HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------
PHAN THỊ QUỲNH TRANG
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI
XÃ PHỔNG LÁI - HUYỆN THUẬN CHÂU –
TỈNH SƠN LA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2016
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI
XÃ PHỔNG LÁI - HUYỆN THUẬN CHÂU –
TỈNH SƠN LA
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế & Phát
triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo PGS.TS
Nguyễn Thị Minh Hiền, giảng viên bộ môn Phát triển nông thôn - khoa Kinh tế &
Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo UBND xã Phổng Lái; các bác, các
chú, các anh, chị trong UBND xã và các hộ gia đình tại xã Phổng Lái đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Phan Thị Quỳnh Trang
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Phụ nữ DTTS là nguồn lực lớn đóng vai trò quan trọng tác động lớn đến quá
các khâu, ngay cả có những công việc nặng nhọc chị em cũng phải làm, tuy nhiên tại
xã Phổng Lái, xu hướng người chồng, người đàn ông trong gia đình giúp đỡ chị em
phụ nữ nhiều hơn, sự bình đẳng giữa nam và nữ cũng ngày càng tăng. Tuy có nhiều
chuyển biến trong ra quyết định và thực hiện, số lượng và tỷ lệ cả hai vợ chồng cùng
bàn bạc ra quyết định trong các khâu của hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh
dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ lệ cao hơn so với tỷ lệ người chồng quyết định,
tuy nhiên với các quyết định liên quan đến nhà cửa, chuyện đại sự, đứng tên sổ đỏ, đi
vay vốn… các công việc cần có người có hiểu biết, mang tính đại diện cho gia đình
quyết định như mua công cụ vật tư nông nghiệp, mua giống, đi họp chính quyền,…
đều do người chồng quyết định chiếm tỷ lệ lớn nhất, tỉ lệ vợ quyết định chiếm rất ít,
riêng các công việc nội trợ, dọn dẹp, đi họp phụ huynh cho con, người vợ là người
đảm đương chính. Người đàn ông đã đỡ mang nặng tư tưởng phong kiến cổ lạc hậu,
việc bắt buộc phải có con trai đã không còn là điều bắt buộc phải có với mỗi hộ, tỉ lệ
bình quân chồng giúp vợ chiếm 29,7%. Do thời gian làm nhiều việc trong sản xuất và
tái sản xuất mà người phụ nữ được tham gia các lớp tập huấn của địa phương cũng
như tiếp nhận thông tin trên báo đài ít hơn so với người chồng làm khả năng của chị
em bị hạn chế nhiều hơn so với người chồng. Trong hoạt động xã hội cộng đồng: Phụ
nữ DTTS tham gia các hoạt động lễ hội, phong trào xã hội chiếm tỉ lệ cao, tuy nhiên
tỉ lệ phụ nữ DTTS tham gia vào bộ máy chính quyền vẫn còn khiêm tốn, vẫn còn
nhiều ông chồng không muốn vợ tham gia hoạt động xã hội bởi họ muốn vợ nhà lo
phát triển kinh tế, chăm sóc con cái không thể tham gian nhiều. Cả 2 DTTS có tỷ lệ
người vợ được tham gia quyết định giúp đỡ chồng ít hơn DT Kinh. Trong 2 DTTS,
DT H’Mông có tỷ lệ người vợ được tham gia quyết định cũng như giúp đỡ trong thực
hiện sản xuất có chiều hướng tích cực hơn DT Thái, đó là điểm đáng mừng với chị
em. Tóm lại qua điều tra về sự phân công lao động giữa nam và nữ ta thấy vị trí vai
trò của người phụ nữ được nâng lên rất nhiều…Tuy nhiên sự bất bình đẳng vẫn còn
tồn tại và gây ảnh hưởng không nhỏ đến vai trò của chị em phụ nữ DTTS trong phát
triển kinh tế - xã hội.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của người phụ nữ DTTS trong phát
triển kinh tế xã hội, làm hạn chế, kìm hãm đi rất nhiều tiềm năng của người phụ nữ
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.....................................................................................5
2.1 Cơ sở lý luận ...........................................................................................................................5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan..........................................................................................5
2.1.2 Vai trò giới trong phát triển kinh tế, xã hội ......................................................................7
2.1.3 Đặc điểm chung của người phụ nữ DTTS ở Việt Nam ......................................................9
2.1.4 Nội dung đánh giá vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế xã hội...................13
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội
.................................................................................................................................................14
vi
2.2 Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................................17
2.2.1 Một vài nét về vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế xã hội ở trên thế giới.17
2.2.2 Một vài nét về vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam......19
2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong phát huy vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế xã
hội trên thế giới.......................................................................................................................22
2.2.4 Bài học kinh nghiệm trong phát huy vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế xã
hội ở Việt Nam.........................................................................................................................24
2.2.5 Các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phụ nữ DTTS..........................................26
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VẦ PHƯƠNG PHÁP ............................................................................28
