Đẩy mạnh công tác thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn TPHCM - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN MINH CHÂU

ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y
TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN MINH CHÂU

ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y
TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN SÁNG

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016



Danh mục các biểu đồ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHYT VÀ BHYT TOÀN DÂN .................1
1.1. Khái niệm: ...........................................................................................................1
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm, BHYT, BHYT toàn dân: ................................................1
1.1.2. Nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm, BHYT, BHYT toàn dân .............................8
1.1.2.1 Nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm: Các nguyên tắc của bảo hiểm nhằm thực
hiện 5 mục tiêu sau:.....................................................................................................8
1.1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của BHYT: .....................................................................11
1.1.2.3 Nguyên tắc BHYT toàn dân: .........................................................................12
1.2. Sự cần thiết và vai trò của BHYT toàn dân ...................................................12
1.2.1 Sự cần thiết của Bảo hiểm y tế toàn dân ..........................................................12
1.2.2 Vai trò của BHYT toàn dân: ............................................................................14
1.3. Nội dung và những nhân tố tác động đến BHYT toàn dân: ........................16
1.3.1 Nội dung cơ bản của BHYT toàn dân: .............................................................16
1.3.1.1 Đối tượng tham gia BHYT toàn dân .............................................................16
1.3.1.2. Mức đóng – mức hỗ trợ đóng BHYT toàn dân: ...........................................17
1.3.1.3. Thủ tục tham gia BHYT:..............................................................................18
1.3.1.4 Điều kiện hưởng và mức hưởng BHYT:.......................................................19
1.3.1.5. Quỹ BHYT: ..................................................................................................22
1.3.2. Những nhân tố tác động đến BHYT toàn dân:................................................22


1.4. Kinh nghiệm về BHYT và BHYT toàn dân ở một số quốc gia: ...................26
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..........................................................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN BHYT TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ....................................................................31
2.1. Giới thiệu khái quát về cơ quan BHXH TPHCM ........................................31
2.1.1.Vị trí, Chức năng: .............................................................................................31
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn: .....................................................................................32

nghèo tham gia BHYT. .............................................................................................63
3.3.1.3. Thúc đẩy thực thi pháp luật về tham gia BHYT đối với người lao động tại
các doanh nghiệp. ......................................................................................................64
3.3.1.4. Đảm bảo bao phủ theo chiều sâu về quyền lợi BHYT .................................65
3.3.2. Nhóm giải pháp tác nghiệp .............................................................................65
3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, phổ biến pháp luật về
BHYT toàn dân. ........................................................................................................65
3.3.2.2. Giáo dục y đức và nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh của nhân
viên y tế. ....................................................................................................................66
3.3.2.3. Đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT: ..........................................67
3.4. Kiến nghị: ..........................................................................................................69
3.4.1.Cấp Trung ương: ..............................................................................................69
3.4.2 Cấp Thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................................72
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................74
KẾT LUẬN


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHYT :

Bảo hiểm y tế

BHXH :

Bảo hiểm xã hội

KCB :

Khám chữa bệnh

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa BHYT xã hội và BHYT thương mại ...........................4
Bảng 1.2 (Ghi chú: các đối tượng quy định trong bảng sau là các đối tượng thuộc
phụ lục 2) ...................................................................................................................20
Bảng 2.1 : Bảng thể hiện cơ cấu tham gia bảo hiểm của các nhóm tham gia bảo
hiểm y tế ....................................................................................................................35
Bảng 2.2: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm 1: do
người lao động và sử dụng lao động cùng đóng bảo hiểm .......................................36
Bảng 2.3: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm do tổ
chức BHXH đóng ......................................................................................................36
Bảng 2.4: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm do
ngân sách nhà nước đóng ..........................................................................................37
Bảng 2.5: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm do
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng ......................................................................38
Bảng 2.6 : Tỷ lệ người đóng BHYT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chia theo
độ tuồi. .......................................................................................................................39
Bảng 2.7: Số lượng mẫu phỏng vấn theo địa bàn .....................................................41
Bảng 2.8: kết quả phỏng vấn sâu trên địa bàn 5 quận/huyện ....................................41
Bảng 2.9: Lý do người lao động không được doanh nghiệp mua BHYT .................47
Bảng 2.10: Nhận xét về điều kiện kinh tế để chăm sóc sức khỏe cho bản thân .......48
Bảng 2.11: Mức độ đủ điều kiện kinh tế để chăm sóc sức khỏe bản thân tương quan
với nhờ sự giúp đỡ của người khác về tiền khám chữa bệnh ....................................49


