Tác động của chi tiêu công đến phát triển nguồn nhân lực tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN MINH TRÍ

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN MINH TRÍ

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TỈNH CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................4
2.1.1. Chi tiêu công giáo dục đào tạo ..........................................................................4
2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực .................................................................................5
2.1.3. Vai trò của giáo dục, đào tạo đối với kinh tế, xã hội ........................................7
2.1.4. Vai trò của nhà nước đối với chi tiêu công cho giáo dục đào tạo .....................7
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................10
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài .............................................................................10
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước .............................................................................12
2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................14
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 15


3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................15
3.1.1. Mô hình phân tích ...........................................................................................15
3.1.2. Khung nghiên cứu ...........................................................................................16
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ......17
3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................17
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................18
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................18
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 20
4.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU ..................................20
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................20
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau ...........................................................21
4.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở CÀ MAU GIAI
ĐOẠN 1992 – 2014 ..................................................................................................23
4.2.1. Chi tiêu công cho giáo dục, đào tạo ................................................................23
4.2.2. Công tác quản lý giáo dục, đào tạo ở tỉnh Cà Mau .........................................25
4.2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý giáo dục, đào tạo ở tỉnh Cà Mau ...........34
4.3. TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH CÀ MAU ....................................................36


HĐND

Hội đồng nhân dân

NSNN

Ngân sách Nhà nước

THCS

Trung học cơ sở

PTTH

Phổ thông trung học

UBND

Ủy ban nhân dân

VIF

Độ phóng đại phương sai


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biến quan sát trong mô hình nghiên cứu ..................................................16
Bảng 4.1: GDP giá thực tế theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 ..................22
Bảng 4.2: Chi thường xuyên giáo dục đào tạo tỉnh Cà Mau giai đoạn 1992 – 2014 .....23

đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội. Trình độ học vấn và kỹ thuật
nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau thấp, chưa đạt mức bình quân cả nước. Trình độ
lao động của tỉnh còn rất hạn chế: 58% có trình độ trung học cơ sở và tiểu học, 42%
có trình độ phổ thông trung học, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề là 40%
(UBND tỉnh Cà Mau, 2015). Để cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Cà Mau thì cần phải tiếp tục ưu tiên
chi đầu tư cho giáo dục đào tạo của tỉnh trong thời gian tới. Đây là một tất yếu
nhưng cũng là thách thức trong bối cảnh tỷ lệ nợ công của cả nước nói chung và
tỉnh Cà Mau hiện ở mức cao. Bên cạnh việc tăng cường chi tiêu công cho giáo dục
đào tạo, vấn đề đặt ra là chi tiêu công giáo dục đào tạo ảnh hưởng như thế nào đến


2

phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau? Để từ đó có những giải pháp phù hợp
để nâng cao ảnh hưởng tích cực của các khoản chi tiêu công cho giáo dục đào tạo
của tỉnh. Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Tác động của chi tiêu công đến
phát triển nguồn nhân lực tỉnh Cà Mau” để làm luận văn thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chi tiêu công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
đối với phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 1992 - 2014. Từ
đó, đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm giúp lãnh đạo tỉnh Cà Mau có chính
sách chi tiêu công hợp lý cho giáo dục đào tạo của tỉnh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công cho giáo dục đào tạo đối
với chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị chính sách chi tiêu công giáo
dục đào tạo hợp lý trong dài hạn để phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau.
Các mục tiêu trên nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu:

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách.


4

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Chi tiêu công giáo dục đào tạo
Theo Dương Thị Bình Minh (2004) thì chi tiêu công là một phạm trù kinh tế
tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của nhà nước, là công cụ tài chính của nhà
nước để trang trải và đảm bảo các hoạt động của bộ máy quản lý, giữ gìn an ninh
trật tự xã hội, can thiệp vào các hoạt động kinh tế xã hội nhằm ổn định môi trường
kinh tế vĩ mô, bảo vệ lợi ích chung của các chủ thể trong xã hội. Chi tiêu công là
các khoản chi tiêu của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước
trong việc cung cấp hàng hóa công phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng
(Dương Thị Bình Minh, 2004).
Nguồn tài trợ chi tiêu công gồm: Nguồn thu từ thuế và lệ phí; Nguồn thu từ
đóng góp của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư; Nguồn tại trợ từ
bên ngoài; Các nguồn khác được ghi thu vào ngân sách nhà nước (Dương Thị Bình
Minh, 2004).
Như vậy, từ khái niệm chi tiêu công có thể hiểu chi tiêu công cho giáo dục
đào tạo là các khoản chi của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nhằm thực
hiện các chức năng quản lý của nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ giáo dục đào
tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và phát triển kinh tế - xã hội.
Chi tiêu công giáo dục đào tạo được chia làm 2 nội dung lớn: chi thường
xuyên và chi đầu tư công.
Chi thường xuyên về giáo dục đào tạo là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền

giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với
mục đích đem lại thu nhập trong tương lai.
Theo Phạm Minh Hạc (2001), nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao
động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao động
nào đó. Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là yếu tố quan trọng, năng động
nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực có thể xác định
cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương và nó khác với các nguồn lực khác (tài