NGHIÊN CỨU...................................................................................................................................28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...............................................................................................28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................................................28
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ................................................................................................29
5.2.1 Đối với nhà nước............................................................................................................86
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền tại địa phương..................................................................86
5.2.3 Đối với gia đình...............................................................................................................86
DANH MỤC THAM KHẢO.................................................................................................................88
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................91
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ
BQ
Bình quân
BQNK
Bình quân nhân khẩu
DTTS
Dân tộc thiểu số
HND
Hội nông dân
DANH MỤC BẢNG
..........................................................................................................................................................ii
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.....................................................................................5
2.1 Cơ sở lý luận ...............................................................................................................................5
Bảng 2.1 Đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của hai nhóm hộ DTTS.................................11
2.2 Cơ sở thực tiễn .........................................................................................................................17
Bảng 2.2 Lực lượng lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp..........................................20
Bảng 2.3 Số lượng phân bổ lực lượng năm 2013.............................................................20
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VẦ PHƯƠNG PHÁP ............................................................................28
NGHIÊN CỨU...................................................................................................................................28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................................................28
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Phổng Lái qua các năm.......................................30
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Phổng Lái qua các năm............................32
Bảng 3.3 Tình hình chăn nuôi của xã Phổng Lái qua các năm..........................................33
Bảng 3.4 Tình hình trồng trọt của xã Phổng Lái qua các năm..........................................34
3.2 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................................37
Bảng 3.5 Phương pháp chọn đối tượng điều tra.............................................................38
Bảng 3.6 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.........................................................39
Bảng 3.7 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp...........................................................40
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................................................44
4.1 Thực trạng vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội .......................................44
Bảng 4.1 Tình hình chung của các nhóm hộ điều tra.......................................................45
Bảng 4.2 Thông tin về phụ nữ từ các nhóm hộ điều tra...................................................47
x
xi
1. Bộ tư pháp (2016). “xây dựng chính sách đặc thù đối với phụ nữ dân tộc thiểu số”. Chuyên mục
văn bản điều hành ngày 23/01/2016. Nguồn: http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/van-ban-chinhsach moi.aspx?ItemID=7191. Ngày truy cập: 02/03/2016...............................................................88
1. Bộ tư pháp (2016). “xây dựng chính sách đặc thù đối với phụ nữ dân tộc thiểu số”. Chuyên mục
văn bản điều hành ngày 23/01/2016. Nguồn: http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/van-ban-chinhsach moi.aspx?ItemID=7191. Ngày truy cập: 02/03/2016...............................................................88
6.Hoàng Dũng, Nhật Quỳnh, Huy Hoàng (2015). “Chủ tịch nước: VN sẽ sát cánh cùng LHQ bảo đảm
quyền bình đẳng giới”. Chuyên mục chính trị của báo điện tử đài tiếng nói Việt Nam ngày
28/09/2015. Nguồn: http://vov.vn/chinh-tri/chu-tich-nuoc-vn-se-sat-canh-cung-lhq-bao-damquyen-binh-dang-gioi-435345.vov. Ngày truy cập: 06/03/2015......................................................88
6.Hoàng Dũng, Nhật Quỳnh, Huy Hoàng (2015). “Chủ tịch nước: VN sẽ sát cánh cùng LHQ bảo đảm
quyền bình đẳng giới”. Chuyên mục chính trị của báo điện tử đài tiếng nói Việt Nam ngày
28/09/2015. Nguồn: http://vov.vn/chinh-tri/chu-tich-nuoc-vn-se-sat-canh-cung-lhq-bao-damquyen-binh-dang-gioi-435345.vov. Ngày truy cập: 06/03/2015......................................................88
8.Huyền Trang (2014). “Quyền của phụ nữ trong hệ thống pháp luật Việt Nam”. Bản tin cải cách
hành chính 12/10/2014. Nguồn: http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/thong-tin-khac.aspx?
