TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN NAM
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG MÍA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÀ CÚ - TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 8 - Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN NAM
MSSV: 4114694
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG MÍA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÀ CÚ - TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TH.S NGUYỄN NGỌC ĐỨC
(ký và ghi họ tên)
Nguyễn Văn Nam
i
LỜI CAM ĐOAN
---o0o--Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Nguyễn Văn Nam
ii
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
---o0o---
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
1.5.4 Giới hạn của đề tài ............................................................................. 3
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ....................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế nông hộ .............................................. 4
2.1.2 Một số chỉ tiêu tài chính..................................................................... 5
2.1.3 Hàm sản xuất ...................................................................................... 6
2.1.4 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất.................................. 7
2.1.5 Phương pháp ước lượng OLS (bình phương bé nhất) và MLE (thích
hợp cực đại) ................................................................................................. 9
2.1.6 Hàm giới hạn ngẫu nhiên (Stochastic Frontier) ................................. 9
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.................................................................................... 12
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 15
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ................................................ 15
v
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 16
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ...................................................... 17
2.4.1 Đối với mục tiêu 1............................................................................ 17
2.4.2 Đối với mục tiêu 2............................................................................ 19
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 22
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TRÀ CÚ ...................................... 22
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TRÀ CÚ ............................................................. 22
3.1.1 Vị trí địa lí ........................................................................................ 22
3.1.2 Điều kiên tự nhiên ............................................................................ 22
3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................. 23
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TRÀ CÚ.......... 26
3.2.1 Trồng trọt ......................................................................................... 26
3.2.2 Chăn nuôi ......................................................................................... 28
GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN
XUẤT MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH ................................... 58
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT MÍA Ở
HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH ................................................................... 58
5.1.1 Thuận lợi .......................................................................................... 58
5.1.2 Khó khăn .......................................................................................... 58
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT, TÀI CHÍNH
TRONG SẢN XUẤT MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH .......... 60
5.2.1 Đề xuất giải pháp trên cơ sở thực trạng sản xuất ............................. 60
5.2.2 Đề xuất giải pháp trên cơ sở mô hình .............................................. 61
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 62
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 62
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 63
6.2.1 Đối với nông hộ ............................................................................... 63
6.2.2 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương ................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 64
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 66
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diện tích sản lượng mía của các xã Lưu Nghiệp Anh, Kim Sơn
và xã Hàm Tân thuộc huyện Trà Cú qua các niên vụ mía từ 2012 - 2014 ...... 15
Bảng 2.2 Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà
Vinh .................................................................................................................. 16
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai ở huyện Trà Cú năm 2012 – 2013.......... 23
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện Trà Cú giai
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật theo đầu vào .............................. 8
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật theo đầu ra................................. 9
Hình 2.3 Bản đồ hành chính huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh ............................. 16
Hình 3.1 Cơ cấu dân số theo dân tộc ở huyện Trà Cú năm 2013 .................... 24
Hình 4.1 Cơ cấu số năm kinh nghiệm của nông hộ ......................................... 35
Hình 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ ............................................... 36
Hình 4.3 Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ ........................................ 39
Hình 4.4 Nguồn gốc giống mía ........................................................................ 41
Hình 4.5 Đối tượng thu mua mía của nông hộ ................................................ 43
Hình 4.6 Cơ cấu chi phí các loại phân được sử dụng trong mẫu điều tra........ 48
Hình 4.7 Cơ cấu chi phí trong sản xuất mía của nông hộ ................................ 49
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DEA
:
Data envelopment analysis
Phân tích bao dữ liệu
ĐBSCL
:
Technical Efficiency function - Hiệu quả phi kỹ thuật
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được tạo thành do phù sa bồi đắp
của chín nhánh sông, và nơi đây có điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên như
khí hậu, nguồn nước tưới tiêu, đất đai màu mỡ, phù sa phì nhiêu nên có tiềm
năng rất lớn để canh tác và phát triển nông nghiệp. Trong đó, thế mạnh phát
triển nông nghiệp của toàn vùng là cây lúa với diện tích đạt 626,4 nghìn ha và
sản lượng đạt 3,2 triệu tấn, trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước (Tổng cục
Thống kê, 2013). Ngoài ra, ĐBSCL còn là vùng trồng mía lớn nhất của cả
nước, với diện tích mía chiếm đến 21,6%, sản lượng mía thu hoạch chiếm
28,7% so với cả nước. Đặc biệt, năng suất bình quân đạt 87,4 tấn/ha, cao hơn
đến 40,1% so với năng suất bình quân cả nước (Báo cáo Ngành mía đường,
2013). Năm 2014, vùng ĐBSCL có kế hoạch trồng 60.000 ha mía, sản lượng
6.000 nghìn tấn mía cây, tương đương về diện tích nhưng sản lượng tăng
300.000 tấn so với năm 2013. Trong đó, cây mía được trồng nhiều ở các địa
phương như: Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, Cà Mau, Trà Vinh.
