử dụng vốn nhằm phân tán rủi ro, tăng thu
nhập và trợ giúp thanh khoản. Trong việc nắm giữ các chứng khoán, ngân hàng gặp
không ít các rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất... Do mức độ rủi ro
trong kinh doanh chứng khoán cao nên các NHTM muốn kinh doanh chứng khoán phải
lập các công ty chứng khoán, tách bạch hoạt động ngân hàng với hoạt động chứng khoán.


trông giữ hộ tài sản này được thực hiện thông qua các hợp đồng ủy thác và dưới mọi hình
thức với cách bố trí khác nhau.
- Dịch vụ thông tin tư vấn
Tư vấn là việc đưa ra các trợ giúp của nhà tư vấn cho người được tư vấn trên nhiều
lĩnh vực hoạt động như tiền tệ, tài chính cá nhân, tài chính doanh nghiệp… Đây là lĩnh
vực mà các NH có ưu thế rất lớn và các NHTM hiện đại rất quan tâm mở rộng và phát
triển loại hình dịch vụ này nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu trong việc sử dụng tài chính
cá nhân hoặc tài chính doanh nghiệp của khách hàng và góp phần tăng thu nhập cho NH.
Thông qua hoạt động tư vấn này KH có thể có những quyết định đúng đắn và hợp lý trong
việc sử dụng tài chính của mình.
1.2. Mô hình giao dịch trong ngân hàng thương mại
1.2.1. Mô hình giao dịch truyền thống
1.2.1.1. Khái niệm
Là mô hình tổ chức truyền thống của các Ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện trình
độ ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kế toán còn thấp.
Đối với những NH áp dụng mô hình giao dịch truyền thống, khi KH đến giao dịch
với NH dù là một giao dịch bình thường cũng phải qua nhiều cửa: thanh toán viên, cán bộ
nghiệp vụ có liên quan.
1.2.1.2. Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch truyền thống
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện giao dịch gửi tiền
(1)
Quỹ chính

Khách
hàng
------(4)

(2)
(3)


Diễn giải quy trình:
1.

Khách hàng đến giao dịch trực
tiếp với kế toán.

2.

Sau khi kiểm tra số dư tài
khoản và chứng từ, kế toán chuyển chứng từ cho quỹ chính.
3.
Khách hàng tới bộ phận quỹ
để nhận tiền.
4.
Quỹ chuyển chứng từ lại cho
kế toán.
1.2.1.3. Ưu điểm, nhược điểm của mô hình giao dịch truyền thống
- Ưu điểm:
+ Quy trình thực hiện một giao dịch được phân cấp, phân quyền rõ ràng, các thành viên
thực hiện giao dịch chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Khi phát sinh sai
sót có thể điều chỉnh ngay khi có mặt của KH.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ ở quầy giao dịch không đòi hỏi quá cao,
không là gánh nặng trực tiếp cho mỗi NH.
+ Hạn chế được rủi ro về mặt tâm lý do mỗi nhân viên chỉ chịu trách nhiệm trong
phạm vi đã được giao.
+ Tính chuyên môn cao.
- Nhược điểm:
+ Dữ liệu phân tán, không thống nhất về mã số KH do đó khó quản lý được các
thông tin của KH.

có thể đến giao dịch ở bất cứ GDV nào, bất kỳ chi nhánh nào trong một NH.
1.2.2.2. Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch một cửa

8

Footer Page 18 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 19 of 258.

Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện mô hình giao dịch một cửa

Khách hàng

Tiếp nhận nhu cầu
của khách hàng

(1)

Kiểm tra chứng từ
của khách hàng

(2)

(3)
(5)

(4)


Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

+ Thu, chi tiền mặt theo yêu cầu của khách hàng cho các nghiệp vụ trên.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ của khách hàng
Thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ,chứng từ do khách hàng xuất trình
theo đúng hướng dẫn đối với từng loại nghiệp vụ.
- Nếu chứng từ khách lập có thiếu sót, giao dịch viên hướng dẫn khách hàng ghi
bổ sung hoặc hướng dẫn khách lập phiếu mới.
- Nếu chấp nhận yêu cầu, chuyển thực hiện bước 3.
Bước 3: Xử lý giao dịch
Thực hiện: Giao dịch viên
- Căn cứ vào chứng từ do khách hàng lập, thu tiền mặt (nếu có) theo hướng dẫn
thu tiền mặt tại các quy trình nghiệp vụ (tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền…).
- Tiến hành việc nhập dữ liệu theo từng màn hình giao dịch tuỳ theo nghiệp vụ.
- Nếu trong hạn mức giao dịch của GDV, chuyển thực hiện bước 5.
- Nếu vượt hạn mức giao dịch, chuyển thực hiện bước 4
Bước 4: Kiểm soát và duyệt giao dịch
Thực hiện: Kiểm soát viên
- Kiểm tra các chi tiết giao dịch trên màn hình.
- Nếu chấp nhận, ký duyệt giao dịch, chuyển sang bước 5.
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch, trả lại chứng từ cho giao dịch viên làm
lại kèm lý do.
Bước 5: In chứng từ
Thực hiện: Giao dịch viên
- In các thông tin lên chứng từ của khách hàng .

