Tác động của đầu tư công nghệ thông tin đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
**************************

PHAN VĂN HOÀNG SƠN

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Mã số:

60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ VIỆT PHÚ


i

TÓM TẮT
Đầu tư công nghệ thông tin (CNTT) là một chương trình quan trọng nhằm thúc đẩy khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Mặc dù
đã có nhiều chính sách của Chính phủ cũng như giới doanh nghiệp trong vấn đề này, cho đến
nay Việt Nam vẫn thiếu những nghiên cứu để hiểu về tác động của CNTT đến hiệu quả hoạt
động của DNVVN. Do vậy, mục tiêu của bài nghiên cứu này là đánh giá tác động của CNTT
đến hiệu quả hoạt động của DNVVN Việt Nam giai đoạn 2008-2013.
Đầu tư CNTT trong DNVVN được nhìn nhận ở 4 khía cạnh: hạ tầng, nhân lực, ứng dụng và
chính sách, chia theo 5 cấp độ đầu tư: chưa đầu tư, căn bản, mở rộng, ứng dụng web và hướng


iii

LỜI CẢM ƠN
Xin cảm ơn Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright và các thầy cô, anh chị bạn bè đã đồng
hành trong suốt quá trình tham gia chương trình.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy, Tiến sĩ Lê Việt Phú, đã hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh
nghiệm, đồng thời chỉnh sửa giúp tôi hoàn thiện đề tài này. Những đóng góp của thầy không chỉ
cho riêng luận văn này mà còn rất giá trị với công việc nghiên cứu của tôi.
Xin chân thành cảm ơn thầy, Tiến sĩ Vũ Minh Khương đã chia sẽ tài liệu và truyền đạt kinh
nghiệm về mô hình định lượng. Cảm ơn thầy, Tiến sĩ Huỳnh Thế Du đã góp ý về mô hình lý
thuyết. Cảm ơn thầy, PGS-Tiến sĩ Cao Hào Thi đã giới thiệu, cảm ơn anh Nguyễn Duy Thanh
đã đọc, chia sẽ tài liệu và góp ý cho luận văn.
Xin cảm ơn anh Lê Bá Anh, chị Ninh Thị Hoàng Yến, chị Nguyễn Lê Linh đã chỉnh sửa, góp ý
giúp cải thiện luận văn.
Xin cảm ơn các anh em trong team R&D - VNG đã giúp đỡ trong công việc suốt quá trình hoàn
thiện luận văn. Đặc biệt cảm ơn anh Trần Công Thiên Qui đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong
thời gian này.
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn cho gia đình với tình cảm sâu sắc nhất.


iv

MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................. viiv
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................... viii

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 6

1.4.2

Bố cục luận văn..................................................................................................... 6

CHƯƠNG 2.
2.1

KHẢO SÁT CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ............................................ 8

Định nghĩa DNVVN và CNTT .................................................................................. 8

2.1.1

Định nghĩa DNVVN ............................................................................................. 8

2.1.2

Định nghĩa CNTT ............................................................................................... 10

2.2

Tại sao doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đầu tư công nghệ thông tin? .................. 11

2.2.1

Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .................... 12

2.2.2


2.4.3

Mô hình ứng dụng CNTT trong DNVVN .......................................................... 20

2.5

Khảo sát các nghiên cứu về đánh giá tác động của CNTT đến hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp................................................................................................................. 21
CHƯƠNG 3.
3.1

KHUNG PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT ................................ 25

Các mô hình đánh giá tác động............................................................................... 25

3.1.1

Giới thiệu đánh giá tác động ............................................................................... 25

3.1.2

Phương pháp mẫu ngẫu nhiên............................................................................. 26

3.1.3

Phương pháp điểm xu hướng (PSM – Propensity Score Matching Method) ..... 27

3.1.4


3.4

Nguồn dữ liệu............................................................................................................ 35


vi

CHƯƠNG 4.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 37

4.1

Thống kê mô tả dữ liệu ............................................................................................ 37

4.2

Phương pháp hồi quy đa biến ................................................................................. 42

4.3

Phương pháp DID kết hợp PSM ............................................................................. 45

4.4

Khảo sát một vài doanh nghiệp trong thực tế ....................................................... 50

CHƯƠNG 5.



DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DN

Doanh nghiệp

DiD

Difference in Difference

Phương pháp khác biệt trong
khác biệt

DOI

Diffusion of Innovations

ICT

Information

and

Mô mình lan tỏa công nghệ

Communications Công nghệ thông tin và



Theory of Planned Behavior

Lý thuyết hoạch định hành vi


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1:Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. ........................................................................... 9
Bảng 2-2: Các giai đoạn ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp ứng với 4 góc độ quan sát ..... 15
Bảng 3-1: Biến đầu tư CNTT theo từng giai đoạn.................................................................... 32
Bảng 3-2: Các biến kiểm soát trong mô hình ........................................................................... 32
Bảng 3-3: Mô tả cách chọn biến từ bộ dữ liệu………………………………………………. 34
Bảng 4-1: Thống kê mô tả các biến định lượng ........................................................................ 37
Bảng 4-2: Thống kê mô tả các biến tham gia đầu tư công nghệ thông tin ............................... 38
Bảng 4-3: Thống kê dữ liệu định tính ....................................................................................... 40
Bảng 4-4: Thống kê mô tả số lượng doanh nghiệp theo tỉnh thành. ......................................... 41
Bảng 4-5: Mối tương quan giữa các biến định lượng ............................................................... 41
Bảng 4-6: Ttest kiểm định sự khác biệt giữa nhóm có đầu tư thêm máy tính và nhóm không đầu
tư thêm máy tính ....................................................................................................................... 43
Bảng 4-7: Ước lượng các hệ số hồi quy của mô hình POOL-OLS .......................................... 44
Bảng 4-8: Kết quả Mô hình Logit về xác suất tham gia đầu tư công nghệ thông tin của......... 48
Bảng 4-9: Kết quả mô hình PSM-DID ..................................................................................... 50
Phụ lục 1: Phân cấp đầu tư CNTT trong doanh nghiệp ............................................................ 62


ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1

CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Chương 1 bao gồm 5 phần, phần 1.1 giới thiệu về bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam và Thế giới,
phần 1.2 đặt ra mục tiêu nghiên cứu, phần 1.3 nêu 2 câu hỏi nghiên cứu, phần 1.4 trình bày bố
cục luận văn và đối tượng nghiên cứu.
1.1

Bối cảnh nghiên cứu

1.1.1 Thế giới
Trong những năm gần đây, thế giới đang chứng kiến sự xuất hiện của những phương thức kinh
doanh và kỹ thuật quản lý mới trong các doanh nghiệp nói riêng và thị trường nói chung đi cùng
với xu hướng toàn cầu hóa và số hóa. Các Quốc gia phát triển đang tiến lên kỷ nguyên kinh tế
tri thức mà ở đó, công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng nhất (Modimogale và
Kroeze, 2011). Monge (2005) chỉ ra tốc độ tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
tăng cùng với mức độ sẵn sàng CNTT (Hình 1-1). Ở chiều ngược lại, TS. Vũ Minh Khương
(2013) cho rằng thiếu đầu tư vào CNTT sẽ làm giảm năng suất tương đối, qua đó giảm sức cạnh
tranh của nền kinh tế ở quy mô quốc gia.
Hình 1-1: Mối tương quan giữa năng lực cạnh tranh và khả năng công nghệ thông tin của

Năng lực cạnh tranh

các doanh nghiệp ở các quốc gia

Mức độ sẵn sàng CNTT




3

Hình 1-2: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế của Việt Nam

Nguồn: Tổng cục thống kê.

Đơn vị: tỉ VND

Hình 1-3: Năng suất lao động bình quân tính theo giờ công và
theo sức mua tương đương 2011

Nguồn: Viện Năng suất Việt Nam (VNPI,2014)
Đứng trước bối cảnh hội nhập, năng suất thấp, công nghệ lạc hậu khiến các doanh nghiệp Việt
Nam thua kém trong cuộc chơi chung, đặc biệt là DNVVN. Do đó, Chính phủ đã có nhiều chính
sách để cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động của DNVVN. Kể từ sau 2005, theo xu hướng
của thế giới, các chính sách này bắt đầu tập trung vào hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT. Rất
nhiều chính sách, chủ trương của Đảng và Chính phủ ban hành trong giai đoạn này liên quan
đến CNTT như Nghị quyết số 26 NQ/TW của Bộ chính trị về chủ trương phát triển ngành viễn
thông, điện tử, tin học;Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính về ''Đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa''. Liên tiếp


4

sau đó, CNTT được đưa vào “Chương trình mục tiêu Quốc gia” gia (Nghị quyết 211/TTg, Quyết
định số 1755/QĐ-TTg). Cho đến nay, hầu hết các chính sách này tập trung vào hai nhóm: hỗ trợ
các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp CNTT và hỗ trợ cho các doanh nghiệp ngành khác
ứng dụng CNTT (Hình 1-4).

