BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên tác giả luận văn: LÊ VĂN THẮNG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Mức độ đáp ứng 19 tiêu chí Quốc gia về chương trình xây dựng
nông thôn mới so với chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn:
Trường hợp xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên tác giả luận văn: LÊ VĂN THẮNG
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Mức độ đáp ứng 19 tiêu chí Quốc gia về chương trình xây dựng
nông thôn mới so với chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn:
Trường hợp xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Chuyên Ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THÁC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
thành phố Hồ Chí Minh đã dành nhiều tâm huyết và thời gian giảng dạy tôi trong
suốt chương trình cao học.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Hoàng Bảo, người
thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh/chị tại Ủy ban nhân dân huyện
Châu Thành; Phòng Nông Nghiệp & PTNT; Phòng Kinh tế - Hạ tầng; Phòng Tài
nguyên & Môi trường; Phòng Nội Vụ; Phòng LĐTB & Xã hội ; Văn phòng HĐND
& UBND, Chi cục Thống kê; Uỷ ban nhân dân xã Đông Thạnh đã tạo tạo mọi điều
kiện thuận lợi về thời gian và công tác để tôi hoàn thành chương trình cao học
đặc biệt là luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn lãnh đạo Đảng Ủy, UBND các ban ngành Mặt Trận Tổ Quốc,
các đoàn thể xã, các ấp và bà con nhân dân toàn xã Đông Thạnh, huyện Châu
Thành đã hỗ trợ, chia sẻ nhiều thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
này.
iii
TÓM TẮT
Luận văn “Mức độ đáp ứng 19 tiêu chí quốc gia về chương trình xây
dựng nông thôn mới so với chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn:
Trường hợp xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang” nhằm
phân tích, đánh giá mức độ đáp ứng của địa phương đối với 19 tiêu chí quốc gia
về xây dựng nông thôn. Nghiên cứu được thực hiện tại xã Đông Thạnh, một xã
điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hậu Giang. Từ kết quả đạt được đề xuất
một số giải pháp phù hợp hơn trong việc xây dựng nông thôn mới đối với huyện
Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 bước: Bước 1 nghiên cứu sơ bộ, bước 2
nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ...........................................................................viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. ix
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. x
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu ........................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.6 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 4
1.7 Kết cấu dự kiến của luận văn............................................................................ 4
1.8 Tóm tắt Chương 1 ............................................................................................. 5
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................... 6
2.1 Khái niệm về nông thôn ................................................................................... 6
2.2 Khái niệm về phát triển nông thôn ................................................................... 6
2.3 Khái niệm về chất lượng cuộc sống ................................................................. 7
2.4 Một số nhân tố tác động đối với chất lượng cuộc sống .................................... 9
2.5 Phát triển nông thôn ở một số nước Châu Á .................................................. 10
2.5.1 Phát triển nông thôn ở Nhật Bản ............................................................ 10
2.5.2 Phát triển nông nghiệp ở Đài Loan ........................................................ 11
2.5.3. Phát triển nông nghiệp ở Hàn Quốc ...................................................... 12
v
Đông Thạnh, huyện Châu Thành.......................................................................... 45
5.3.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu đáp ứng quy hoạch và thực hiện quy hoạch .. 47
5.3.2 Mức độ đáp ứng nhu cầu về giao thông .................................................. 47
5.3.3 Mức độ đáp ứng nhu cầu về thủy lợi ....................................................... 47
5.3.4 Mức độ đáp ứng nhu cầu về điện ............................................................ 48
vi
5.3.5 Mức độ đáp ứng nhu cầu về trường học ................................................. 48
5.3.6 Mức độ đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất văn hóa ............................... 49
5.3.7 Mức độ đáp ứng nhu cầu về chợ ............................................................. 49
5.3.8 Mức độ đáp ứng nhu cầu về bưu điện ..................................................... 49
5.3.9 Mức độ đáp ứng nhu cầu về nhà ở .......................................................... 50
5.3.10 Mức độ đáp ứng nhu cầu về thu nhập ................................................... 50
5.3.11 Mức độ đáp ứng nhu cầu về hộ nghèo .................................................. 50
5.3.12 Mức độ đáp ứng nhu cầu về cơ cấu lao động ....................................... 51
5.3.13 Mức độ đáp ứng nhu cầu về tổ chức sản xuất....................................... 51
5.3.14 Mức độ đáp ứng nhu cầu về giáo dục ................................................... 52
5.3.15 Mức độ đáp ứng nhu cầu về y tế ........................................................... 52
5.3.16 Mức độ đáp ứng nhu cầu về văn hóa .................................................... 52
5.3.17 Mức độ đáp ứng nhu cầu về môi trường ............................................... 53
