Tác động của chi tiêu công cho y tế đến sự phát triển y tế tại các nước đông nam á - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------

HUỲNH THỊ KHA LINH

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG CHO Y TẾ ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN Y TẾ TẠI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------

HUỲNH THỊ KHA LINH

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG CHO Y TẾ ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN Y TẾ TẠI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Hồng Thắng

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018

2.1.3. Phân loại chi tiêu công................................................................................... 6
2.1.4. Vai trò của chi tiêu công ................................................................................ 8
2.2. Vai trò của sự phát triển lĩnh vực y tế đối với xã hội ....................................... 8
2.3. Tác động của chi tiêu công đến lĩnh vực y tế ................................................... 10
2.4. Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ...................... 11


CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 15
3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ............................................................. 15
3.1.1. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 15
3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu ........................................................................... 16
3.2. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu ................................................................ 16
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 16
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 19
4.1. Thực trạng về tình hình sức khỏe người dân và chi tiêu công cho y tế tại các
nước Đông Nam Á ..................................................................................................... 19
4.1.1. Tuổi thọ trung bình của người dân .............................................................. 19
4.1.2. Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ............................................................................. 21
4.1.3. Tỷ lệ tử thô .................................................................................................... 24
4.1.4. Chi tiêu công cho y tế ................................................................................... 27
4.1.5. GDP bình quân đầu người ........................................................................... 29
4.1.6. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi dưới 14 trên tổng dân số ................................... 32
4.1.7. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 trên tổng dân số............................ 35
4.1.8. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 65 trở lên trên tổng dân số ............................ 37

4.2. Kết quả nghiên cứu tác động của chi tiêu công đến lĩnh vực y tế ................. 40
4.2.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ............................................................. 40
4.2.2. Kết quả kiểm định các giả định hồi quy ...................................................... 41
4.2.3. Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy của ba mô hình nghiên cứu ............ 47


Mô hình tác động cố định

REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên

FGLS

Mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi

NSNN

Ngân sách nhà nước

LE

Tuổi thọ trung bình của người dân

IMR

Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh

DR

Tỷ lệ tử


DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 4.1: Biểu đồ giá trị trung bình tuổi thọ trung bình của người dân tại các nước Đông

Á giai đoạn 2002 – 2016 ................................................................................................. 27
Bảng 4.5: Thống kê mô tả GDP bình quân đầu người tại các nước Đông Nam Á
giai đoạn 2002 – 2016 ..................................................................................................... 30
Bảng 4.6: Thống kê mô tả tỷ lệ dân số trong độ tuổi dưới 14 trên tổng dân số tại các
nước Đông Nam Á giai đoạn 2002-2016 ........................................................................ 33
Bảng 4.7: Thống kê mô tả tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 trên tổng dân số của
các nước Đông Nam Á giai đoạn 2002 – 2016 ............................................................... 35
Bảng 4.8: Thống kê mô tả tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 65 trở lên trên tổng dân số của
các nước Đông Nam Á giai đoạn 2002 – 2016 ............................................................... 38
Bảng 4.9: Thống kế mô tả dữ liệu nghiên cứu của mô hình .......................................... 40
Bảng 4.10: Kết quả phân tích tương quan các biến trong mô hình ................................ 42
Bảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc LE bằng phương
pháp FGLS ..................................................................................................................... 48
Bảng 4.12: Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc DR bằng phương
pháp FGLS ..................................................................................................................... 48
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả hồi quyđối với mô hình biến phụ thuộc IMR ................. 49
Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả hồi quy đối với mô hình biến phụ thuộc
LE, IMR và DR .............................................................................................................. 58


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải thiện vốn con người đã được xác định là một chất xúc tác quan trọng cho sự
tăng trưởng và phát triển kinh tế trong các tài liệu kinh tế vĩ mô. Cụ thể, mô hình tăng
trưởng nội sinh tân cổ điển cho rằng, sự tăng trưởng về vốn con người, đặc biệt là về
kiến thức và sức khỏe có tác động tích cực đến sản lượng của mỗi người lao động về
lâu dài. Tương tự, mô hình vốn con người của Grossman cho thấy chất lượng sức
khoẻ có ảnh hưởng đáng kể tới sự phát triển vốn con người thông qua thời gian làm