Trà Vinh là một trong những tỉnh có diện tích trồng mía lớn nhất ở
ĐBSCL và cây mía được trồng ở các huyện như: Trà Cú, Tiểu Cần, Duyên
Hải, Càng Long, Châu Thành. Vì vậy, cây mía là một trong cây trồng chủ lực
của tỉnh, năm 2012 diện tích khoảng 6,7 nghìn ha chiếm khoảng 11,69% diện
tích mía ở ĐBSCL và sản lượng đạt được 694,5 nghìn tấn chiếm 14,27% sản
lượng mía ở ĐBSCL. Niên vụ mía năm 2013 - 2014 thì diện tích mía của toàn
tỉnh là 5.800 ha, với năng suất đạt 90 – 100 tấn/ha, chữ đường đạt từ 8-9 CCS
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú,
tỉnh Trà Vinh. Trên cơ sở đó đề xuất hướng giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả
sản xuất và nâng cao hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng mía trên địa bàn
nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất, chi phí, doanh thu và lợi
nhuận đạt được của nông hộ trồng mía và tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu
của nông hộ ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của
nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Đồng thời giải thích sự ảnh
hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật.
- Mục tiêu 3: Từ những kết quả phân tích trên, đề xuất một số giải pháp
nhằm năng cao hiệu quả kỹ thuật cho nông hộ trồng mía trên địa bàn.
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
Tìm hiểu năng suất mía của các nông hộ ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
có phụ thuộc vào giống mía, diện tích trồng, số ngày công lao động gia đình,
các loại phân và chi phí của thuốc nông dược đã dùng. Ngoài ra, tìm hiểu sự
ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế xã hội như trình độ học vấn, tham gia các
2
lớp tập huấn, sử dụng vốn và tuổi có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của
nông hộ như thế nào?
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình sản xuất mía của nông hộ ở huyện Trà Cú niên vụ mía 2013
sản xuất và hiệu quả kỹ thuật qua các năm nên chưa đánh giá thật chính xác.
Từ những phân tích trên đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ
thuật cho các nông hộ trồng mía ở địa bàn nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế nông hộ
2.1.1.1 Nông hộ
Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press, 1987) hộ có nghĩa là “Hộ
là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó
bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm ăn chung”.
Theo Frank Ellis (1993), thì nông hộ được định nghĩa là “Nông hộ là các
hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử
dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ
thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào
các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.
Đặc trưng của hộ nông dân:
+ Mục đích sản xuất của hộ nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ
cho nhu cầu của chính họ. Vì vậy, hộ chỉ sản xuất ra cái họ cần. Khi sản xuất
không đủ tiêu dùng họ thường điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dư thừa họ có
thể đem sản phẩm dư thừa để trao đổi trên thị trường, nhưng đó không phải là
mục đích sản xuất của họ.
+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ
canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan
hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời, nên các thành viên trong nông
thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ.
Đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên trong nông hộ
làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân gia đình
mình. Mặt khác, kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cung, tự cấp
hoặc có sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng có vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển nói
chung và nước ta nói riêng tính tự chủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện qua
những đặc điểm sau:
- Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp;
- Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất;
- Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi nộp thuế cho nhà nước,
được chọn quyền sử dụng lao động còn lại. Nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông
dân có thể đem ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.
2.1.2 Một số chỉ tiêu tài chính
2.1.2.1 Tổng chi phí
Tổng chi phí là toàn bộ các chi phí đầu tư vào trong sản xuất để tạo ra
sản phẩm. Tổng chi phí trong sản xuất bao gồm chi phí lao động, vật tư nông
nghiệp, máy móc… ngoài ra còn chi phí cơ hội lao động gia đình.
2.1.2.2 Doanh thu
5
Doanh thu là giá trị của sản phẩm hay số tiền mà người sản xuất thu
được từ việc bán sản phẩm.