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mối quan hệ ba bên trong thị trường BHYT................................................6
Hình 1.2 Mô hình Hệ thống Tổ chức BHXH ............................................................25
Hình 1.3 - SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BHXH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ....................34



tiêu vừa là nhu cầu tất yếu của một xã hội phát triển, do đó BHYT toàn dân là mục
đích mà nhiều quốc gia hướng tới. Ở Việt Nam, chính sách BHYT được chính thức
ban hành và thực hiện từ năm 1992. Qua khoảng thời gian dài thực hiện, chính sách
và pháp luật về BHYT từng bước được hoàn thiện, khẳng định tính đúng đắn và phù
hợp trong lựa chọn chính sách tài chính y tế thông qua BHYT; góp phần xóa đói,
giảm nghèo; đồng thời hình thành và phát triển hệ thống an sinh xã hội ở nước ta.
Vì vậy Bảo Hiểm Y Tế ra đời nhằm hỗ trợ cho người lao động và gia đình họ khi
gặp rủi ro về sức khỏe góp phần ổn định đời sống và đảm bảo an toàn xã hội.


Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, đời sống con người được nâng cao, nhu
cầu khám chữa bệnh cũng tăng lên. Trong khi đó chi phí khám chữa bệnh ngày càng
cao do:
- Ngành y tế áp dụng công nghệ, máy móc hiện đại trong việc chẩn đoán điều
trị bệnh.
- Thuốc men tăng giá do biến động giá cả chung của thị trường. Đặc biệt có
những bệnh phải sử dụng thuốc biệt dược, chi phí lớn…Do đó cần phải vận động
mọi người trong xã hội tham gia Bảo Hiểm Y tế nhằm giảm gánh nặng ngân sách
Nhà nước và cũng để đảm bảo an toàn cho chính bản thân mình khi gặp rủi ro về
sức khỏe. Càng ngày Bảo Hiểm Y Tế càng tỏ rõ vai trò quan trọng trong đời sống
con người.
Chi phí khám chữa bệnh tăng cao cũng phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Khi không may bị ốm đau bệnh tật bất ngờ, đại đa số người dân không đủ khả năng
tài chính để bảo vệ sức khỏe của mình cũng như gia đình. Điều này dẫn dến sự cần
thiết phải có một giải pháp để giải quyết vấn đề trên và BHYT ra đời trên cơ sở đó.
Hơn nữa nền kinh tế tăng trưởng, đời sống nhân dân ngày cành được nâng cao, tuổi
thọ của người dân ngày càng được tăng lên, cơ cấu dân số được chuyển dịch theo
chiều hướng số người già nhiều lên, làm cho nhu cầu khám chữa bệnh không ngừng
được tăng lên. Vì vậy hệ thống khám chữa bệnh, cơ sở vật chất y tế chưa đáp ứng
nổi, đặc biệt ngân sách Nhà nước không thể thỏa mãn được nhu cầu này. Chính vì

Từ những bất cập nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh công tác thực
hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là một đòi hỏi
cấp bách, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, góp phần bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp, chính đáng của người tham gia và thụ hưởng chính sách BHYT tạo
tiền đề đóng góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo ổn định chính trị của
TP Hồ Chí Minh.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu rộng mang tính bao quát
cao ở lĩnh vực BHYT với quy mô rộng, hẹp khác nhau, trong điều kiện thời gian
khác nhau.
BHXH nói chung và BHYT nói riêng là một ngành có tầm quan trọng rất lớn
đối với nền kinh tế xã hội, được coi là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã
hội của đất nước, vì vậy được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Có rất nhiều
tài liệu nghiên cứu về BHXH, BHYT ở Việt Nam, cụ thể các đề tài, luận án nghiên
cứu sau:
- Đề tài “Sự ra đời và phát triển của BHYT”, đề tài cấp trường, chủ nhiệm
đề tài Trần Đức Long. Nghiên cứu quá trình hình thành BHYT tại Việt Nam.
- Đề tài “Các giải pháp cơ bản để tiến tới thực hiện BHYT toàn dân”, đề tài
cấp Bộ, chủ nhiệm đề tài TS. Phạm Đình Thành. Nghiên cứu các giải pháp để từng
bước mở rộng phạm vi tham gia BHYT theo điều kiện và khả năng của từng nhóm
đối tượng trong xã hội và đề xuất các điều kiện cần thiết và đồng bộ về vật chất và
kỹ thuật, về luật pháp và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo quá trình thực hiện
BHYT toàn dân được đặt ra. (đề tài thực hiện trong bối cảnh Nhà nước chưa ban
hành Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật BHYT ngày 13/6/2014).
- Sách tiếng việt “Những vấn đề cấp bách về BHXH, BHYT toàn dân” của
Nhà xuất bản Lao động, năm 2008; cuốn sách gồm 3 phần: Phần 1: mười năm thực
hiện chính sách BHYT; - Chương 2: Những nghiên cứu thực tiễn về BHXH, BHYT
và những đề xuất kiến nghị; Những văn bản pháp luật mới nhất về BHXH, BHYT
và chế độ tiền lương.