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định mức độ ảnh hưởng của chi tiêu công đến lĩnh
vực y tế mà cụ thể là tình trạng sức khoẻ của người dân tại các quốc gia Đông Nam Á.
Trên cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm
giúp các nhà hoạch định chính sách quyết định chính sách chi tiêu công hợp lý để góp
phần nâng cao sức khỏe của cộng đồng, cải thiện chất lượng vốn con người nhằm tạo
chất xúc tác cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế tại các nước Đông Nam Á trong
thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của chi tiêu công đến lĩnh vực y tế mà cụ thể
là tình trạng sức khỏe của người dân.
 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào tác động của chi tiêu công trong lĩnh vực y tế đến
tình trạng sức khỏe của người dân. Dựa vào khung lý thuyết về chi tiêu công và sự tác
động của nó đến lĩnh vực y tế, tác giả quyết định xây dựng mô hình để ước lượng tác
động của biến chi tiêu công trong lĩnh vực y tế và các biến kiểm soát khác (GDP bình
quân đầu người, tỷ lệ các nhóm tuổi trên tổng số dân) đến tình trạng sức khỏe của cộng
đồng được thể hiện qua các biến tuổi thọ trung bình, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và tỷ lệ
tử. Tác giả đã chọn các biến kiểm soát dựa vào một số lý thuyết và nghiên cứu thực
nghiệm trước có liên quan.


3

- Không gian nghiên cứu: 11 nước thuộc khu vực Đông Nam Á, bao gồm: Việt
Nam, Thái Lan, Cambodia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Đông
Timor, Singapore, Brunei.
- Thời gian nghiên cứu: tác giả thu thập dữ liệu trong 15 năm từ 2002 đến 2016.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để đo lường mức độ tác động của chi tiêu công và các biến kiểm soát khác đến sự
phát triển trong lĩnh vực y tế tại các nước Đông Nam Á, mô hình nghiên cứu bao gồm

tác động của chi tiêu công đến sự phát triển y tế phù hợp với tình hình thực tế tại các
quốc gia khu vực Đông Nam Á.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách
bằng chứng thực nghiệm về tác động của chi tiêu công đến sự phát triển trong lĩnh vực
y tế thể hiện qua tình trạng sức khỏe của người dân tại các nước Đông Nam Á để từ đó
có các quyết định ngân sách chi tiêu phù hợp, hỗ trợ một cách hiệu quả hơn cho sự phát
triển của lĩnh vực y tế, góp phần hướng đến sự phát triển bền vững tại các quốc gia này.


5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan lý thuyết về chi tiêu công
2.1.1. Khái niệm
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều các tiếp cận khác nhau để định nghĩa về
chi tiêu công. Tác giả đã tổng hợp một số “khái niệm về chi tiêu công như sau:
Theo Sử Đình Thành (2012) chi tiêu công được khái niệm hoàn toàn dựa vào ý niệm
về kinh tế xã hội, đó là: quyền lực, ảnh hưởng của nhà nước và các cơ quan công quyền
đối với các lĩnh vực kinh tế -xã hội.
Theo Dương Thị Bình Minh (2005), chi tiêu công là các khoản chi tiêu của nhà nước
nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công,
phục vụ lợi ích kinh tế- xã hội cho cộng đồng. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý
toàn diện nền kinh tế xã hội của nhà nước.
Theo Ogbole & Momodu (2015), chi tiêu công (hay chi tiêu của chính phủ) là khoản
tiền mà chính phủ của bất kỳ quốc gia nào chi ra để thực hiện trách nhiệm hiến pháp của
mình trong việc cung cấp các phúc lợi xã hội cho công dân của mình và bảo vệ sự toàn
vẹn lãnh thổ của mình.
Tóm lại, tác giả đúc kết khái niệm về chi tiêu công như sau: Chi tiêu công là các khoản
chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp
được sự kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ. Về mặt bản chất, chi tiêu công là quá trình

Các khoản chi tiêu công cộng mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp.
Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những
địa chỉ cụ thể đều hoàn lại dưới hình thức các khoản chi tiêu công cộng. Điều này được
quyết định bởi những chức năng tổng hợp về kinh tế - xã hội của nhà nước.
2.1.3. Phân loại chi tiêu công
Việc phân loại chi tiêu công nhằm mục đích sau:
- Gíup cho Chính phủ thiết lập được những chương trình hành động.