Doanh thu = số lượng sản phẩm x giá đơn vị sản phẩm
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là giá trị của sản phẩm hay số tiền mà người sản xuất thu được
từ việc lấy doanh thu trừ đi tổng chi phí (không bao gồm chi phí cơ hội) bán
sản phẩm.
Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí (không bao gồm chi phí cơ hội)
thuốc nông dược,…). Dạng hàm chính xác của phương trình (2.1) phụ thuộc
vào những đặc điểm kỹ thuật, sinh học và kinh tế của quá trình sản xuất.
Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất được ứng dụng trong nghiên cứu thực
nghiệm nhưng dạng hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Các ông Cobb và Douglas (1928), thấy rằng
logarithm của sản lượng, Y, và các yếu tố đầu vào, xi, thường quan hệ tuyến
tính. Do vậy, hàm sản xuất này thường được viết dưới dạng:
ln Y ln 0 1 ln x1 2 ln x2 ... n ln xn
(2.2)
Trong đó: Y và xi (i = 1, 2,…, n) lần lượt là các lượng đầu ra và đầu vào
của quá trình sản xuất. Hằng số α0 có thế được gọi là tổng năng suất nhân tố
(total factor productivity), biểu diễn tác động của những yếu tố nằm ngoài
những yếu tố đầu vào có trong hàm sản xuất. Những yếu tố có thể là sự tiến bộ
công nghệ, sự hiệu quả. Với cùng lượng đầu vào xi, α0 càng lớn sản lượng tối
đa có thể đạt được sẽ càng lớn. Những tham số αi đo lường hệ số co giãn của
sản lượng theo các yếu tố đầu vào. Chúng được giả định là cố định và giá trị
nằm trong khoảng từ 0 đến 1.
Do vậy, tổng của các số mũ số của các yếu tố đầu vào đo lường hiệu suất
theo quy mô của hàm sản xuất Cobb-Douglas. Do hàm Cobb-Douglas đơn
giản và bảo đảm những thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thường dùng
nhiều trong nghiên cứu thực nghiệm.
2.1.4 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất
Theo Farrell (1957), hiệu quả sản xuất được tạo thành bởi ba thành phần:
hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối (hay hiệu quả giá) và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng
đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng
Giả sử người sản xuất phân bổ nguồn lực vào sản xuất sản phẩm Y1 và Y2
tướng ứng với giá sản phẩm tương ứng là P1 và P2. Giả định là hàm sản xuất
này cũng có hiệu suất cố định theo qui mô và được biểu diễn ở hình 2.2.
Đường PPF được gọi là đường giới hạn khả năng sản xuất. Một đơn vị sản
xuất đạt hiệu quả nếu nằm trên đường PPF như là tại điểm B.
8
Y2/X
PPF
D
B
A
C
Y02
0
Y1/X
Y01
Nguồn: The Measurement of Productive Efficiency, Farrell 1957
Hình 2.2 Mối quan hệ hiệu quả kỹ thuật theo đầu ra
(2.5)
Hay: ln Yi ln f ( xi ) (vi ui )
(2.6)
Trong đó: Yi là năng suất hoặc sản lượng trên hộ; xi là yếu tố sản xuất
đầu vào thứ i; β là hệ số cần ước lượng; vi là sai số thống kê do tác động bởi
các yếu tố ngẫu nhiên và được giả định có phân phối chuẩn (iid) (v ~ N
(0, v2 )) và độc lập với ui. Battese và Coelli (1988) cho rằng ui là mức phi hiệu
quả kỹ thuật được giả định lớn hơn hoặc bằng 0 (non-negative) và có phân
phối nữa chuẩn (u ~|(N (0, u2 )|). Nếu u=0, hoạt động sản xuất của hộ nằm
trên đường sản xuất biên (frontier), tức đạt mức năng suất hoặc sản lượng tối
đa dựa trên các yếu tố sản xuất và kỹ thuật hiện có. Nếu u > 0, hoạt động sản
xuất của hộ nằm dưới đường sản xuất biên (frontier), tức năng suất, sản lượng
thực tế (Yi) thấp hơn năng suất, sản lượng tối đa (Y*) và hiệu số giữa Y* và Yi
là phần phi hiệu quả kỹ thuật và hiệu số này càng lớn, hiệu quả kỹ thuật càng
thấp (Coelli và các cộng sự, 2005).
