BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ MỸ XUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
HỘ TRỒNG LÚA TRONG MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG LỚN TẠI HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
i
TP. Hồ Chí Minh- Năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... viii
Chương 1 ..................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ............................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1. 2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
1. 3 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 2
Chương 4 ................................................................................................................... 32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 32
4.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 32
4.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................................. 32
4.1.2 Về sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn ...................................... 32
4.1.3 Đánh giá chung địa bàn nghiên cứu ........................................................... 34
4.2 Tổng quan tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Vị Thủy tỉnh Hậu
Giang ...................................................................................................................... 35
4.3 Mô tả dữ liệu khảo sát ................................................................................... 37
4.3.1 Nguồn lực sản xuất của nông hộ ................................................................ 37
4.3.1.1 Tuổi của chủ hộ ................................................................................... 37
4.3.1.2 Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ ....................................................... 38
4.3.1.3 Trình độ học vấn .................................................................................. 39
4.3.1.4 Nhân khẩu của nông hộ và lao động tham gia sản xuất lúa ................ 40
4.3.1.5 Diện tích đất canh tác của nông hộ ..................................................... 40
4.3.2 Tình hình tài chính của nông hộ................................................................. 41
4.3.2.1 Thu nhập và cơ cấu nguồn thu nhập của nông nộ ............................... 41
4.3.2.2 Nguồn vốn sản xuất ............................................................................. 42
4.3.2.3 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay ............................................... 43
4.3.2.4 Nguồn vay vốn của nông hộ ................................................................ 44
4.3.3 Hoạt động sản xuất lúa theo mô hình CĐL của nông hộ ........................... 44
4.3.3.1 Thời gian tham gia mô hình CĐL của nông hộ ................................... 44
4.3.3.2 Tình trạng thu nhập của nông hộ khi tham gia mô hình ..................... 45
4.3.3.3 Thuận lợi và khó khăn khi tham gia mô hình CĐL............................. 46
4.3.3.4 Đầu vào sản xuất lúa ........................................................................... 47
4.3.3.5 Cách sử dụng phân bón, thuốc BVTV ................................................ 50
4.3.3.6 Tập huấn kỹ thuật sản xuất .................................................................. 52
4.3.3.7 Tham gia đoàn thể của nông hộ........................................................... 54
4.3.3.8 Những hỗ trợ của Nhà nước trong sản xuất ........................................ 55
4.3.4 Tình hình tiêu thụ lúa ................................................................................. 55
Bảng 3: Trình độ học vấn của chủ hộ ......................................................................... 39
Bảng 4: Nhân khẩu và lao động tham gia sản xuất lúa .............................................. 40
Bảng 6: Thu nhập của nông hộ ................................................................................... 41
Bảng 7: Tình hình vốn sản xuất .................................................................................. 43
Bảng 8: Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay ......................................................... 43
Bảng 9: Nguồn vay vốn của nông hộ ......................................................................... 44