báo cáo của Viện trưởng viện tin học doanh nghiệp (VCCI), do thiếu nguồn lực, trình độ và kinh
nghiệm, nên hiện nay, “đa số DNVVN vẫn còn e dè trong việc đầu tư vào CNTT để phục vụ
hoạt động sản xuất” (Thiện Trần, 2016). Thống kê từ báo cáo thường niên của Bộ Công Thương


5

chỉ ra các doanh nghiệp rất hạn chế đầu tư vào CNTT cho các hoạt động quản lý của mình, ngay
cả những đầu tư ở mức cơ bản như phần mềm quản lý quy trình (Hình 1-5), sử dụng email(Hình
1-6), …
Hình 1-5: Tỷ lệ ứng dụng của nhóm phần mềm trong doanh nghiệp

Nguồn: Anh Tùng (2016) – tổng hợp từ khảo sát của cục thương mại điện tử và công nghệ - Bộ
Công Thương
Hình 1-6: Sử dụng email trong doanh nghiệp

Nguồn: Anh Tùng (2016) – tổng hợp từ khảo sát của cục thương mại điện tử và công nghệ - Bộ
Công Thương
Do tính chất đặc thù của DNVVN, việc đầu tư CNTT để cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất
đã mở ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi. Tuy nhiên, các cuộc tranh luận này đa phần đều dừng
lại ở mức nhận định của cá nhân, suy luận định tính mà chưa có nhiều phân tích định lượng về
tác động của đầu tư CNTT lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam. Ngoại trừ
những bài nghiên cứu của Kawasaki (2011), Konstadakopulos (2005), ... chỉ ra mối quan hệ


6

giữa đầu tư CNTT và hiệu quả cùng với năng suất hoạt động của doanh nghiệp, các nghiên cứu
này hạn chế ở mức chỉ phân tích mối tương quan, hoặc ước tính đóng góp của CNTT lên tăng
trưởng ở cấp quốc gia, hay chỉ của một chương trình ứng dụng công nghệ vi mô. Do đó, Việt

sát các mô hình lý thuyết, trong đó tìm hiểu định nghĩa CNTT, hiệu quả hoạt động trong
DNVVN, thực trạng về CNTT ở Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đầu tư CNTT
để tìm ra nhóm đối chưng và cuối cùng là khảo sát các mô hình đánh giá tác động. Chương 3:
Khung phân tích và mô hình đề xuất giới thiệu các mô hình đánh giá tác động, từ đó đề xuất 2


7

mô hình được sử dụng trong luận văn này là mô hình hồi quy đa biến và mô hình kết hợp PSMDiD. Chương 4: Kết quả và thảo luận xem xét các kết quả từ 2 mô hình đề xuất và thảo luận
dựa trên kết quả tìm được. Chương 5: kết luận và khuyến nghị gồm phần kết luận tóm tắt lại
những ý chính của luận văn, phần khuyến nghị dựa trên kết quả tìm được và nêu ra những hạn
chế của đề tài.


8

CHƯƠNG 2.

KHẢO SÁT CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

Chương 2 khảo sát các lý thuyết liên quan đến đánh giá tác động của đầu tư CNTT lên hiệu quả
hoạt động DNVVN. Trong đó phần 2.1 trình bày định nghĩa về CNTT và DNVVN, so sánh
tương quan giữa Việt Nam và thế giới. Phần 2.2 nói về các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt
động và mức độ đầu tư CNTT trong DNVVN. Phần 2.3 trình bày thực trạng CNTT trong
DNVVN ở VN cùng với các chính sách can thiệp của Nhà nước giai đoạn sau 2008. Phần 2.4
sơ lược về các mô hình chấp nhận và ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp. Phần 2.5 tổng hợp
các phương pháp đánh giá đầu tư CNTT lên hiệu quả hoạt động của DNVVN trên thế giới.
2.1

Định nghĩa DNVVN và CNTT

Doanh
Doanh nghiệp nhỏ
nghiệp siêu
nhỏ
Số lao động Tổng nguồn Số
vốn
động

Doanh nghiệp vừa

lao Tổng
nguồn vốn

Số lao động

Khu vực
I. Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng trở Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200
nghiệp

và xuống

xuống

thủy sản
II.

200 người

100 tỷ đồng



người đến tỷ đồng đến người đến 100
50 người

50 tỷ đồng

người

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ3
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/06/2009 quy định ''Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm''.

2

Ở Việt Nam trong các văn bản luật từ sau 2009 sử dụng từ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc doanh nghiệp có quy

mô vừa và nhỏ. Bài nghiên cứu này sử dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) với ý nghĩa tương đương.