7

- Tăng cường tính hiệu quả trong việc thi hành NSNN nói chung và chi tiêu công nói
riêng.
- Quy định tính trách nhiệm trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính Nhà
nước.
- Cho phép phân tích ảnh hưởng của những hoạt động tài chính của Nhà nước đối với
nền kinh tế.
Có thể xem xét một số tiêu thức phân loại sau:
- Căn cứ theo chức năng của Nhà nước, chi tiêu công được chia làm các loại như:
Xây dựng cơ sở hạ tầng, tòa án và viện kiểm soát, hệ thống quân đội và an ninh xã hội,
hệ thống an sinh xã hội, hệ thống giáo dục…Trong đó, chi tiêu công dành cho giáo dục
là một vấn đề trọng tâm đối với chi tiêu công của Chính phủ. Chi tiêu cho giáo dục tại
Việt Nam hiện nay bao gồm các nguồn kinh phí từ NSNN (bao gồm cả công trái giáo
dục, vay nợ, viện trợ); các nguồn ngoài NSNN (học phí, thu dịch vụ KHCN, đóng góp
của các tổ chức, cá nhân). Trong đó, đầu tư từ NSNN có vai trò chủ đạo.
- Căn cứ theo tính chất kinh tế, chi tiêu công được chia thành:
+ Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ bao gồm: Chi tiền công và lương, Đóng góp của
người sử dụng lao động (quỹ lương hưu và phúc lợi xã hội), chi tiêu cho các hàng hóa
và dịch vụ khác.
+ Chi đầu tư bao gồm chi tiêu vốn và chi chuyển nhượng vốn để đầu tư xây dựng

còn cải thiện lợi nhuận từ đầu tư vào các hoạt động sản xuất trong thời gian dài. Novignon
và cộng sự (2012) cung cấp bằng chứng cho thấy tình trạng sức khoẻ kém có ảnh hưởng
tiêu cực đáng kể đến phúc lợi hiện tại và tương lai của các hộ gia đình.
Muốn vậy, con người phải có được một thể lực và trí lực thích hợp nhất, trong đó thể
lực lại là tiền đề để tạo ra và nâng cao trí lực.Thể lực thể hiện sự ngày càng thích nghi
với môi trường sống của con người và chính con người lại tự nhận thức, biết nâng cao
thể lực thông qua các hoạt động y tế của mình. Các hoạt động y tế với mục tiêu chăm
sóc sức khoẻ và bảo vệ con người trước những tác động tiêu cực của môi trường sống.


9

Do đó, các hoạt động trong lĩnh vực y tế là phần không thể thiếu được trong xã hội loài
người, nhằm mục đích điều hoà những tác động không tốt của môi trường sống tới con
người. Chính vì thế, sự nghiệp y tế là yêu cầu tất yếu khách quan của chế độ xã hội ở
mọi quốc gia. Sự nghiệp y tế nhằm mục tiêu đem lại những kết quả tốt nhất về chăm sóc
sức khoẻ cho nhân dân.
Sự nghiệp y tế cần phát triển theo hướng để mọi người đều được sống trong cộng đồng
an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực,
tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi.Sự phát triển của lĩnh vực y tế được đánh giá thông
qua tình trạng sức khỏe của người dân thường được thể hiện bởi ba chỉ tiêu sau:
- Tuổi thọ trung bình của người dân (tính bằng năm) (Life expectancy at birth - LE)
là số năm dự kiến còn lại của cuộc đời ở một độ tuổi nhất định, nghĩa là số trung bình
các năm tiếp theo của cuộc đời cho một người ở độ tuổi nào đó, tính theo một tỉ lệ tử cụ
thể. Tuổi thọ trung bình phụ thuộc vào các tiêu chuẩn được sử dụng để chọn các nhóm.
Tuổi thọ trung bình thường được tính riêng cho nam và nữ. Các vùng trên thế giới có sự
khác biệt lớn về tuổi thọ trung bình, phần lớn nguyên nhân là do hệ thống chăm sóc sức
khỏe, y tế cộng đồng và chế độ ăn uống. Tỉ lệ tử vong cao ở các quốc gia nghèo phần
lớn là do chiến tranh, nghèo đói và bệnh tật (AIDS, sốt rét..). Trong vòng 200 năm qua,
các quốc gia có dân số là người da đen thường không có sự gia tăng về tuổi thọ trung

