Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng thương mại ở thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THANH TÚ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở
TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THANH TÚ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở
TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS NGUYỄN ĐÔNG PHONG



Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................2
1.3.1

Đối tượng nghiên cứu .............................................................................2

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
Phạm vi không gian..........................................................................3
Phạm vi thời gian .............................................................................3

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................3
1.4.1

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................3

1.4.2

Phương pháp thu thập thông tin ..............................................................3

1.4.3

Phương pháp xử lý thông tin ..................................................................4

Đóng góp của luận văn ....................................................................................4
Bố cục nghiên cứu ...........................................................................................4
Chương 2 - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG THẺ TÍN DỤNG TẠI TP. HỒ CHÍ MINH ................6


nhằm giải thích “Ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi Giáo” (2012) của khách
hàng ở ngân hàng Malaysia. ..........................................................................11
Nghiên cứu của Maya Sari về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng thẻ tín dụng của cộng đồng các trường đại học Pendidikan ở
Indonesia” (2011). .........................................................................................12
Nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín
dụng: Các bằng chứng ở Thổ Nhĩ Kỳ” của Halil Tunalı sử dụng mô hình
Tobit (2010). .................................................................................................13
Bài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu và
sử dụng thẻ tín dụng ở Bắc Síp năm 2007 của Okan Veli Safakli. ...............15
Thực trạng phát triển của thị trường thẻ tín dụng tại T.p Hồ Chí Minh .......17


2.2.1

Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại T.p Hồ Chí Minh

thời gian qua .......................................................................................................17
2.2.2

Hệ Thống ATM và Máy Pos tại Việt Nam ...........................................20

Đề xuất mô hình nghiên cứu .........................................................................22
2.3.1

Ý nghĩa của các biến trong mô hình đề xuất ........................................23
Quy chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ tín dụng ...................23
Thái độ đối với hành vi sử dụng thẻ tín dụng ................................24
Nhận thức kiếm soát hành vi sử dụng thẻ tín dụng........................24
Các chi phí liên quan đến thẻ tín dụng ( Phí phát hành thẻ, phí giao


3.5.2

Thiết kế mẫu .........................................................................................37


Chương 4 - PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU ...............................................................39
Mô tả mẫu nghiên cứu...................................................................................39
4.1.1

Đặc điểm nhân khẩu học.......................................................................39

4.1.2

Hành vi sử dụng thẻ ngân hàng ............................................................41

Thang đo các yếu tốt ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách
hàng ở các Ngân hàng thương mại tại T.p Hồ Chí Minh ......................................42
4.2.1

Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha ..42
Thang đo “Quy chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ tín

dụng”.......... ...................................................................................................42
Thang đo “Thái độ đối với hành vi sử dụng thẻ tín dụng” ............43
Thang đo “Nhận thức kiểm soát hành vi sử dụng thẻ tín dụng” ....43
Thang đo “Các chi phí liên quan đến thẻ tín dụng” .......................44
Thang đo “Ý định hành vi sử dụng thẻ tín dụng” ..........................45
4.2.2


nhóm tuổi ......................................................................................................58
Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng thẻ tín dụng giữa các
nhóm thu nhập ...............................................................................................59
Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng thẻ tín dụng giữa các
nhóm giới tính ...............................................................................................60
Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng thẻ tín dụng giữa các
nhóm nghề nghiệp .........................................................................................61
Chương 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................64
Kết luận .........................................................................................................64
5.1.1

Về thang đo ...........................................................................................64

5.1.2

Về tác động của các biến nhân khẩu học ..............................................65

Một số gợi ý cho các cấp quản lý Ngân hàng thương mại ............................66
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................68
5.3.1

Hạn chế .................................................................................................68

5.3.2

Hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................69

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI
PHỤ LỤC 2. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN

chủ quan về

42

Bảng 4. 2.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo “Thái độ đối
4

với hành vi sử dụng thẻ tín dụng”

43

Bảng 4. 3.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo “Nhận thức
5

kiểm soát hành vi sử dụng thẻ tín dụng”

44

Bảng 4. 4.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo “Các chi phí
6

liên quan đến thẻ tín dụng”

44

Bảng 4. 5.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo “Ý định hành
7

vi sử dụng thẻ tín dụng”


12

Bảng 4. 10.Kiểm định KMO và Bartlett’s của biến phụ thuộc

50

13

Bảng 4. 11.Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc

50

Bảng 4. 12.Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Các chi phí
14

liên quan đến thẻ tín dụng”