5.3.18 Mức độ đáp ứng nhu cầu về hệ thống chính trị - xã hội ....................... 53
5.3.19 Mức độ đáp ứng nhu cầu về an ninh trật tự .......................................... 53
5.4 Giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang ...... 54
5.4.1 Điểm mạnh .............................................................................................. 54
5.4.2 Điểm yếu.................................................................................................. 55
5.4.3 Cơ hội ...................................................................................................... 56
5.4.4 Thách thức ............................................................................................... 57
5.4.5 Một số giải pháp về xây dựng nông thôn mới huyện Châu Thành ......... 58
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân nhân
LĐGĐ
Lao động gia đình
NCLĐGĐ
Ngày công lao động gia đình
NCLĐ
Ngày công lao động
UBND
Ủy ban nhân dân
FAO
Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc
MTQG
Mục tiêu quốc gia
Trang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang ....................... 21
Hình 5.1. Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng nhu cầu các tiêu chí nông thôn
mới xã Đông Thạnh .............................................................................................. 57
Hình 4.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 31
x
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 5.1Giới tính đại diện hộ gia đình nông thôn ............................................... 38
Bảng 5.2 Độ tuổi đại diện hộ gia đình nông thôn ....................................................... 39
Bảng 5.3 Nhân khẩu trong gia đình nông thôn..................................................... 39
Bảng 5.4 Lao động chính trong gia đình nông thôn ............................................. 40
Bảng 5.5 Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nông thôn................... 40
Bảng 5.6 Hộ sản xuất gia đình nông thôn ......................................................................... 41
Bảng 5.7 Diện hộ gia đình nông thôn ...................................................................... ...41
Bảng 5.8 Trình độ học vấn gia đình nông thôn .................................................... 42
Bảng 5.9 Diện tích đất của gia đình nông thôn .................................................... 42
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Nội dung chương mở đầu sẽ giới thiệu tổng quan về lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên
cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và
ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn
dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an
ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang là huyện nông thôn và là huyện có xã được
tỉnh chọn thí điểm hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, cụ thể là xã
Đông Thạnh.
Tuy xã đã hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới nhưng đời
sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng
cuộc sống của người dân chưa được cải thiện, nhiều tiêu chí thực hiện còn bất cập
chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Nhận thức được tính cấp bách của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Mức độ đáp
ứng 19 tiêu chí quốc gia về chương trình xây dựng nông thôn mới so với chất
lượng cuộc sống của dân cư nông thôn: Trường hợp xã Đông Thạnh, huyện Châu
Thành, tỉnh Hậu Giang” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nhằm góp phần giúp cho địa phương thực hiện thắng lợi chủ trương của
Đảng và Chính phủ về vấn đề “nông nghiệp, nông dân và nông thôn” và xây
dựng nông thôn mới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Đông Thạnh,
huyện Châu Thành.
Xác định mức độ đáp ứng bộ tiêu chí quốc gia về chương trình xây dựng nông
thôn mới xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành.
Đề xuất các giải pháp phù hợp trong quá trình xây dựng xã nông thôn mới, nhằm
rút ra các bài học kinh nghiệm phổ biến cho các vùng tương tự.
Bước 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng,
tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn nghiên cứu để
xây dựng số liệu sơ cấp và xác định mức độ đáp ứng 19 tiêu chí quốc gia về chương
trình xây dựng nông thôn mới xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
4
Phương pháp này thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 18 và Exel 2010.
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu này chỉ ra được mức độ đáp ứng 19 tiêu chí quốc gia về
chương trình xây dựng nông thôn mới xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu
Giang so với chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn. Nghiên cứu cũng mang lại
một số ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn cho địa phương. Kết qủa nghiên cứu của
đề tài này là cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương, các hộ gia đình tham khảo
đề có những giải pháp cụ thể hơn trong việc chung tay xây dựng nông thôn mới huyện
Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
1.7 Kết cấu dự kiến của luận văn
Đề tài nghiên cứu được trình bày trong 6 chương bao gồm cả Chương mở đầu
và Chương kết luận và kiến nghị. Cụ thể như sau:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: Lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên
cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và
ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trong chương này sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề xây
dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Lược khảo những nghiên cứu liên quan đến đề tài, từ
đó đưa ra phương hướng nghiên cứu.