6

chính, đất đai, công nghệ) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng
tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên vào trong quá trình lao
động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội.
Trong phạm vi nghiên cứu này, nguồn nhân lực được xem xét ở nghĩa hẹp thể
hiện ở trình độ văn hóa của người dân trong phạm vi tỉnh Cà Mau.
2.1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực có nhiều cách tiếp cận khác nhau. UNESCO (1997)
cho rằng phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn
phù hợp trong mối quan hệ phát triển của đất nước. Các nhà kinh tế có quan niệm
phát triển nguồn nhân lực gần với quan niệm của UNESCO là phải gắn với phát
triển sản xuất và chỉ nên giới hạn phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi phát triển
kĩ năng lao động và thích ứng với yêu cầu về việc làm.
Tổ chức Lao động quốc tế (2000) cho rằng phát triền nguồn nhân lực không
chỉ chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn
là phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó của con người để phát triển tiến tới có
việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.
Mặc dù có sự diễn đạt khác nhau, song có một điểm chung nhất của các định
nghĩa là đều coi phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con
người về mọi mặt để tham gia một cách hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia.

1989). Vai trò của chi tiêu giáo dục góp phần cải thiện nguồn nhân lực, qua đó thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Barro và Martin (1995) đã xây dựng hàm tăng trưởng có
dạng Y = Kα(uH)1-α .Với u là thời gian dành cho sản xuất, H là nguồn nhân lực và K
là vốn, Y là sản lượng quốc gia.
2.1.4. Vai trò của nhà nước đối với chi tiêu công cho giáo dục đào tạo
2.1.4.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển
Quan điểm của trường phái này cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào
nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn và lao động... mà sự vận
động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng định,


8

một trong các ưu điểm của kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách
tự động thông qua bàn tay vô hình của thị trường.
Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình tìm
đến điểm tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, và
như vậy nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp lý cho doanh
nghiệp vì bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải làm gì để đạt lợi ích
tốt nhất. Cộng các đơn vị sản xuất này trong nền kinh tế sẽ hình thành cơ cấu đầu tư
của nền kinh tế và cơ cấu đó là hợp lý. Vai trò của nhà nước trong trường hợp này
chỉ dừng lại ở mức cung cấp các hàng hoá công cộng cần thiết cho nền kinh tế như
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (giáo dục đào tạo, y tế …) mà nếu để thị
trường tự vận động thì không thể đáp ứng được.
Như vậy, trường phái tân cổ điển dù không ủng hộ nhà nước can thiệp vào nền
kinh tế nhưng lại ủng hộ vai trò của nhà nước trong chi tiêu cho giáo dục đào tạo.
2.1.4.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm này cho rằng do sự không hoàn hảo của thị trường, nhất là các
nước đang phát triển, nên sự tự thân vận động của thị trường sẽ không mang lại kết
quả tối ưu. Thông tin không hoàn hảo có thể sẽ dẫn đến sản xuất và đầu tư quá mức.

đầu tư cho giáo dục đào tạo vì giáo dục là hàng hoá công cộng, tạo ra ngoại ứng tích
cực và có vai trò quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực.
Thứ ba chi tiêu công có vai trò điều phối cơ cấu toàn ngành giáo dục. Thông
qua chi đầu tư cho giáo dục đào tạo đã góp phần định hướng sắp xếp cơ cấu các cấp
học, mạng lưới trường. Tập trung vốn chi tiêu công cho những chương trình mục
tiêu quốc gia như xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, xây dựng hệ thống trường dân tộc
nội trú, hệ thống trường lớp, khu ký túc xá, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc
gia, tăng cường cơ sở vật chất các trường học,…
Thứ tư, chi tiêu công, đặc biệt là đầu tư từ NSNN cho giáo dục nhằm đảm bảo
công bằng xã hội trong giáo dục. Nếu giáo dục được cung cấp hoàn toàn theo cơ
chế thị trường không có sự đầu tư từ NSNN thì bộ phận dân cư không có khả năng
chi trả các khoản chi phí giáo dục sẽ không có cơ hội được học tập, tiếp thu kiến
thức, từ đó mất công bằng xã hội trong giáo dục.