ngành BHXH, BHYT trong các năm qua, đồng thời dự báo, kiến nghị bổ sung chính
sách để đảm bảo sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện ở những thời điểm hiện tại,
định hướng phát triển trong tương lai và có liên quan nhất định tới tình hình thực
hiện bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Tuy
nhiên, hầu hết các Đề tài nghiên cứu trong bối cảnh Nhà nước chưa ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT ngày 13/6/2014 và chưa có công trình
nào nghiên cứu vấn đề BHYT toàn dân ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài “Đẩy
mạnh công tác thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh” tác giả lựa chọn nghiên cứu không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó,
đồng thời đề xuất giải pháp và kiến nghị của mình nhằm tiến tới thực hiện bảo hiểm
y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh góp phần đảm bảo an sinh và
công bằng xã hội, vì một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.


3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu:
Qua việc tìm hiểu nghiên cứu thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn TP.Hồ
Chí Minh, nhằm tìm ra các giải pháp tiến tới thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn
thành phố trong bối cảnh hiện nay với các mục tiêu chính như sau:
- Tập hợp các lý luận, chính sách làm cơ sở cho việc nghiên cứu nhằm thực
hiện BHYT toàn dân cho thành phố.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tham gia BHYT nói chung và BHYT hộ gia
đình nói riêng ở TP Hồ Chí Minh, chỉ ra những mặt tồn tại, yếu kém và nguyên
nhân, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp phù hợp mang tính khả thi nhằm hoàn
thiện mục tiêu BHYT toàn dân trong thời gian tới, phục vụ tốt hơn quyền lợi BHYT
cho người dân TP Hồ Chí Minh.
4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: BHYT là một lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng sâu sắc đến
vấn đề an sinh xã hội, đến chất lượng đời sống của nhân dân, đề tài luận văn chỉ đi
sâu nghiên cứu thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh trong quá
trình phát triển kinh tế -xã hội; nghiên cứu các chính sách, thủ tục hành chính liên

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Nhằm đưa ra những nhận định,
đánh giá thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn Thành phố, so sánh về đối tượng
tham gia BHYT, về tình hình quản lý thu, chi BHYT, về thực trạng chấp hành, áp
dụng pháp luật BHYT để có những phương hướng, giải pháp đảm bảo thực hiện
pháp luật BHYT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
6. Đóng góp của luận văn:
Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện BHYT toàn dân. Trong đó nêu lên
những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của nó, từ đó đề
xuất một số giải pháp thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 74 trang, kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về BHYT và BHYT toàn dân.
Chương II: Thực trạng thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí
Minh.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện BHYT toàn dân
trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.


1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHYT VÀ BHYT TOÀN DÂN
1.1. Khái niệm:
1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm, BHYT, BHYT toàn dân:
- Khái niệm Bảo hiểm:
Bảo hiểm là những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành, phân
phối và sử dụng các quỹ tập trung - quỹ bảo hiểm - nhằm xử lý các rủi ro, các biến
cố. Bảo hiểm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất và đời sống của xã hội được diễn
ra bình thường.
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của một số ít người


Cổng thông tin bảo hiểm Việt Nam. “Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm”. Cổng thông tin
bảo hiểm Việt Nam.