Chương 3: Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
Chương này trình bài về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đông Thạnh
và huyện Châu Thành.
dân cư nông thôn: Trường hợp huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang”.
Chương 1 đã nêu ra mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi
nghiên cứu cũng như ý nghĩa và bố cục luận văn đã được trình bày ở cuối chương.
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 sẽ trình bày tóm lược các khái niệm về nông thôn, xây dựng nông
thôn mới, 19 tiêu chí quốc gia về chương trình xây dựng nông thôn mới, tổng quan về
xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, một số giải pháp xây dựng nông thôn mới ở Việt
Nam. Nêu lại tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó xác
định mức độ đáp ứng 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới để đưa ra phương hướng
nghiên cứu, đề xuất giải pháp phù hợp khi xây dựng nông thôn mới.
2.1 Khái niệm về nông thôn
“Nông thôn” là một khái niệm thông dụng, nhưng có nội hàm rộng và có thể
khác nhau ở các Quốc gia. Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO), một trong
những phương pháp chính để xác định nông thôn là phương pháp sử dụng định nghĩa
chính trị, theo đó, thành thị được xác định gồm các trung tâm của tỉnh, huyện và các
vùng còn lại được định nghĩa là nông thôn. Tuy nhiên, cũng có một số quốc gia sử
dụng cách tính mức độ sẵn có của các loại hình dịch vụ để xác định vùng thành thị,
phần còn lại là nông thôn. Theo Từ điển bách khoa toàn thư thế giới thì “Nông thôn là
khu vực mà ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”. Ở Việt
Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là những địa bàn thuộc
xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy định là khu vực thành thị).
Cho đến nay, nông thôn ở nước ta được hiểu là nơi sinh sống và làm việc của cộng
đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn
có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so
với thành thị. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Nông thôn là
Chất lượng cuộc sống không nên nhằm lẫn với khái niệm về mức sống, mà tiêu chí là
chủ yếu dựa vào thu nhập. Thay vào đó, chỉ số tiêu chuẩn về chất lượng của cuộc sống
bao gồm không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, mà còn là môi trường xã hội,
môi trường sống, sức khỏe (về chất thể) và tinh thần, giáo dục, giải trí và cuộc sống
riêng tư.
Chất lượng cuộc sống cũng không nên nhầm với chất lượng cuộc sống, một
khái niệm chỉ về các chỉ số sức khỏe của con người. Ngoài ra chất lượng cuộc sống
thường xuyên liên quan đến những khái niệm trừu tượng và đậm màu sắc chính trị như
tự do, dân chủ, nhân quyền, dân quyền. Ngoài ra nó cũng liên quan đến chỉ số hạnh
phúc, tuy nhiên, vì hạnh phúc là yếu tố mang tính chất chủ quan và khó để đo lường,
thống kê, người ta không thể cân đong đo điếm được và không nhất thiết phải là sự
giàu có, tăng thu nhập mới là sự hạnh phúc, thoải mái và mức sống không nên được
coi là một thước đo duy nhất. Và có người cho rằng: Chất lượng sống (CLS) và Chất
lượng cuộc sống (CLCS) là khác nhau. Chất lượng cuộc sống là vấn đề hoàn toàn
8
mang tính chủ quan. Theo đó, mỗi người có quyền lựa chọn một thái độ sống phù hợp
nhất với bản thân mình. CLS không có mẫu số chung bởi mỗi cá nhân sẽ tự điều tiết,
nhưng CLCS là vấn đề khách quan, theo tôi hiểu là CLCS quốc gia. CLCS là một khái
niệm khá mênh mông, vừa là chuyện tổ chức xã hội – phạm trù chung nhưng vẫn rất
riêng bởi tính chất cá nhân chi phối. Nhưng lại nói: CLCS lại định nghĩa như một cảm
nhận có tính cách chủ quan của cá nhân đặt trong bối cảnh môi trường xã hội và thiên
nhiên.