Bảng 10: Thời gian tham gia mô hình Cánh đồng lớn ............................................... 44
Bảng 11: Lý do tham gia sản xuất theo mô hình CĐL ............................................... 45
Bảng 12: Tình trạng thu nhập khi tham gia CĐL ....................................................... 45
Bảng 13: Những thuận lợi khi sản xuất theo mô hình CĐL ....................................... 46
Bảng 14: Khó khăn khi sản xuất theo mô hình CĐL ................................................. 47
Bảng 15: Lý do chọn mua giống lúa .......................................................................... 49
Bảng 16: Nguồn mua vật tư đầu vào .......................................................................... 49
Bảng 17: Lý do mua vật tư từ các nguồn cung cấp .................................................... 50
Bảng 18: Cách sử dụng liều lượng phân bón ............................................................. 50
Bảng 19: Cách sử dụng liều lượng thuốc BVTV ....................................................... 51
Bảng 20: Hoạt động ứng phó với dịch bệnh trên lúa của nông hộ ............................. 51
Bảng 21: Nội dung được tập huấn .............................................................................. 52
Bảng 22: Hiệu quả của việc ứng dụng kỹ thuật được tập huấn. ................................. 53
Bảng 23: Các tổ chức, đoàn thể đang tham gia của nông hộ ..................................... 54
Bảng 24: Những hỗ trợ thực tế khi tham gia đoàn thể của nông hộ........................... 54
Bảng 25: Hỗ trợ của Nhà nước cho mô hình CĐL ..................................................... 55
Bảng 26: Hình thức bán sản phẩm ............................................................................. 55
Bảng 27: Đối tượng bán lúa của nông hộ ................................................................... 56
Bảng 28: Lý do chọn bán cho các đối tượng thu mua ................................................ 56
Bảng 29: Hình thức liên hệ mua bán .......................................................................... 56
Bảng 30: Quyết định giá bán sản phẩm ...................................................................... 57
Bảng 31: Nguồn nhận thông tin giá bán lúa ............................................................... 57
Bảng 32: Thuận lợi trong tiêu thụ sản phẩm .............................................................. 58
Bảng 33: Những khó khăn trong tiêu thụ ................................................................... 58
: Bảo vệ thực vật
CĐL
: cánh đồng lớn
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
TE
: Hiệu quả kỹ thuật
EE, CE
: Hiệu quả kinh tế
AE
: Hiệu quả phân phối
DN
: doanh nghiệp
trung, đa dạng và có hiệu quả kinh tế cao. Điều băn khoăn nhất hiện nay là làm thế
nào để nông dân ĐBSCL tận dụng được các cơ hội, khai thác có hiệu quả tiềm năng
khi yêu cầu hội nhập sâu đang đặt ra. Lâu nay, do chế độ ruộng đất hạn điền đã làm
cho nông dân nặng về sản xuất cá thể, manh mún, chi phí sản xuất cao và thất thoát
sau thu hoạch đã đội giá thành lên cao. Trên một cánh đồng vài trăm hecta có hàng
chục giống lúa khác nhau. Buôn bán tự phát qua thương lái, ai mua cao giá thì bán,
không thích tập trung vào các chợ đầu mối, chưa quan tâm đến mẫu mã, bao bì. Còn
doanh nghiệp phần lớn cũng chọn cách thức thu gom hàng qua thương lái, ai bán rẻ
thì mua (nhờ hàng hoá qua thương lái đã được chọn lọc kỹ, phân loại rõ ràng). Nông
dân phần đông còn sản xuất theo kinh nghiệm, cảm tính ít nghe theo khuyến cáo của
ngành nông nghiệp nên khi phát sinh dịch bệnh rất khó điều trị.
Huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang là một trong những huyện có quy mô lớn trong
sản xuất lúa đã áp dụng công nghệ canh tác tiên tiến qua mô hình cánh đồng mẫu
lớn. Tuy nhiên, vẫn đang trong giai đoạn đầu của việc áp dụng mô hình tiên tiến nên
các vấn đề liên quan đến chính sách hỗ trợ của nhà nước, địa phương về tín dụng, kỹ
thuật,…và đào tạo nông dân thành một người sản xuất chuyên nghiệp trên địa bàn
vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả. Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp ở Vị Thủy có nhiều
thay đổi và ngày càng trở nên phức tạp do sản xuất tự phát, thiếu qui hoạch, dẫn đến
môi trường thay đổi và ngày càng trở nên bất lợi cho sản xuất và đời sống của hộ.