2

thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm. Phạm vi bảo hiểm là những
rủi ro mà người tham gia đăng ký với người bảo hiểm.
Tóm lại, bảo hiểm là một chế độ bồi thường về mặt kinh tế, trong đó người
bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất của đối
tượng bảo hiểm do các rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện người được bảo
hiểm đã đóng một khoản tiền, gọi là phí bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm và theo
điều kiện bảo hiểm đã quy định.
- Khái niệm BHYT:
+ BHYT xã hội:
Trong đời sống xã hội, con người luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ
thiên nhiên, xã hội, kinh tế… Vì vậy, ngoài những tác động tích cực đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển thì sự tác động này cũng đem đến cho con người những biến cố
khôn lường như động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán, chiến tranh, dịch bệnh, tai nạn,
mất việc làm…Những rủi ro lớn nhất là con người với vấn đề sức khoẻ và sự tồn tại
và phát triển. Một trong những biện pháp hiệu quả nhất mà con người tìm ra để bảo
vệ mình trước những rủi ro đó là thực hiện bảo hiểm.
Bảo hiểm chính là việc con người bỏ ra một số tiền nhất định trong kết quả
lao động của mình trong một quỹ dự trữ để đề phòng, khắc phục các thiệt hại xảy ra
trong tương lai. Qua đó sẽ phần nào nhanh chóng khôi phục sức khoẻ, đời sống, ổn
định các hoạt động. Bên cạnh những loại hình bảo hiểm mang tính thương mại thì
BHYT là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận được hình thành và cũng có lịch sử hàng
trăm năm. Từ cuối thế kỷ XIX, các hội tương tế đã được thành lập trong từng
phường hội, xóm làng sau đó được lan rộng hơn, rồi tiến tới toàn xã hội. Hệ thống

gồm vấn đề kỹ thuật y tế mà còn cả bao gồm cả yếu tố kinh tế liên quan đến chi phí
khám chữa bệnh như: chi phí cho nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật của bác sỹ, chi
phí cho trang thiết bị vật tư y tế phục vụ khám chữa bệnh, chi phí thuốc men, dược
liệu…. Quá trình thực hiện BHYT cũng chính là quá trình tổ chức và sử dụng một
quỹ tiền tệ tập trung. Vì vậy, phải làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ
đóng góp của người tham gia BHYT nhưng đồng thời phải nâng cao chất lượng
khám, chữa bệnh.
Dưới góc độ xã hội, BHYT là một hình thức tương trợ cộng đồng nhằm mục
đích bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Các thành viên trong xã hội cùng nhau đóng góp
một phần thu nhập để tạo ra quỹ chung với mục đích chăm sóc y tế cho chính mình
và các thành viên khác không vì mục tiêu lợi nhuận. Người tham gia BHYT khi ốm
đau hay bệnh tật sẽ nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ của cả cộng đồng do chi phí y tế
của họ sẽ được quỹ chung chi trả toàn bộ hoặc phần lớn.
Tính xã hội của BHYT cũng được thể hiện rõ trong việc không phân biệt hay
giới hạn đối tượng tham gia. Mọi thành viên trong xã hội, không phân biệt tuổi tác,
giới tính, tôn giáo, trình độ, thu nhập…đều có quyền tham gia BHYT.
Tính xã hội của BHYT còn thể hiện ở sự giúp đỡ của Nhà nước về chăm sóc
y tế. Nhà nước luôn dành một phần trong ngân sách của mình để hỗ trợ cho các hoạt
động y tế và trợ giúp cho những thành viên yếu thế trong xã hội được tham gia
BHYT. Nhà nước với tư cách là người quản lý xã hội, điều tiết kinh tế, ổn định đời
sống nhân dân thì việc hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động y tế sẽ góp phần thực hiện
vai trò trên. Dù ở chế độ chính trị và điều kiện kinh tế xã hội nào nhưng hầu hết các
quốc gia trên thế giới đều coi BHYT là chính sách xã hội lớn mà ở đó Nhà nước giữ
vai trò là người tổ chức, quản lý và bảo trợ.
Dưới góc độ pháp lý, BHYT được coi là quyền quan trọng của mỗi cá nhân
trong xã hội trong việc bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cả cộng đồng. Bởi lẽ trong
một những quyền thiêng liêng của con người được các tuyên ngôn nhân quyền
khẳng định và được pháp luật của các quốc gia thừa nhận đó là quyền được chăm
sóc y tế. Đa số các nước đều ghi nhận trong hiến pháp và cụ thể hoá quyền này bằng
việc xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống BHYT với mục đích chăm sóc sức