ItemID=5503. Ngày truy cập: 04/03/2016.......................................................................................88
8.Huyền Trang (2014). “Quyền của phụ nữ trong hệ thống pháp luật Việt Nam”. Bản tin cải cách
hành chính 12/10/2014. Nguồn: http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/thong-tin-khac.aspx?
ItemID=5503. Ngày truy cập: 04/03/2016.......................................................................................88
32.Ý Thu (2015). “Chính sách tín dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Còn bất cập”. Bản tin xã
hội của báo Quảng Ngãi ngày 17/12/2015. Nguồn:
http://www.baoquangngai.vn/channel/2024/201512/chinh-sach-tin-dung-cho-ho-dong-bao-dantoc-thieu-so-con-bat-cap-2650570/. Ngày truy cập: 02/03/2016...................................................91
32.Ý Thu (2015). “Chính sách tín dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Còn bất cập”. Bản tin xã
hội của báo Quảng Ngãi ngày 17/12/2015. Nguồn:
http://www.baoquangngai.vn/channel/2024/201512/chinh-sach-tin-dung-cho-ho-dong-bao-dantoc-thieu-so-con-bat-cap-2650570/. Ngày truy cập: 02/03/2016...................................................91
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................91
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Chúng tôi cùng quyết định.....................................................48
Hộp 4.2 Người phụ nữ một mình vượt khó, nuôi con ăn học..............56
cho thấy vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội.
Nhân tố con người là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Việt Nam là một quốc gia có nguồn lao động
dồi dào với đa dạng về dân tộc, bao gồm 54 dân tộc anh em với sự phân bố dân cư
không đều trên cả nước, tập trung chủ yếu ở miền núi và cao nguyên, ở các vùng
Trung du - miền núi Bắc bộ, khu vực Trường Sơn Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ
và Nam Bộ. Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, người phụ nữ dân tộc đóng vai trò
quan trọng tác động và có tầm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế xã hội, họ có vai
trò và tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội ở nơi mà họ đang sinh sống.
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập với người DT nói
chung và người phụ nữ DTTS nói riêng về trình độ học vấn, sự tiếp cận thông tin,
thời tiết khí hậu, phong tục tập quán từ xa xưa để lại,... nhất là khoảng cách giới và
bất bình đẳng giới vẫn còn nhiều bất cập. Đối với phụ nữ người DTTS, phụ nữ sống
ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, họ sống với tâm lý tự ti,
cam chịu, một vài nơi vẫn còn tồn tại những suy nghĩ và hủ tục lạc hậu. Thêm vào
đó, đội ngũ cán bộ cơ sở nói chung và cán bộ nữ người DTTS nói riêng gặp nhiều
1
khó khăn do thiếu về kĩ năng hoạt động xã hội, ngôn ngữ dân tộc, không được bồi
dưỡng kiến thức kỹ năng vận động quần chúng.
Phổng Lái là một xã thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La với tổng diện tích
đất tự nhiên 9.181 ha với ba dân tộc anh em sinh sống là: Thái, H’Mông và Kinh.
Nhờ có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và nhà nước với các chính sách hỗ trợ cho
đối tượng nghèo, dân tộc thiểu số trong tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, chăm lo
phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ, hỗ trợ cho hộ nghèo, phụ nữ
hộ dân tộc vay vốn làm ăn, trợ cấp đối với gia đình thuộc chính sách (hộ nghèo, con
em thương bình liệt sĩ có công với cách mạng,…). Ngoài ra hệ thống cơ sở hạ tầng,
hệ thống điện, đường đi, trường học, trạm y tế… đã và đang được đầu tư. An ninh
khu vực ngày càng được thắt chặt và đảm bảo, đặc biệt là đẩy mạnh công tác phòng
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng vai trò của người phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế
xã hội tại xã Phổng Lái huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của người phụ nữ DTTS đối với phát triển kinh tế xã hội nói
chung và trên địa bàn xã nói riêng, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ DTTS trong
phát triển kinh tế xã hội.
- Đánh giá thực trạng vai trò của người phụ nữ DTTS trong phát triển kinh
tế xã hội tại xã.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ đân tộc thiểu số
trong phát triển kinh tế xã hội tại xã Phổng Lái trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người phụ nữ DTTS
trong phát triển kinh tế xã hội.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan tới vai trò của phụ
nữ trong phát triển kinh tế xã hội.