Thực ra theo chúng tôi, theo nghĩa rộng, chất lượng sống hay chất lượng cuộc
sống theo chúng tôi, mà một, đó là hai cách nói chứ không phải là hai như có người
quan niệm. CLS, hay CLCS dùng chỉ cho cả cá nhân và cũng là cho cả cộng đồng/
quốc gia. CLS hay CLCS đều vừa có tính khách quan và vừa có tính chất chủ quan tùy
theo góc độ xem xét. Và CLS cá nhân cũng không tách rời các quyền của con người,
các quan hệ xã hội mà phải bao hàm nó. CLS không nên hiểu theo nghĩa quá hẹp “chỉ
Quốc. Đây là một tiêu chí tổng hợp phản ánh chất lượng cuộc sống. Trong khi đó,
WHO đã đưa ra tiêu chí chất lượng cuộc sống, mức độ hạnh phúc gồm 100 câu hỏi
trắc nghiệm để đo một số tiêu chí với ba nhóm là: 1. Mức độ sảng khoái về chất gồm:
Sức khỏe, tinh thần, ăn, uống, ngủ, nghỉ, đi lại (giao thông, vận tải), thuốc men (Y tế,
chăm sóc sức khỏe); 2. Mức độ sảng khoái về tâm thần: yếu tố tâm lý, yếu tố tâm linh
(tín ngưỡng, tôn giáo); 3. Mức độ sảng khoái về xã hội gồm: các mối quan hệ xã hội
kể cả quan hệ tình dục, môi trường sống (bao gồm cả môi trường xã hội: an toàn, an
ninh, kinh tế, văn hóa, chính trị… và môi trường thiên nhiên).
2.4 Một số nhân tố tác động đối với chất lượng cuộc sống
Những nhân tố chung tác động đến chất lượng cuộc sống thể hiện ra một hệ
thống các nhân tố cụ thể, có thể quan sát được. Theo chúng tôi đó là: 1. Việc làm,
năng suất lao động, thu nhập; 2. Phương tiện đi lại, hạ tầng giao thông, thái độ ý thức
của người vận hành phương tiện giao thông; 3. Sức khỏe, dịch vụ chữa bệnh, nơi nằm
chưa bệnh, thuốc men, thái độ của bệnh viện, khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân, gia
đình; 4. Dịch vụ học tập, phương tiện học hành, thái độ và văn hóa học đường, năng
lực quản lý học đường; 5. Nơi ăn chốn ở như nhà cửa, phương tiện phục vụ nghỉ ngơi,
ăn ngủ, vệ sinh, bửa ăn đảm bảo năng lượng cơ thể đã tiêu hao, mức độ ngon miệng,
an toàn thực phẩm; 6. Quan hệ tình cảm trong gia đình, quan hệ vợ chồng (tình dục và
tình cảm), con cái, mức độ tình cảm, sự quan tâm lẫn nhau, tôn trọng, yêu thương
nhau; 7. Quan hệ bạn bè, đồng nghiệp; 8. Không gian vui chơi giải trí văn hóa nghệ
thuật, sinh thái, du lịch, môi trường sống như không khí, ánh sáng, âm thanh; 9. Thể
chế, môi trường xã hội và năng lực thực hiện tự do cá nhân, thực hiện quyền bình
đẳng, quyền dân chủ (quyền thông tin, phát biểu ý kiến, sự tôn trọng khác biệt) trong
gia đình, cộng đồng; 10. Đảm bảo an toàn thân thể và an ninh trong cuộc sống; 11.
Văn hóa sống của bản thân (năng lực, lẽ sống, lý tưởng, nhu cầu, tính tự chủ, ý chí
vươn lên, kỷ năng sống,…).
10
2.5 Phát triển nông thôn ở một số nước Châu Á
nhờ phục vụ tốt cho nông nghiệp nên ngành cơ khí chế tạo máy nông nghiệp Nhật Bản
có thể xuất khẩu máy móc nông nghiệp cho các nước đang phát triển.