Theo số tiền mà cá nhân đã
Theo nhu cầu chi phí KCB đóng góp khi tham gia bảo
thực tế. Không phụ thuộc vào hiểm (đóng nhiều hưởng nhiều,
mức đóng
đóng ít hưởng ít)

Vai trò của nhà
nước

Có sự bảo trợ của nhà nước

Thường không có sự hỗ trợ tài
chính từ phía nhà nước

Hình thức tham
gia

Bắt buộc

Tự nguyện

Mục tiêu hoạt
động

Vì chính sách xã hội, không Hầu hết là kinh doanh. Hoạt
động vì mục tiêu lợi nhuận
kinh doanh vì lợi nhuận

Ở nước ta, BHYT là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức quản lý nhằm
huy động sự đóng góp củ cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe

ngân sách. Khi đó, nhà nước phải tham gia đóng góp BHYT thông qua kinh phí từ
ngân sách, với tỷ lệ đóng góp tương đương người sử dụng lao động trong các doanh
nghiệp. Thứ hai, nhà nước tham gia BHYT với tư cách là người bảo hộ cho các hoạt
động của quỹ BHYT, bảo đảm giá trị đồng vốn và hỗ trợ cho quỹ trong những
trường hợp cần thiết. Ngoài ra, nhà nước còn tham gia còn với tư cách chủ thể quản
lý, định ra những chế độ, chính sách, định hướng cho các hoạt động BHYT.
+ Bên BHYT: Đó là bên nhận tiền đóng góp BHYT từ những người tham gia
BHYT. Bên BHYT thường là một số tổ chức (cơ quan…) do Nhà nước lập ra (ở
một số nước có thể do tư nhân, tổ chức kinh tế - xã hội lập ra theo quy định của
pháp luật) và được nhà nước bảo trợ, quản lý quỹ BHYT theo quy định chặt chẽ của
pháp luật. Bên BHYT có trách nhiệm thực hiện chi trả viện phí cho bên được
BHYT khi có nhu cầu phát sinh và có trách nhiệm quản lý và đầu tư cho quỹ BHYT
phát triển. Như vậy về thực chất, bên BHYT là một tổ chức thực hiện dịch vụ công,
thực hiện các chính sách BHYT do nhà nước đề ra và do đó có thể có một hoặc một
số tổ chức thực hiện dịch vụ này.
+ Bên được BHYT: Là bên được quyền nhận các loại trợ cấp khi phát sinh
những nhu cầu về BHYT, để bù đắp những thiếu hụt về thu nhập do các loại sự
kiện, rủi ro được bảo hiểm gây ra.
Trong BHYT, bên được BHYT là người lao động tham gia BHYT và thân
nhân của họ theo quy định của pháp luật, khi họ có phát sinh nhu cầu được BHYT
do pháp luật quy định. Trong kinh tế thị trường, bên tham gia BHYT có thể đồng
thời là bên được BHYT (người lao động làm việc độc lập, không có quan hệ lao
động chẳng hạn). Đối với người lao động độc lập, họ vừa là người tham gia BHYT
vừa là người được quyền hưởng BHYT vì họ đóng phí BHYT để bảo hiểm cho


6

chính họ. Tuy nhiên, bên tham gia BHYT chỉ là bên được BHYT khi và chỉ khi họ
có nhu cầu BHYT phát sinh.

Cung cấp dịch vụ y tế

Đóng
theo mức
quy định

Hướng
dẫn sử
dụng
dịch vụ

Điều tiết

Điều tiết

Chính phủ cơ
quan QLNN

Chi
trả
Yêu
cầu
chi
trả

Điều tiết

Người mua dịch
vụ CSSK
(BHYT)