động của tỷ lệ này phụ thuộc vào tình hình biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi và giới
tính. Các số liệu cho thấy hiện nay tỷ suất tử đã giảm đi rõ rệt so với các thế kỉ trước,
đặc biệt ở các nước đang phát triển nhờ sự phát triển không ngừng của lĩnh vực y tế, giúp
nâng cao sức khỏe cộng đồng và điều trị được nhiều loại bệnh nguy hiểm thành công.
2.3. Tác động của chi tiêu công đến lĩnh vực y tế
Hệ thống pháp luật, chính sách hướng tới phát triển y tế của các nước Đông Nam Á
luôn được điều chỉnh cho phù hợp hơn với yêu cầu của phát triển và hội nhập trong thực
tế. Trong đó, cơ chế huy động nguồn tài chính cho phát triển y tế của các nước cũng dần
được đổi mới, hướng tới khuyến khích thu hút vốn từ các nguồn ngoài ngân sách (xã hội
hóa, vốn ODA, đầu tư nước ngoài,…). Tuy nhiên, do hoạt động đầu tư tư nhân thường


11

hướng tới lợi nhuận, Chính phủ các nước vẫn khẳng định sẽ tiếp tục tăng ngân sách cho
y tế nhằm mục tiêu công bằng và hiệu quả của ngành y tế. Do vậy, đầu tư từ NSNN vẫn
giữ vai trò chủ đạo mặc dù nguồn tài chính từ NSNN cho lĩnh vực y tế này còn tồn tại
nhiều vấn đề, bao gồm hạn chế về nguồn vốn, hiệu quả sử dụng, cách thức triển khai,…
Các luồng tài chính công lớn để cung cấp tài chính cho y tế ở Việt Nam là vốn NSNN,
quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm xã hội (BHXH). Trong các nguồn từ NSNN, chi
thường xuyên thường chiếm đa số tổng chi NSNN cho y tế của các nước, trong đó phần
lớn được phân bổ về cho các địa phương. NSNN sẽ hỗ trợ kinh phí một phần hoặc toàn
bộ cho một số nhóm đối tượng yếu thế tham gia BHYT với số lượng đối tượng và mức
hỗ trợ tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, hiện nay ở các nước tốc độ mở rộng tỷ lệ bao
phủ BHYT có xu hướng chậm lại. Thành phần tham gia BHYT tích cực nhất vẫn là nhóm
được NSNN hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần bao gồm các đối tượng như nhóm hành chính
sự nghiệp, hưu trí, nhóm nghèo, dân tộc thiểu số.
Chính sách đầu tư, tăng cường mạng lưới các cơ sở y tế ở các nước trong thời gian
qua chủ yếu được tài trợ bằng nguồn tài chính từ trái phiếu Chính phủ để xây dựng cải
tạo nâng cấp các bệnh viện địa phương và các phòng khám đa khoa khu vực. Việc duy

vực y tế trên hai khía cạnh lànguồn nhân lực y tế và cơ sở hạ tầng dự kiến sẽ cải thiện
được tình trạng sức khoẻ và do đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của dân số. Tuy
nhiên, ở các khu vực đang phát triển có nguồn lực tài chính công tương đối hạn hẹp, chi
tiêu công cho y tế ít nhận được sự quan tâm của ngân sách nhà nước (theo báo cáo của
WHO năm 2010).
Filmer và Pretchett (1997, 1999) cung cấp bằng chứng cho thấy mặc dù chi phí chăm
sóc sức khoẻ ảnh hưởng đến tử vong ở trẻ em, nhưng nó không phải là động lực chính
cho kết quả sức khoẻ này. Các yếu tố như giáo dục, thay đổi công nghệ, thu nhập và sự
khác biệt về văn hoá đã được một số nhà nghiên cứu xác định là động lực chính cho kết
quả sức khoẻ thay vì chi tiêu cho chăm sóc sức khoẻ.