Việc sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên chưa hợp lý gây ra sự lãng phí, hiệu quả
sử dụng chúng chưa cao. Bên cạnh đó, nông dân sản xuất lúa hiện nay còn gặp phải
rất nhiều khó khăn trong sản xuất, trong việc lựa chọn mô hình sản xuất nào cho phù
hợp: Trình độ kỹ thuật của nông dân nhìn chung còn kém, chưa làm chủ và phát huy
hết sức sản xuất của các nguồn tài nguyên dẫn đến năng suất thấp. Điều kiện tự nhiên
- thời tiết diễn biến thất thường và phức tạp, khó dự đoán quy luật để áp dụng trong
sản xuất, gây ra những thiệt hại nghiêm trọng. Quản lý sản xuất với trình độ thấp,
gây ra giá thành sản xuất cao, sản phẩm khó cạnh tranh. Điều kiện kinh tế - xã hội
bất lợi, thiếu thông tin dự báo chính xác về thị trường, do đó nông dân luôn gặp khó
1
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng ý nghĩa đến hiệu quả kinh kỹ thuật của hộ
trồng lúa trong mô hình cánh đồng lớn ở địa bàn nghiên cứu?
- Các giải pháp gì giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững mô
hình này trong giai đoạn tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các hộ nông dân trồng lúa trong mô hình cánh
2
đồng mẫu lớn ở huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Từ 2010 đến hết 2014
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về mặt tài chính và đánh giá hiệu quả
kinh tế, hiệu quả kỹ thuật trồng lúa của hộ trong mô hình cánh đồng mẫu lớn, không
đi sâu vào phân tích hiệu quả xã hội, môi trường... và các tác động khác từ mô hình.
1.5 Cấu trúc luận văn
Ngoài danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm 5 chương, với
nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu: Chương này giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội
dung, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chương này hệ thống hóa kết quả của các
nghiên cứu có liên quan (kể cả lý thuyết lẫn thực nghiệm) trong để đúc kết các luận điểm
chính nhằm phục vụ cho việc phân tích, lý giải và đề xuất giải pháp của đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp xác định hiệu quả kỹ thuật;
Ước lượng hiệu quả sản xuất; Phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kỹ thuật đồng thời trình bày chi tiết phương pháp thu thập số liệu và phương pháp
X1, X2,…, Xi: các nguồn lực đầu vào (inputs) trong quá trình sản xuất
Đồng thời, giá trị của X lớn hơn hoặc bằng 0 và nó tạo thành giới hạn phụ
thuộc của hàm sản xuất. Cụ thể hơn, giới hạn của hàm sản xuất bao gồm một mức
sản lượng (Y) có được từ một mức nguồn lực đầu vào (X) được sử dụng. [7, tr.12,13]
Hàm sản xuất có rất nhiều dạng nhưng trong sản xuất nông nghiệp thì sử dụng
dạng hàm sản xuất Cobb – Douglas rất thông dụng. Hàm sản xuất Cobb – Douglas là
một mô hình toán thể hiện mối quan hệ sản xuất bao gồm ba thuộc tính là năng suất
biên giảm dần, nguồn lực đầu vào và khả năng thay thế. Hàm sản xuất Cobb –
Douglas có thể được trình bày dưới dạng:
Y = AtLαKβ
Trong đó: L và K là những nguồn lực đầu vào là vốn và lao động; A là đại
lượng đo lường công nghệ tại thời điểm “t” và những số mũ đại diện những tham số
sản xuất.
Hàm sản xuất Cobb – Douglas còn được viết dưới dạng logarit như sau:
lnY = β0 + β1lnX1 + β2lnX2 + …+ βklnXk
Trong đó:
lnY và lnXk (k = 1, 2,…, k) lần lượt là logarit của lượng đầu ra và đầu vào của
4
quá trình sản xuất;
Hệ số βk (k = 1, 2,…, k) là các tham số biểu diễn tác động của các yếu tố đầu
vào trong hàm sản xuất. [7, tr.31]
2.1.2 Hiệu quả trong sản xuất
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất nào khi tính đến hiệu quả sản xuất thì thường
đề cập đến ba nội dung cơ bản: hiệu quả kinh tế (hiệu quả chi phí), hiệu quả kỹ thuật,
hiệu quả phân phối. Nhưng do thời gian có hạn nên nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá
hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu.