10

Quy định và phân loại của DNVVN của Việt Nam khá tương đồng với các tổ chức trên thế giới.
Tuy nhiên đặc thù ở Việt Nam về khả năng tiếp cận nguồn lực thì lại không được nhắc đến. Do
đó tồn tại vấn đề về việc các công ty con của các doanh nghiệp lớn hoặc có mối liên kết mật
thiết với nhà nước được lập ra để hưởng các chính sách ưu đãi cho DNVVN. Điều này là một
thiếu sót của Việt Nam trong mối tương quan với thế giới.
2.1.2 Định nghĩa CNTT

2.2

Tại sao doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đầu tư công nghệ thông tin?

Hầu hết các DNVVN đều có mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện năng lực cạnh
tranh trong thị trường. Đây cũng là nguyên nhân chính để DNVVN đầu tư CNTT.
Rathakrishnan (2010), Dutton (2005) cho rằng để cải thiện hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải thường xuyên “học tập, đổi mới” và “ra quyết định”
hợp lý, chất lượng thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong cả 02 hoạt động này. DNVVN có
được lượng thông tin “đầy đủ, phù hợp, đúng lúc, chính xác” sẽ giúp cho quá trình học tập và
ra quyết định được hiệu quả nhất. Những quyết định đúng sẽ điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp,
mang lại hiệu quả kinh doanh. Trong khi chất lượng thông tin kém có thể dẫn đến những quyết
định tồi làm doanh nghiệp phải lãng phí thời gian, tiền bạc và có thể phá sản. CNTT lúc này
đóng vai trò quan trọng nhất đến chất lượng thông tin của doanh nghiệp.
OECD (2004) nhận định ở cấp độ doanh nghiệp, CNTT sẽ giúp cho quá trình giao tiếp, trao đổi
trong doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp
được nhanh hơn, hiệu quả hơn, đưa chi phí giao dịch về mức tối thiểu. Những doanh nghiệp tận
dụng được lợi thế này sẽ mở rộng thị trường, cải thiện được năng suất lao động và quy trình
kinh doanh. IRMA (2013) chỉ ra những lợi ích trực tiếp từ việc đầu tư CNTT như tăng doanh
số, giảm chi phí, mở rộng thị trường…
Đa phần các bài nghiên cứu đều đứng trên lập luận về khả năng nhận thức công nghệ của doanh
nghiệp. Với cùng một đẳng phí K1L1, doanh nghiệp có thể đầu tư nhiều vốn (K3, L3) hoặc lao
động (K2, L2) để tạo ra mức sản lượng Q2. Nếu giả sử đầu tư CNTT sẽ giúp doanh nghiệp nâng
cao năng suất, giảm bớt chi phí sản xuất thì cùng với việc ứng dụng CNTT, sản lượng của doanh
nghiệp sẽ tăng lên từ Q2 đến Q1. Lúc này doanh nghiệp sản xuất ở mức tối ưu (Hình 2-1).
Tuy nhiên, Cruz-Cunha (2010) cho rằng không nhất thiết doanh nghiệp đầu tư CNTT là sẽ mang
lại hiệu quả, điều này còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận về hiệu quả, mức độ đầu tư CNTT,


12


Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
2.2.1 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, Cardinal (2015) đề xuất sử dụng các chỉ số
về hiệu quả tài chính (lợi nhuận, tăng trưởng, giá trị thị trường...), tuy nhiên ông cho rằng hiệu
quả chiến lược cũng đóng một vai trò quan trọng trong dài hạn. Tổng quát, Santos và Brito
(2012) chia các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ra 2 phần: hiệu quả tài chính
và hiệu quả phi tài chính (còn gọi là hiệu quả chiến lược). Trong đó hiệu quả tài chính đo lường
lợi nhuận, tăng trưởng, giá trị thị trường trong khi hiệu quả phi tài chính quan tâm đến khách
hàng, nhân viên, môi trường và xã hội (Hình 2-2).


13

Dựa trên cách phân loại này, Tarutė và Gatautis (2014) tổng hợp các thang đo dành cho hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp trong Phụ lục 4. Ông cho rằng CNTT có tác động trực tiếp đến
hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua hoạt động mở rộng thị trường, tiếp cận được
thông tin, tăng năng suất lao động…, và tác động gián tiếp đến chất lượng doanh nghiệp thông
qua cải thiện hiệu quả phi tài chính như chất lượng dịch vụ, môi trường sản xuất... Bài nghiên
cứu này chỉ quan tâm đến tác động của CNTT lên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, xem xét
ở yếu tố năng suất lao động.
Hình 2-2: Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
HQ doanh
nghiệp

HQ tài chính

Lợi
nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status