13

Burnside và Dollar (1998) cũng chỉ ra rằng không có mối quan hệ đáng kể giữa chi
phí chăm sóc sức khoẻ và thay đổi tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ở các nước có thu nhập
thấp.
Theo Wagstaff và Cleason (2004), mức độ mà chi phí y tế công cộng ảnh hưởng đến
kết cục sức khoẻ phụ thuộc vào hiệu quả của các chính sách và thể chế.
Akinkugbe và Afeikhena (2006) cũng cung cấp bằng chứng cho thấy hiệu quả của
chi tiêu chăm sóc sức khoẻ theo tỷ lệ GDP đối với tuổi thọ, tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi
và tử vong ở trẻ sơ sinh là tích cực và có ý nghĩa trong SSA, Trung Đông và Bắc Phi.
Ở cấp độ khu vực, Anyanwu và Erhijakpor (2007) trong phân tích dữ liệu bảng và
sử dụng một mô hình ước lượng cố định cho thấy rằng chi phí y tế tổng thể là một đóng
góp đáng kể cho kết quả sức khoẻ với mức tăng chi phí chăm sóc sức khoẻ lên tới 10%
/ người, kết quả là 21% và 22% giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh tương
ứng.
Akinkugbe và Mohanoe (2009) đã thực hiện phân tích theo chuỗi thời gian sử dụng
mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) ở cấp độ quốc gia ở Lesotho. Ba chỉ tiêu về tình trạng
sức khoẻ đã được sử dụng làm biến phụ thuộc bao gồm: tuổi thọ (năm), tỷ lệ tử vong trẻ

15

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
3.1.1. Mô hình nghiên cứu
Để đo lường mức độ tác động của chi tiêu công và các biến kiểm soát khác đến sự
phát triển trong lĩnh vực y tế tại các nước Đông Nam Á, mô hình nghiên cứu bao gồm
các biến được kế thừa từ ý tưởng của các nghiên cứu đi trước (đặc biệt là nghiên cứu của
Jacob Novignon và cộng sự (2012)). Tác giả sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính đa
biến để đo lường ảnh hưởng của các biến độc lập trong mô hình đến sự phát triển trong
lĩnh vực y tế của các nước Đông Nam Á. Phương trình hồi quy được sử dụng trong
nghiên cứu có dạng như sau:
HOit = αi + β1HEPit + β2GDPcapitait + β4POPU1it + β5POPU2it + β6POPU3it + εit (*)

Trong đó:
- Các biến phụ thuộc thể hiện tình trạng sức khỏe của người dân (Health outcomes
(HO)) bao gồm 3 biến: tuổi thọ trung bình của người dân (tính bằng năm) (Life
expectancy at birth - LE), tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh (xác định bằng số trẻ em chết khi
chưa đạt 12 tháng tuổi trong năm tính bình quân cho 1000 trẻ em được sinh ra năm đó)
(Infant mortality rate – IMR) và tỷ lệ tử (xác định bằng số người chết trong năm tính
bình quân cho 1.000 dân số năm đó) (Death rate – DR).
- Biến độc lập chính là chi tiêu công cho y tế (tính theo tỷ lệ % trên GDP) (Health
Expenditure Public - HEP);
- Các biến kiểm soát trong mô hình bao gồm:
+ GDP bình quân đầu người của các quốc gia (GDPcapita);
+ Tỷ lệ dân số trong độ tuổi dưới 14 trên tổng dân số (POPU1);
+ Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 trên tổng dân số (POPU2);
+ Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 65 trở lên trên tổng dân số (POPU3);
- t đại diện cho năm nghiên cứu.


quy tác động cố định (REM). Trong ba phương pháp trên, phương pháp hồi quy OLS là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status