10

Thứ năm, chi tiêu công cho giáo dục đào tạo nhằm để khắc phục khiếm khuyết
của thị trường vốn. Trên thực tế, thị trường vốn cho việc đầu tư vào giáo dục là
không hoàn hảo. Vì hầu như không có cơ sở nào cho việc xác định khả năng chắc
chắn để hoàn trả lại các khoản vay cho việc học tập của các cá nhân sau khi đã kết
thúc khoá học. Do vậy, các chủ thể cho vay không dễ dàng chấp nhận bỏ vốn để đầu
tư vào giáo dục. Để khắc phục khiếm khuyết này cần thiết phải có sự can thiệp và
đầu tư của Nhà nước cho giáo dục.
Trên thực tế tại Việt Nam hiện nay nguồn lực tài chính để phát triển giáo dục
chủ yếu từ nguồn NSNN. NSNN đóng vai trò quan trọng, là yếu tố chính quyết định
tới sự nghiệp giáo dục đào tạo.
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Philip Stevens and Martin Weale (2003) cho rằng GDP và GDP bình quân đầu

lực ở các quốc gia phát triển và đang phát triển giai đoạn 1999 – 2006. Kết quả cho
thấy giáo dục trung học có đóng góp lớn vào tăng trưởng ở các nước đang phát triển
nhiều hơn so với các nước phát triển. Nghiên cứu cũng hàm ý giáo dục đại học giữ
vai trò quan trọng đối với tăng trưởng ở cả các nước phát triển và đang phát triển.
Đặc biệt, nguồn nhân lực sử dụng công nghệ cao có tác động cùng chiều đáng kể
đối với tăng trưởng kinh tế.
Tang và Lai (2011) sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 1970 – 2007 ở Malaysia
để kiểm tra mối quan hệ giữa chi giáo dục, y tế và tăng trưởng kinh tế. Kết qua
nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa chi giáo dục, y tế đối với tăng trưởng cả
trong ngắn hạn và dài hạn. Người dân Malaysia có xu hướng ưu tiên chi cho giáo
dục cao hơn so với sức khỏe.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu không tìm thấy tác động của nguồn nhân lực
đối với tăng trưởng. Maku (2009) sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 1977 – 2006 ở
Nigeria đã đi đến kết luận chi tiêu công của chính phủ cho giáo dục đào tạo không
có ảnh hưởng đáng kể đến tăng trưởng. Musai (2011) sử dụng dữ liệu bảng của 11
quốc gia xuất khẩu dầu mỏ trong giai đoạn 1971 – 2007 để kiểm định mối quan hệ
giữa giáo dục đào tạo và tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tăng
trưởng GDP có tác động đến chi tiêu cho giáo dục đào tạo.


12

2.2.2. Các nghiên cứu trong nước
Sử Đình Thành và Đoàn Nguyên Vũ (2015), trong nghiên cứu “Chi tiêu công,
vốn con người và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu các quốc gia phát triển” đã tập
trung đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của chi tiêu công lên nguồn nhân lực
và tăng trưởng kinh tế trên cơ sở phân tích sự tương tác giữa chính sách chi giáo
dục và y tế ở 26 quốc gia đang phát triển trong khoảng thời gain từ 1995 – 2012.
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất 3 giai đoạn
(3SLS) và phương pháp GMM. Nghiên cứu sử dụng 3 mô hình gồm:

chất lượng cho trẻ em Việt Nam đã chỉ ra một số tồn tại trong hệ thống giáo dục của
Việt Nam. Mặc dù có những cam kết của Nhà nước, sự công nhận của xã hội và các
khung pháp lý hiện hành, giáo dục vẫn là điều cao xa đối với nhiều trẻ em, phụ nữ
và người dân tộc thiểu số. Nhiều giáo viên chỉ có phương tiện giảng dạy thật nghèo
nàn hoặc không có. Trẻ em không có giấy khai sinh càng khó được đi học. Tỷ lệ bỏ
học cao, khoảng cách về địa lý và dân tộc, vai trò yếu kém của các hiệp hội phụ
huynh và giáo viên cũng như sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và giám sát
giáo dục nằm trong số những vấn đề nổi cộm. Ngoài ra, còn có những vấn đề khác
như các rào cản như thiếu giáo viên có trình độ, thiếu một chương trình học phù hợp
với nhu cầu của trẻ em.
Do tăng trưởng kinh tế được ưu tiên, chi tiêu và đầu tư cho giáo dục đã được
“xã hội hóa”. Điều đó có nghĩa là các nguồn lực cho giáo dục (và các dịch vụ công
khác) được huy động từ khu vực tư nhân và xã hội. Do vậy, nhu cầu được học tập
và quyền được đi học cho mọi người, đặc biệt là trẻ em dễ bị tổn thương, khó có thể
được đáp ứng đầy đủ và đảm bảo.
Nghiên cứu của Action Aid cũng đề xuất các biện pháp can thiệp như (1) Cải
thiện phổ cập giáo dục bắt buộc và chất lượng cho mọi người bằng cách thúc đẩy
một môi trường học tập an toàn hơn và không phân biệt đối xử. Thực hiện cách
giảng dạy tích cực, hướng tới giáo dục chất lượng; (2) Huy động sự tham gia vào
quản lý trường học bằng cách tăng cường vai trò của học sinh, cộng đồng, các hiệp
hội giáo viên và phụ huynh trong giám sát quản lý trường học nhằm nâng cao trách
nhiệm giải trình trong nhà trường; (3) Hỗ trợ các liên minh và mạng lưới ở các cấp
(từ địa phương đến quốc tế) để phát triển các mô hình thay thế nhằm thúc đẩy các
quyền trong trường học (PRS), đào tạo giáo viên và phát triển chương trình giảng