Hiệu quả kỹ thuật (TE): Theo Nguyễn Hữu Đặng (2012, trang 270) hiệu quả kỹ
thuật là khả năng đạt năng suất tối đa dựa trên các yếu tố sản xuất và kỹ thuật hiện
TIEit U it 0 jt Z jit it
j 1
2.1.3 Hàm sản xuất cận biên
5
Phương pháp tiếp cận này được đề xuất bởi Aigner, Lovell và Schmidt (1977),
Meeusen và Broeck (1977). Sau đó, Battese (1992) tiếp tục phát triển mô hình và
được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. Ý tưởng cơ bản của hàm
này là phần sai số được cấu thành bởi hai phần: phần đối xứng biểu diễn sự biến
động ngẫu nhiên quanh đường giới hạn giữa các nhà sản xuất và ảnh hưởng của sai
số trong đo lường; và phần sai số một bên biểu diễn ảnh hưởng của sự phi hiệu quả
kỹ thuật trong mô hình hàm sản xuất. Hai phần này được giả định là độc lập với
nhau.
*Mô hình lý thuyết:
Yi f ( xi ; ) exp(Vi Ui )
Trong đó
Yi : Năng suất hoặc sản lượng trên hộ
xi: là yếu tố sản xuất đầu vào thứ i
- : hệ số cần ước lượng
- Vi là sai số của mô hình do tác động bởi các yếu tố ngẫu nhiên, được giả định
là có phân phối chuẩn với kỳ vọng là 0 và phương sai σv2 (v~N(0, σv2)) là phần sai số
đối xứng, biểu diễn tác động thông thường của những nhân tố ngẫu nhiên.
- Ui>0 là phần sai số một đuôi có phân phối nữa chuẩn (u~N(0, σ v2))׀, biểu diễn
phần phi hiệu quả được tính từ chênh lệch giữa (Yi) với giá trị tối đa có thể có của nó
(Yi’) được cho bởi hàm giới hạn ngẫu nhiên, tức là Yi – Yi’. Battese và Coelli (1988)
Các yếu tố về nhân khẩu học
- Nhân khẩu: chỉ số thành viên sống và sinh hoạt chung trong một gia đình.
- Độ tuổi: để chỉ tuổi của chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ, được tính theo
năm.
- Trình độ học vấn: để chỉ trình độ học vấn mà chủ hộ đã hoàn thành các lớp
học, tính theo năm.
- Kinh nghiệm: chỉ số năm của chủ hộ đã canh tác trong lĩnh vực sản xuất lúa.
Các yếu tố về kinh tế
- Vốn: chỉ tổng đầu tư dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật, sức lao động trong quá
trình thực hiện mô hình được thể hiện dưới dạng tiền (đồng) và ngày công (8
giờ/ngày).
- Lao động: là số người tham gia vào các hoạt động trong quá trình thực hiện
mô hình sản xuất, thể hiện theo ngày công lao động (8 giờ/ngày).
2.1.5 Những biến đầu ra
Sản lượng lúa: chỉ đầu ra của lúa trên 1 đơn vị trung bình, thể hiện bằng tấn/
đơn vị diện tích trồng lúa.
Năng suất lúa: để chỉ sản lượng lúa trên một đơn vị trung bình, được thể hiện
dưới dạng tấn/ha.
2.1.6 Phân tích biên ngẫu nhiên và hàm kỹ thuật biên ngẫu nhiên
Để so sánh hiệu quả sản xuất của các hộ, chúng ta cần xác định mức sản xuất
tối đa của một hộ điển hình để làm cơ sở so sánh. Tuy nhiên, một hàm sản xuất được
ước lượng chẳng qua cũng chỉ mô tả được mối quan hệ thông thường giữa đầu vào
và đầu ra, và nó không phản ánh được mức sản lượng tối đa với một lượng đầu vào
7
ui và vi độc lập nhau.