11
2.5.2 Phát triển nông nghiệp ở Đài Loan
Vào những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã dồn sức phát triển nông
nghiệp, tự cung cấp đủ lương thực và có dư. Sau khi vấn đề lương thực được bảo đảm,
từ năm 1963 trở đi Đài Loan bắt đầu tập trung phát triển công nghiệp nhẹ. Sự tập trung
phát triển công nghiệp giai đoạn này dẫn đến sự mất cân bằng, thiếu bền vững, một số
nơi của Đài Loan có dấu hiệu xem thường duy trì phát triển nông nghiệp. Đến năm
1969, sản xuất nông nghiệp trở nên xuống dốc, kéo theo sự giảm sút, phá sản trong sản
xuất công nghiệp. Điều này khiến chính phủ Đài Loan bắt buộc phải điều chỉnh chính
sách, tức chuyển từ phương châm “nông nghiệp hỗ trợ công nghiệp” sang “công
nghiệp hỗ trợ nông nghiệp”. Đài Loan đã đưa ra chính sách cụ thể là từ năm 1974, bắt
đầu thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, thực hành chính sách thu mua đảm bảo
giá cả đối với các nông sản phẩm như lúa, gạo, tăng cường đầu tư vào các hạng mục
công trình công cộng nông thôn, bao gồm thủy lợi, rừng chắn gió, đường và nước
máy; mở rộng cơ giới hóa nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tổng hợp; tăng cường
nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đào tạo
nhân lực và cung cấp kinh phí.
Một điểm mạnh quan trọng nữa là vai trò của hiệp hội nông dân Đài Loan là
cầu nối giữa Chính phủ và nông dân, gắn nông dân với Chính phủ. Trải qua nhiều lần
cải cách và phát triển, Hiệp hội Nông dân Đài Loan vẫn đóng vai trò chính:
1. là tổ chức của nông dân, nhằm bảo vệ quyền lợi và là đại diện của nhân dân;
2. là tổ chức được chính phủ ủy thác giải quyết các vấn đề nhằm phục vụ các
mục tiêu của Chính phủ về phát triển nông nghiệp nông thôn.
Bài học rút ra từ Đài Loan:
- Trong phát triển nông thôn, Chính phủ nắm vai trò chủ đạo, điều chỉnh chính
sách phù hợp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đầu tư nghiên cứu khoa học,
2. Giai đoạn nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân (1974-1976). Ở giai
đoạn này, phong trào NTM bắt đầu mở rộng theo hướng đô thị hóa, tập trung xây mới
và sửa chữa các công trình công cộng như nhà họp, công trình nước máy, khuyến
khích xây mới nhà ở và phát triển kinh doanh đa dạng, tăng cường giáo dục nông thôn
mới nhờ lực lượng chỉ đạo viên, cán bộ Chính phủ, người phục trách đoàn thể xã hội.
3. Giai đoạn đi sâu vào sản xuất nông thôn, hạn chế tác động của Chính phủ
(1977-1980). Phát triển các ngành nuôi trồng, chế biến nông sản phẩm và nông nghiệp
đặc sản phát triển nhanh chóng, Chính phủ tiếp tục cung cấp nguyên liệu xây dựng để
mở ra các khu khai thác công nông và các công trình văn hóa nông thôn…
4. Hoàn thiện và mở rộng phong trào NTM (1981-1988). Lúc này, Chính phủ
điều chỉnh các chính sách và biện pháp thực hiện phong trào NTM, khuyến khích
người nông dân tự chủ triển khai xây dựng hiện đại hóa nông thôn. Trong giai đoạn
này, Chính phủ xây dựng và hoàn thiện tổ chức của phong trào NTM trên toàn quốc,
định ra kế hoạch phát triển và làm tốt việc cung cấp tài chính, vật lực và hỗ trợ về kỹ
thuật để phát triển NTM, phối hợp tốt các công tác: đào tạo, thông tin, tuyên truyền…
13
5. Sau 1988 đến nay, thông qua phong trào NTM, Hàn Quốc đã hoàn tất phát
triển hạ tầng cơ sở ở nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị,
nâng cao trình độ tổ chức của nông dân, cuộc sống của người nông dân đạt đến mức
khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả nước Hàn Quốc.
Bài học rút ra từ Hàn Quốc
- Chính phủ nắm vai trò chủ đạo trong tiến trình phát triển nông thôn ở Hàn
Quốc. Chính phủ lấy vật chất và chính sách để kích thích tinh thần, thay đổi cách suy
nghĩ, tạo cho cư dân nông thôn niềm tin ở bản thân, thái độ tự chủ, làm việc hợp tác.
Chính phủ cũng chú trọng vào việc phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp làng và
chính quyền địa phương.
- Phát triển nông thôn ở Hàn Quốc có một tiến trình rõ ràng qua năm giai đoạn
với bốn mục tiêu chính: Cải thiện môi trường sống cho người dân nông thôn; tăng thu