14

dạy. Cải thiện đầu tư tài chính cho giáo dục nhằm góp phần gia tăng sự công bằng
xã hội, kinh tế và môi trường.

+

α5tPt +

i

Trong đó:
Biến phụ thuộc là EDU: nguồn nhân lực, là tỷ lệ nhập học của học sinh tiểu học
và trung học cơ sở.
Các biến độc lập: INCOME là mức thu nhập. Được đo lường bằng chênh lệch
GDP bình quân đầu người của năm sau so với năm trước. Agustin Molina (2013)
cho rằng mức thu nhập có tương quan thuận với nguồn nhân lực.
Do chi tiêu công gồm có đầu tư công và chi tiêu thường xuyên nên chi tiêu
công cho giáo dục đào tạo được tách làm 2 khoản gồm: (1) EDUSI là tỷ lệ đầu tư
công cho giáo dục đào tạo trên GDP, được tính bằng tổng đầu tư công cho giáo dục
đào tạo chia cho GDP của tỉnh; (2) EDUSE là tỷ lệ chi tiêu thường xuyên cho giáo
dục đào tạo trên GDP, được tính bằng tổng chi thường xuyên hàng năm cho giáo
dục đào tạo chia cho GDP của tỉnh. Theo Baldacci và cộng sự (2008) thì chi tiêu
công cho giáo dục trên GDP tăng dẫn đến thời gian đi học trung bình cũng tăng.
AGRI là mức thay đổi tỷ trọng của GDP ngành nông nghiệp trong cơ cấu
GDP, được tính bằng tỷ trọng GDP của ngành nông nghiệp ở thời điểm năm sau trừ
đi (-) năm trước. Theo Agustin Molina (2013), khi tỷ trọng GDP của ngành nông
nghiệp tăng sẽ làm giảm tỷ trọng GDP của ngành thương mại, dịch vụ qua đó gián
tiếp làm giảm chất lượng nguồn nhân lực.
P: Tỷ lệ tăng dân số dưới 15 tuổi. Theo Mingat và Tan (1992), cấu trúc tuổi của


16

dân số có ảnh hưởng đến nguồn nhân lực.

+
Tỷ lệ đầu tư công cho giáo
Baldacci (2008)
2
EDUSI
+
Sử Đình Thành (2015)
dục đào tạo so với GDP
Tỷ lệ chi thường xuyên cho
Baldacci (2008)
3
EDUSE
+
Sử Đình Thành (2015)
giáo dục đào tạo so với GDP
Mức thay đổi tỷ trọng kinh tế
Agustin Molina (2013)
4
AGRI
nông nghiệp
Mingat và Tan (1992)
5 Tỷ lệ tăng dân số dưới 15 tuổi
P
+
Hanushek (2013)
6 Tỷ lệ giáo viên/học sinh
QTY
+
Nguồn: Tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan
3.1.2. Khung nghiên cứu

số, dân số dưới 15 tuổi, số lượng học sinh và giáo viên ở các bậc học … được thu
thập từ niên giám thống kê, báo cáo quyết toán, các báo cáo tổng kết của Sở Tài
chính, Cục Thống kê, Sở Giáo dục đào tạo tỉnh Cà Mau; từ UBND tỉnh Cà Mau.
Các tài liệu liên quan đến đầu tư công và các công trình nghiên cứu liên quan đến
đề tài đã được công bố trên internet, các tạp chí chuyên ngành, nguồn tài liệu từ các
văn bản Luật, Nghị định, Thông tư của các cơ quan nhà nước.
Số liệu thống kê quy đổi về giá so sánh năm 2010 theo phương pháp sau: (1)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status