Hàm mật độ của u 0 được mô tả như sau :
f (u )
u2
1
exp
2
2
2
u
(4)
Hàm mật độ của v là:
f (v)
v2
1
exp
2
2
2 v
(5)
8
Trong đó, u2 v2 2 , u / v , (.): hàm phân phối tích lũy chuẩn hóa,
1
và (.) là hàm mật độ.
Lưu ý rằng, được sử dụng để thể hiện sự đóng góp tương đối của u và v đối
với . Nó được sử dụng để giải thích kết quả ước lượng. Khi tiến đến 0 thì hoặc
v2 hoặc u2 0 , và phần sai số cân xứng sẽ chiếm ưu thế hơn so với sai số một
bên trong việc xác định . Khi tiến đến ∞ thì hoặc u2 hoặc v2 0 , và ta có
kết quả ngược lại. Trong trường hợp trước, ta nên dùng một hàm sản xuất bình
phương nhỏ nhất mà không có hiệu quả kỹ thuật, trong khi ta nên dùng hàm sản xuất
biên xác định cho trường hợp sau.
Với mô hình (1) cho thấy rằng cần phải kiểm định giả thuyết H0 cho rằng các
tác động phi hiệu quả kỹ thuật không được thể hiện trong mô hình này, tức là = 0.
Kiểm định sẽ dựa trên phương pháp ước lượng tối đa hợp lý của .
Hàm mật độ biên f ( ) được phân phối cân xứng với giá trị trung bình và
phương sai tương ứng là:
u và Var
(6)
Có thể thấy 1- u là mức ước lượng bình quân điểm hiệu quả kỹ thuật của tất
cả các hộ. Hơn nữa, nó có thể được ước lượng từ phương trình sau:
2
exp u 21 u exp u
2
phân phối có điều kiện của ui với các thông tin về i có liên quan đến ui. Nếu ui ~
N+ (0, u2 ) thì phân phối có điều kiện của ui với i cho trước là :
f u /
u *
f u,
1
exp
2
f 2
2 *
*
1
*
(9)
Trong đó * u2 2 , và *2 u2 v2 2 .
Do f (u e) ~ N * , *2 được xác định với:
*i *
i i
u i i i* *
^
Battese và Coelli (1988) đề xuất cách ước lượng khác cho TEi như sau:
TEi = exp ui
*
1 * *
1 2
i
exp *i *
2
1 *
*
(13)
2.1.7 Phân tích màng bao dữ liệu
Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận ước
lượng giới hạn khả năng sản xuất. Tuy nhiên, khác với phương pháp phân tích biên
ngẫu nhiên (Schochastic frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng
(econometrics), DEA dựa theo phương pháp chương trình phi toán học (the nonmathematical programming method) để ước lượng giới hạn khả năng sản xuất dựa
trên các quan sát thực tế. Mô hình DEA đầu tiên được phát triển bởi Charnes,
đầu ra của một nông hộ từ một lượng đầu vào cho trước hay khả năng tạo ra một
lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất. Hiệu quả kỹ thuật (TE): chỉ
ra khả năng của một hộ để đạt được sản lượng tối đa từ một tập hợp các nhập lượng
11
được sử dụng trong quá trình sản xuất (0 ≤ TE ≤ 1).