thu nhập đều có nghĩa vụ đóng góp tài chính vào hệ thống BHYT. Những thành
viên khác trong xã hội cũng được tham gia BHYT tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, điều
kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng mà nhận được sự hỗ trợ nhất định khi tham gia
vào hệ thống BHYT này.
Theo quan điểm của một số nước từ việc quy định các đối tượng tham gia có
thể thấy, BHYT toàn dân mà các nước hướng tới chính là việc độ bao phủ BHYT
tới mọi tầng lớp nhân dân. Điển hình như một số nước: Đức, Mỹ, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc, Thái Lan… Ở Hàn Quốc, tháng 12 năm 1963 Luật BHYT có
hiệu lực và bắt đầu thực thi tại Hàn Quốc. Đến tháng 12 năm 1976 Luật BHYT đã
được sửa đổi gần như hoàn toàn. Sau khi Luật BHYT được sửa đổi và áp dụng năm
1976, đối tượng tham gia BHYT được mở rộng nhanh chóng. Nếu như năm 1977
chỉ triển khai đến các công ty nhỏ và bước đầu thí điểm đến những người lao động
tự do, sau đó Hàn Quốc không ngừng mở rộng thêm các đối tượng. Đến năm 1989
Hàn Quốc đã đạt độ bao phủ toàn dân với gần 100% người Hàn Quốc có BHYT. Ở
Thái Lan, từ năm 1975 đến năm 2001, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện BHYT cho
nhóm người nghèo và nhóm người bị thiệt thòi. Đến năm 1981, Chính phủ triển
khai chương trình cấp thẻ cho người có thu nhập thấp (LIC) đến những người có thu


8

nhập hàng tháng dưới 1.000 bath/tháng. Năm 1983, chương trình LIC mở rộng đến
những người già trên 60 tuổi. Vào năm 1993, LIC được mở rộng đến trẻ em dưới 12
tuổi và các lãnh đạo tôn giáo [15]. Với việc ngày càng mở rộng đối tượng đến tháng
4 năm 2002 Thái Lan đã thực hiện thành công BHYT toàn dân. Như vậy ta có thể
thấy BHYT toàn dân là việc tham gia rộng rãi của mọi đối tượng trong xã hội hay
chính là 100% người dân có BHYT.
Theo quan điểm của nước ta, BHYT toàn dân là việc các đối tượng quy định
trong Luật BHYT đều tham gia BHYT. Đối tượng tham gia BHYT ngày càng được
mở rộng sau 3 lần Nghị định, Luật BHYT năm 2008, Luật BHYT sửa đổi năm

lợi ích chung của cộng đồng, vì sự ổn định, sự phồn vinh của đất nước.
Bảo hiểm có 6 nguyên tắc chủ yếu sau:


9

- Nguyên tắc bảo hiểm trung thực tuyệt đối:
Khái niệm: Trung thực tuyệt đối trong kinh doanh bảo hiểm là nguyên tắc
quy định trong pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Tuy nhiên, pháp luật chưa định
nghĩa thế nào là trung thực tuyệt đối. Trên thực tế có thể hiểu trung thực tuyệt đối
trong kinh doanh bảo hiểm là các bên trong hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo tính
trung thực khi cung cấp thông tin cũng như trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo
hiểm. Đây là nguyên tắc quan trọng và xuyên suốt trong quá trình giao kết cũng như
thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Ý nghĩa: Quy định này có ý nghĩa quan trọng không chỉ đảm bảo pháp chế
mà còn đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho nên yếu thế trong quan hệ bảo hiểm. Cụ thể
đó là: Thứ nhất là nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
bởi thông tin được cung cấp chính xác, trung thực thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
bên mua bảo hiểm sẽ được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường theo quy định
của pháp luật; Thứ hai là bên mua bảo hiểm là bên yếu thế trong quan hệ bảo hiểm
về cả địa vị cũng như hiểu biết về bảo hiểm so với doanh nghiệp bảo hiểm. Vì vậy,
pháp luật quy định doanh nghiệp bảo hiểm phải trung thực tuyệt đối để tránh các
doanh nghiệp bảo hiểm vì mục đích lợi nhuận mà xâm phạm quyền của bên mua
bảo hiểm; Thứ ba là đảm bảo cho doanh nghiệp bảo hiểm không bị xâm phạm
quyền lợi trên thực tế khi có trường hợp bên mua lợi dụng sơ hở của pháp luật để
gian dối nhằm trục lợi; Thứ tư là đảm bảo hạn chế tranh chấp phát sinh của các bên
trong hợp đồng bảo hiểm và đảm bảo an toàn, trật tự xã hội được đảm bảo.
- Nguyên tắc thế quyền:
Khái niệm: Nguyên tắc thế quyền là nguyên tắc mà doanh nghiệp bảo hiểm
sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status