+ Ưu điểm về mặt lý thuyết của giao dịch một cửa là thời gian thực hiện một giao
dịch nhanh gọn, nâng cao chất lượng dịch vụ. Với khách hàng khi muốn thực hiện bất kỳ
một giao dịch nào (gửi tiền, rút tiền, thanh toán ...) có thể chọn bất cứ một quầy giao dịch
nào giao dịch viên cũng sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong thời gian nhanh
nhất. Hệ thống giao dịch một cửa sẽ đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng như gửi và rút
tiền nhiều nơi nhờ khả năng giao dịch đa chi nhánh, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu
phiền hà. Các dịch vụ thanh toán nhanh chóng và thuận tiện với thời gian tính bằng giây
sẽ được phổ biến như thanh toán lương, lệnh thường trực, ủy nhiệm thu, dịch vụ trả
lương... Về phía Ngân hàng sẽ tiết kiệm được chi phí giao dịch trong cùng thời gian như
trước đây và họ có thể phục vụ khách hàng một cách tốt hơn.
+ Việc thực hiện mô hình giao dịch một cửa giúp cho Ngân hàng tăng cường khả
năng quản lý điều hành công việc trên mọi phương diện như: Quản lý vay vốn, quản lý
cho vay và khả năng thanh toán. Trong mô hình này việc qui định giao hạn mức cho mỗi
giao dịch viên đảm bảo theo đúng qui định cũng hạn chế tối đa được thời gian giao dịch
và qua đó tăng tính chuyên nghiệp, an toàn trong giao dịch Ngân hàng, nâng cao tính độc
lập, trình độ, ý thức của giao dịch viên, trưởng giao dịch cũng như lãnh đạo chi nhánh.
+ Nhiều giao dịch được xử lý theo lô (nhập lãi vào gốc, chuyển kỳ hạn...) nên tránh
được sự lợi dụng của cán bộ vào chương trình tự động hạch toán. Các giao dịch như: tiền
gửi, tín dụng, tài trợ thương mại, chuyển tiền được tự động hạch toán vào sổ cái.
+ Qui trình luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán cũng được đơn giản hóa đi
rất nhiều, giảm bớt sự cồng kềnh trong bộ máy, giảm thiểu được chi phí hoạt động của
Ngân hàng. Các giao dịch viên có thể tự duyệt hạn mức hoặc đẩy sang cho kiểm soát
11

Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.

duyệt nếu quá hạn mức, cuối ngày tập trung chứng từ lên bộ phận kiểm tra để kế toán

kiểm đếm và phân biệt tiền giả.
+ Giao dịch một cửa hay nhưng khó, đó là kết quả của những nỗ lực ứng dụng và
hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng, đơn giản hoá thủ tục hành
12

Footer Page 22 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

chính và đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng. Việc này sẽ càng quan trọng với các ngân
hàng Việt Nam bởi nó góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tổ chức tín dụng trong giai đoạn chiếm lĩnh và phân chia thị trường đang diễn ra
mạnh mẽ hiện nay.
1.3. Mô hình giao dịch một cửa hiện nay tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3.1. Cơ sở pháp lý mô hình giao dịch một cửa
1.3.1.1. Quyết định ban hành Quy chế giao dịch một cửa của Ngân hàng Nhà nước đối
với các tổ chức tín dụng
Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được ban hành
kèm theo Quyết định số 1498/2005/QĐ – NHNN ngày 13/10/2005 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm những quy định sau:
- Đối tượng áp dụng:
Quy chế giao dịch một cửa được áp dụng đối với các tổ chức tín dụng có đủ điều
kiện thực hiện giao dịch một cửa theo quy định của NHNN.
- Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế giao dịch một cửa điều chỉnh các giao dịch sau:
+ Giao dịch thu - chi tiền mặt: bao gồm nhận, trả tiền gửi từ tài khoản tiền gửi, tài
khoản tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và các giao dịch thu chi tiền mặt

+ Bộ phận quỹ: là bộ phận ngân quỹ của tổ chức tín dụng có trách nhiệm tổ chức
thu, chi tiền mặt, giấy tờ có giá; giao, nhận các tài sản khác đối với các giao dịch viên và
với khách hàng (đối với các giao dịch tiền mặt vượt hạn mức của giao dịch viên).
+ Quầy giao dịch: là nơi giao dịch viên thực hiện việc giao dịch với khách hàng.
1.3.1.2. Điều kiện thực hiện giao dịch một cửa
Các tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện giao dịch một cửa khi có đủ các điều kiện
sau:
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật:
- Quầy giao dịch phải được bố trí đảm bảo an toàn tài sản và thuận tiện cho việc
giám sát hoạt động thu - chi tiền của giao dịch viên. Có nội quy và thông báo công khai
cho khách hàng.
- Hệ thống trang thiết bị được kết nối hoàn chỉnh thành mạng để cập nhật, xử lý,
kiểm tra, kiểm soát, khai thác và lưu trữ các dữ liệu một cách an toàn, chính xác, nhanh
chóng và thuận tiện. Có hệ thống máy tính và trung tâm lưu giữ số liệu dự phòng.

14

Footer Page 24 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 25 of 258.

- Có chương trình giao dịch thích hợp xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các quy
định hiện hành đối với từng loại hình nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, đồng thời tương
thích và phù hợp với các chương trình phần mềm khác.
- Có biện pháp bảo mật để đảm bảo an toàn và bí mật các dữ liệu trong chương
trình, mã khóa truy cập hệ thống và chữ ký điện tử. Hệ thống kiểm soát chung và hệ thống
kiểm soát thông qua mạng máy tính phải có đủ khả năng để kiểm soát các thao tác nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status