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật được trình bày như hình trên: Giả định có một hộ
trồng lúa sử dụng hai nhập lượng x1 và x2 để tạo ra xuất lượng y với giả thuyết thu
nhập quy mô không đổi. SS’ là đường đồng lượng được sử dụng để đo lường hiệu
quả kỹ thuật. Nếu hộ này sử dụng hai nhập lượng trên tại điểm P để tạo ra mức sản
lượng y, lúc đó, tính không hiệu quả về kỹ thuật của hộ sản xuất đó được đo lường
bởi khoảng cách QP. Khoảng QP này có ý nghĩa là lượng mà thông qua đó tất cả các
nhập lượng có thể giảm đi với cùng một tỷ lệ nào đó mà không làm giảm lượng sản
phẩm được tạo ra (tối thiểu hóa nhập lượng đầu vào). Tỷ lệ này được đo lường bằng
tỷ số QP/0P. Tỷ lệ này có ý nghĩa là tỷ lệ các nhập lượng cần được giảm đi để cho hộ
tạo ra sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ thuật. Lúc đó, TE của một hộ được đo lường
bởi tỷ số sau: TEi = 0Q/0P Vậy mức hiệu quả kỹ thuật TEi chính bằng 1 – (QP/0P).
Khi TE có giá trị bằng 1, có nghĩa là hộ đạt hiệu quả kỹ thuật hoàn toàn. Thí dụ, hộ
sản xuất đạt hiệu quả là hộ tại điểm Q, Q’ do hai điểm nằm trên đường đồng lượng.
Tỷ số giá cả của hai nhập lượng được thể hiện bằng đường đồng phí AA’.
Đường đồng phí này được sử dụng để tính toán AE. Theo Hình 1 thì AE của hộ sản
xuất được đề cập tại điểm P được xác định bởi tỷ số: AEi = 0R/0Q Bởi vì khoảng
RQ được xem là khoảng chi phí được giảm đi khi hộ sản xuất đạt hiệu quả cả về mặt
kỹ thuật và phân phối.
Lúc đó, EEi được tính toán bởi tỷ số: EEi = TEi * AEi = (0Q/0P) * (0R/0Q) =
0R/0P. Khoảng cách RP lúc này có thể được giải thích như phần chi phí được giảm
đi.
Mặc dù phương pháp tham số được sử dụng phổ biến, nhưng các phương pháp
phi tham số cũng đang được sử dụng ngày càng nhiều khi chúng ta không xác định
điển bách khoa Việt Nam 2, trang 748).
Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí
2.1.9 Khái niệm cánh đồng lớn
Cụm từ “Cánh đồng lớn” lần đầu tiên xuất hiện ở tỉnh An Giang, là tên gọi của
cánh đồng lúa được nông dân trồng một loại giống xác nhận. Nông dân được doanh
nghiệp cung cấp giống, hướng dẫn kỹ thuật canh tác. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm
vận chuyển sản phẩm đến nhà máy, sấy khô và bao tiêu. Quy trình sản xuất này đã
cho năng suất và lợi nhuận cao hơn so với canh tác trên cánh đồng nhỏ (Tăng Minh
Lộc, 2012). Từ mô hình ở An Giang, “cánh đồng mẫu lớn” đã được nhân rộng ra ở
hàng chục tỉnh thành trong cả nước, từ cây lúa, phong trào này đã được nhân rộng
sang các cây trồng khác. Vậy cánh đồng mẫu lớn là gì? “Cánh đồng mẫu lớn” là tên
gọi của nông dân Nam Bộ, thể hiện rằng đó là một cánh đồng trồng một hay vài loại
giống cây trồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ và quy trình sản xuất, gắn sản xuất
với đảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị
trường. Về bản chất, cánh đồng mẫu lớn thể hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng
hàng hóa, tập trung quy mô lớn. Vì vậy, có thể xem cánh đồng mẫu lớn có những đặc
trưng cơ bản sau đây: (Đỗ Kim Chung, 2012).
13
Là cánh đồng trồng cây hàng năm như lúa, rau, màu. Đặc điểm này giúp
phân biệt với các vườn cây cao su, cà phê hay chè.
Diện tích trồng cây trồng đó trên cánh đồng phải lớn. “Mẫu lớn” là cụm từ
nông dân Nam bộ dùng để chỉ diện tích cánh đồng có thể từ vài ba chục đến hàng
trăm hécta. Không có một quy định cụ thể về diện tích cho một cánh đồng mẫu lớn.