Cụ thể hơn, phần sai số của mô hình có thể được viết như sau:
ei vi ui
(2.7)
Trong đó vi, có phân phối chuẩn với kỳ vọng là 0 và phương sai v2 (v ~
N (0, v2 )) , là phần sai số đối xứng, biểu diễn tác động thông thường của những
yếu tố ngẫu nhiên, và ui > 0 là phần sai số một đuôi có phân phối nữa chuẩn (u
~ N (0, u2 ) ), biểu diễn phần phi hiệu quả được tính từ chênh lệch giữa (Yi) với
giá trị tối đa có thể có của nó ( Yi ' ) được tạo bởi hàm giới hạn ngẫu nhiên, tức
chủ yếu nào trong 2 phần tác động sự biến động của sản lượng tế. Khi ' tiến
tới 1 ( u ), sự biến động của sản lượng thực tế chủ yếu là do sự khác biệt
trong kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp. Ngược lại, ' tiến tới 0, sự biến
động đó chủ yếu do tác động của những yếu tố ngẫu nhiên.
Hàm sản xuất biên có thể ước lượng bằng mô hình Cobb-Douglas có
dạng:
LnYi 0 1 ln X 1 2 ln X 2 3 ln X 3 ... n ln X n Vi U i
(2.9)
Trong mô hình hồi quy trên, các giá trị βk đại diện cho mức ảnh hưởng
của các yếu tố đầu vào đối với năng suất. Chúng còn đo lường hệ số co dãn
của năng suất theo số lượng của các yếu tố đầu vào vì chúng cho biết khi các
yếu tố đầu vào tăng lên 1% thì làm năng suất thay đổi βk %. Mức thay đổi
đồng biến hay nghịch biến tùy thuộc vào đầu vào của giá trị βk.
- Hiệu quả phi kỹ thuật:
Hiệu quả phi kỹ thuật là việc kết hợp các yếu tố kinh tế xã hội để tạo ra
mức sản lượng tối đa. Hiệu quả kỹ thuật (TE) là tỷ số giữa năng suất hoặc sản
lượng thực tế và năng suất hoặc sản lượng tối đa. TE được tính như sau:
TEi Yi / Y * f ( xi ; ) exp(Vi U i ) / f ( xi ; ) exp(Vi ) exp(U i )
(2.10)
Ui trong công thức (2.9) là hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical
inefficiency function), hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh
hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật hay ngược lại là hiệu quả kỹ thuật. Hàm phi
hiệu quả kỹ thuật có dạng sau:
h
TIEi U i 0 j Z ji i
này còn cho thấy được các yếu tố kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả kỹ thuật
của nông hộ. Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương pháp tham số
thông qua hàm sản xuất biên ngẫu nhiên. Các dữ liệu được thu thập từ 160
nông hộ bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy hiệu quả
kỹ thuật trung bình của nông hộ trồng mía là 87%, số hộ có hiệu quả trên 70%
chiếm khoảng 93,74%. Nông hộ có thể tăng hiệu quả kỹ thuật lên mức tối đa
bằng cách phân bổ lại các nguồn lực hiện có một cách hợp lý. Kết quả cho
thấy lao động gia đình và lao động thuê sử dụng dư thừa ảnh hưởng tiêu cực
đến sản xuất. Vậy nên chuyển đổi lao động chân tay sang cơ giới để tiết kiệm
lao động. Trần Thị Thảo (2011) mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích
hiệu quả kỹ thuật của việc trồng mía ở thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang. Mục
tiêu chung của đề tài được kết luận thông qua phương pháp ước lượng OLS và
MLE có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng suất đó là phân Đạm, phân Lân,
phân Kali và lao động gia đình mà nông hộ sử dụng. Qua kết quả cũng cho
thấy mức hiệu quả kỹ thuật trung bình nông hộ đạt được là 92,46% mức hiệu
quả kỹ thuật này cao tuy nhiên cần nâng cao hiệu quả kỹ thuật thêm 7,54%
mới đạt được hiệu quả kỹ thuật tối ưu. Thông qua phân tích các khoản mục chi
phí – lợi nhuận đề tài cũng đưa ra mức tỷ suất lợi nhuận là 0,772.
AA Tijani (2006), Phạm Lê Thông (2010) và Nguyễn Hữu Đặng (2012),
Quan Minh Nhựt (2009), cùng phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất
12