Đối tượng khảo sát của đề tài là phụ nữ DTTS, bao gồm: phụ nữ dân tộc
H’Mông, phụ nữ dân tộc Thái, phụ nữ dân tộc Kinh và các tổ chức cá nhân liên quan
đến phụ nữ DTTS (cán bộ Hội Phụ nữ xã và cán bộ xã Phổng Lái).
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
Đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế xã hội
bao gồm: vai trò và sự tham gia của người phụ nữ DTTS trong các hoạt động xã hội
và vai trò và sự tham gia của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế của gia đình.
thay đổi được (Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, 2005).
2.1.1.2 Khái niệm dân tộc thiểu số
Trong những quy định chung của nghị định về công tác dân tộc số
05/2011/NĐ-CP: định nghĩa “dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so
với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trên thực tế, khái niệm “dân tộc thiểu số” chỉ có ý nghĩa biểu thị tương quan
về dân số trong một quốc gia đa dân tộc. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng dân tộc, thì
khái niệm “dân tộc thiểu số” không mang ý nghĩa phân biệt địa vị, trình độ phát
triển của các dân tộc.
Như vậy, DTTS là những dân tộc có dân số ít hơn dân tộc đa số trong một
quốc gia đa dân tộc hay còn gọi là dân tộc ít người.
2.1.1.3 Khái niệm phát triển
Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc
trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích
hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã hội và
5
cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên và con
người nhằm đạt được những thành quả bền vững và được phân phối công bằng cho
các thành viên trong xã hội vì mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc
sống của họ (Bùi Đình Thanh, 2015).
Phát triển là quá trình thay đổi xã hội không chỉ nhằm nâng cao trình độ của đời
sống vật chất của người dân mà còn tối đa phát triển tiềm năng con người của họ, là một
quá trình nhiều mặt: cải thiện thu nhập, thay đổi trong cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội, thay
đổi trong thể chế, thậm chí cả những thay đổi trong tập tục và tín ngưỡng (Quyền Đình
Hà, 2015).
Như vậy, phát triển là quá trình lâu dài, gồm nhiều mặt có mục đích nâng cao
chất lượng cuộc sống và tiềm năng cho con người, đây là quá trình không thể thiếu
trong một xã hội.
hướng tiến bộ của nề kinh tế - xã hội và cả sự cải thiện mọi mặt đời sống của dân cư
khu vực này (Lê Du Phong, 1998).
2.1.1.5 Khái niệm vai trò giới
Theo nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ: Vai trò giới là tập
hợp những hoạt động và hành vi ứng xử mà nam giới và phụ nữ học được và thể
hiện trong thực tế, dựa trên mong đợi từ phía xã hội ở một người, tùy thuộc người
đó là phụ nữ hay nam giới. Các vai trò giới đa dạng (tùy thuộc vào vị trí và bối
cảnh), thay đổi theo thời gian (tương ứng với sự thay đổi của các điều kiện và hoàn
cảnh) và thay đổi theo sự thay đổi trong quan niệm xã hội (tương ứng với việc chấp
nhận hoặc không chấp nhận một hành vi ứng xử vai trò nào đó. Là những hoạt động
khác nhau mà xã hội mong nuốn phụ nữ và nam giới thực hiện.
Như vậy: Vai trò giới là những công việc và những hoạt động cụ thể mà phụ
nữ và nam giới thực tế đang làm, thường đây là công việc mà xã hội trông chờ ở
mỗi cá nhân với tư cách là đàn ông hay đàn bà.
2.1.2 Vai trò giới trong phát triển kinh tế, xã hội
Vai trò giới được quyết định bởi các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội. Phụ nữ và
nam giới thường có 3 vai trò giới như sau:
2.1.2.1 Vai trò sản xuất
Là các hoạt động làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ để tiêu dùng và
trao đổi thương mại. Đây là những hoạt động tạo ra thu nhập, được trả công. Cả phụ
nữ và nam giới đều có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất, tuy nhiên do những
định kiến trong xã hội nên mức độ tham gia của họ không như nhau và giá trị công
7
việc họ làm cũng không được nhìn nhận như nhau. Xã hội coi trọng và đánh giá cao
vai trò này.
2.1.2.2 Vai trò tái sản xuất
Là các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ... Giúp tái sản xuất dân số và
sức lao động bao gồm sinh con, các công việc chăm sóc gia đình, nuôi dạy và chăm
8