Quy mô diện tích của cánh đồng khác nhau theo đặc điểm kinh tế-tự nhiên và xã
hội của mỗi địa phương, nhưng phải đủ lớn để sử dụng hợp lý và hiệu quả công
trình thủy lợi, máy làm đất, máy xạ, hệ thống sấy phơi và cung cấp hàng hóa cho thị
trường. Có một số người quan niệm rằng, “mẫu lớn” là “làm mẫu” trên quy mô
đất, gieo cấy, áp dụng công nghệ sau thu hoạch và chế biến
Tạo điều kiện cho nông dân tiết kiệm được chi phí sản xuất và nâng cao
hiệu quả sản xuất. Do ưu thế kinh tế của quy mô, sản xuất trên quy mô lớn, với sự
ứng dụng của công nghệ tiên tiến, nông dân có cơ hội tiết kiệm được chi phí (giống,
nhiên liệu, chi phí làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, gặt đập và phơi sấy), trên cơ
sở đó, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất
Giúp nông dân sản xuất nhỏ liên kết nhau lại, hình thành kinh tế hợp tác
để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông dân sản xuất nhỏ. Việc xây dựng cánh
đồng mẫu lớn góp phần thúc đẩy liên kết của nông dân với nông dân, liên kết của
nông dân với doanh nghiệp, tạo ra vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững
2.2 Các nghiên cứu có liên quan
Để thực hiện được đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa trong
mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang” tác giả dựa vào các
nghiên cứu có liên quan của các tác giả khác trong nước. Các nội dung nghiên cứu
được đề cập chủ yếu của các tác giả là phương pháp nghiên cứu, khả năng ứng dụng
khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp ở các địa bàn khác trong tỉnh,…. Trong thực tế
đã có nhiều phương pháp dùng để đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực
khác nhau như:
15
STT
1
TÊN ĐỀ TÀI
TÁC GIẢ, NĂM
2
Thực trạng nuôi cá tra
(Pangasianodon
Hypophthalmus
Sauvage,
1878) có liên kết và không
liên kết ở ĐBSCL.
Nghiên cứu cho thấy các hình thức liên kết có
những điểm giống nhau như: diện tích ao
(0,46 ha/ao), độ sâu mức nước ao (4,0 m),
thời gian nuôi (7 tháng), FCR (1,6), tỷ lệ
sống (75,7%), kích cỡ cá thu hoạch (0,94
kg/con), giá thành sản xuất (15.758 đồng/kg
cá), tỷ suất lợi nhuận (3,7%). Tuy nhiên, hình
thức riêng lẻ là kém bền vững, hình thức liên
kết dọc mang lại nhiều ưu điểm, ít rủi ro và
giúp nông dân ổn định sản xuất hơn do giá
Phạm Thị Kim
Oanh và Trương
ĐBSCL
Hoàng
Minh
(2011)
16
Diện tích sản xuất rau an toàn với quy mô lớn
chưa phát triển tại thành phố Cần Thơ. Liên
kết giữa nhà sản xuất và nhà phân phối rau an
3
toàn đã không thực sự tốt. Hiệu quả sản xuất
được ước lượng bởi một loạt các yếu tố như
kinh nghiệm sản xuất rau an toàn, số lần được Màng bao dữ liệu
đào tạo công nghệ sản xuất trong năm, sự đa DEA
dạng mùa vụ, kích cỡ sản xuất, thông tin thị
trường. Qua đó, giải pháp chủ yếu để phát
triển một nguồn cung cấp rau an toàn cho
thành phố Cần Thơ là mở rộng và cung cấp
thông tin thị trường cho người trồng.
Analysis
of
technical,
economic and allocative
Nguyễn Phú Son
efficiency of sale vegetable
Cần Thơ
và ctv (2009)
production in suburban of
Cần Thơ city
17