51


15

Bảng 4. 13.Ma trận hệ số tương quan Pearson

52

16

Bảng 4. 14.Tóm tắt mô hình



60

22

Bảng 4. 20.Kết quả ANOVA về giới tính của khách hàng (1)

61

23

Bảng 4. 21.Kết quả ANOVA về giới tính của khách hàng (2)

61

Bảng 4. 22.Kết quả ANOVA về nghề nghiệp của khách hàng
24

(1)

62

Bảng 4. 23.Kết quả ANOVA về nghề nghiệp của khách hàng
25

(2)

62

Bảng 5. 1.Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng

Hình 2. 4.Mô hình nghiên cứu của Hanudin Amin

12

5

Hình 2. 5.Mô hình nghiên cứu của Maya Sari

13

6

Hình 2. 6.Số lượng thẻ phát hành qua các năm

17

Hình 2. 7.Tỷ lệ thanh toán tiền mặt so với tổng phương tiện
7

thanh toán qua các năm

19

8

Hình 2. 8.Số lượng POS và máy ATM qua các năm

20

9


Hình 4. 4.Mô tả về nghề nghiệp

41

15

Hình 4. 5.Mô tả hành vi sử dụng thẻ ngân hàng

42

40


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT
1
2
3

Viết tắt
NH

Viết đầy đủ
Ngân hàng

NH TMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngân hàng Thương mại
NHTM
Ngân hàng nhà nước


Mô hình học thuyết hành động hợp lý

10

TPB

Mô hình học thuyết hành vi có kế hoạch

11

TAM

Mô hình chấp nhận công nghệ

12

POS

Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)

13

TCKT

Tổ chức kinh tế

14

TCTD

thu nhập ổn định, kèm theo đó việc mang theo nhiều tiền mặt để chi tiêu thoả mãn
nhu cầu lại là một trở ngại đối với nhiều người, vì tâm lý không an toàn. Nắm bắt
được tâm lý đó, các ngân hàng luôn nghiên cứu, tìm hiểu để đưa ra thị trường các
gói sản phẩm phù hợp nhằm phục vụ, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng.
Một trong những gói sản phẩm được cho là đang nhận được sự quan tâm từ khách
hàng: thẻ tín dụng – một sản phẩm giúp khách hàng có thể thanh toán tiền hàng tại
các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ như tại các siêu thị, plaza,… bằng cách quẹt thẻ
hay cà thẻ để khấu trừ tiền trong tài khoản thay vì trả bằng tiền mặt và đặc biệt là
khách hàng có thể tiêu dùng trước trả tiền sau trong trường hợp họ có nhu cầu mua
sắm tức thời để phục vụ nhu cầu nhưng gặp khó khăn tạm thời về khả năng chi trả,
thanh toán.
Trên thế giới, thẻ tín dụng là công cụ mua hàng – thanh toán không thể thiếu
đối với người tiêu dùng, các nhãn hiệu phổ biến có thể kể đến bao gồm:
MasterCard, VisaCard,JCBCard… Trong khi đó ở thị trường Việt Nam, thẻ tín
dụng tuy là một sản phẩm mới được đưa ra thị trường trong vài năm gần đây nhưng
đã thu hút được sự quan tâm từ phía khách hàng. Số lượng người đăng ký sử dụng
thẻ tăng lên đang kể qua từng năm chúng tỏ sự hữu ích của nó đối với nhu cầu mua
sắm của khách hàng. Đây là thị trường đầy tiềm năng đối với các ngân hàng.


2

Vì thế, với mong muốn tìm hiểu về ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách
hàng, từ đó đưa ra các gợi ý giúp giải quyết vấn đề gia tăng số lượng cấp mới thẻ tín
dụng cho khách hàng tại Tp. Hồ Chí Minh, tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên
cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại các
Ngân Hàng Thương Mại ở Tp.Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1


tín dụng của khách hàng tại các Ngân hàng thương mại ở Tp. Hồ Chí
Minh

-

Đối tượng khảo sát là khách hàng đã sử dụng dịch vụ thẻ tại các Ngân
hàng thương mại ở Tp. Hồ Chí Minh


3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại các Ngân hàng nội địa trên các quận tại Tp. Hồ Chí
Minh
Phạm vi thời gian
Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2015 đến tháng
9/2015.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu

1.4.1

Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
-

Nghiên cứu định tính được sử dụng ở giai đoạn nghiên cứu sơ bộ nhằm tìm

dụng dịch vụ thẻ trên địa bàn Tp.HCM
1.4.3

Phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 (Statistical Package for the Social
Sciences) để thu thập và xử lý thông tin.
Đóng góp của luận văn
Để thực hiện luận văn này tôi đã tiếp cận, nghiên cứu các tài liệu có liên quan trực
tiếp và gián tiếp đến đề tài luận văn : “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định
sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại các Ngân Hàng Thương Mại ở Tp.Hồ
Chí Minh”
Việc tìm hiểu hành vi của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với việc đề
xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề gia tăng cấp mới thẻ tín dụng. Đã có một
số nghiên cứu về hành vi sử dụng thẻ tín dụng ở Việt Nam. Tuy nhiên các nghiên
cứu trước chủ yếu dựa vào tổng quan tài liệu để chọn ra các yếu tố và đưa ra mô
hình nghiên cứu, chưa có nghiên cứu nào tiếp cận theo mô hình các yếu tố tác động
đến ý định mua của Ajzen. Thông qua việc sử dụng mô hình các yếu tố tác động
đến ý định mua của Ajzen, tác giả kỳ vọng rằng có thể xây dựng được mô hình bao
quát được hầu hết các yếu tố chính có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng
của của khách hàng tại các Ngân Hàng Thương Mại ở Tp.Hồ Chí Minh mà các
nghiên cứu ở Việt Nam chưa có, từ đó đưa ra các gợi ý phù hợp với tình hình hiện
tại để thúc đẩy sử dụng thẻ tín dụng .
Bố cục nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài - Giới thiệu chung về đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học của đề tài và thực trạng phát triển của thị trường thẻ tín
dụng Tp. Hồ Chí Minh - Tổng quan lí thuyết về ý định sử dụng, mô hình các yếu tố


5

có chủ đích (Hale, Householder và Greene, 2002, trang 259).
Trong TRA, ba khái niệm chính được đề cập đến là ý định hành vi (Behavioral
Intention – BI), thái độ (Attitude – A) và chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm –
SN). Theo đó, ý định hành vi được quyết định bới thái độ và chuẩn mực chủ quan.
Tuy nhiên TRA cũng có giới hạn là trong một số trường hợp khi mà cá nhân có một
thái độ rất tích cực đối với hành vi và cũng nhận được áp lực xã hội mạnh mẽ để
thực hiện hành vi nhưng cá nhân đó vẫn không có ý định hoặc có một ý định rất
yếu để thực hiện hành vi đó.


7

Niềm tin về
hành vi
Đánh giá về
hành vi

Thái độ đối
với hành vi

Ý định
Ý kiến của
người tham
khảo
Động lực để
thực hiện

Hành vi

Chuẩn mực


Hình 2. 3.Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và cộng sự
(Nguồn: Davis và cộng sự, 1989)
Mô hình TAM chuyên sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận sử
dụng một công nghệ. TAM cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động của nhân
tố bên ngoài đối với niềm tin bên trong, thái độ và dự định (Davis và cộng sự, 1989
) giải thích hành vi của người sử dụng qua nghiên cứu mẫu của nhiều người sử dụng
công nghệ .
Biến bên ngoài là những nhân tố ảnh hưởng đến niềm tin (sự hữu ích cảm
nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận) của một người về việc chấp nhận sản phẩm hay
dịch vụ. Những tác động bên ngoài ảnh hưởng đến thái độ của một người đối với


9

hành động một cách gián tiếp thông qua niềm tin của người đó ( Ajzen & Fishbein
,1975)
Hai yếu tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và dễ sử dụng cảm
nhận. Sự hữu ích cảm nhận là mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc
thù sẽ nâng cao sự thực hiện công việc của họ (Davis & cộng sự, 1989), sự dễ sử
dụng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù mà
không cần sự nỗ lực (Davis & cộng sự, 1989). Nếu khách hàng tiềm năng tin rằng
một ứng dụng là có ích, họ có thể đồng thời tin rằng hệ thống không khó sử dụng và
lợi ích từ việc sử dụng hơn cả mong đợi.
Người dùng thường chấp nhận một ứng dụng nếu họ cảm nhận được sự
thuận tiện khi sử dụng nó hơn sản phẩm khác. Sự dễ sử dụng cảm nhận có ảnh
hưởng mạnh đến thái độ trực tiếp cũng như gián tiếp thông qua tác động của nó tới
cảm nhận hữu ích (Davis & cộng sự, 1989).
Thái độ hướng đến việc sử dụng là cảm giác tích cực hay tiêu cực về việc
thực hiện hành vi mục tiêu (Ajzen & Fishbein, 1975).

mạnh mẽ rằng những kết quả tích cực sẽ đến như là kết quả của việc thực hiện hành
vi thì sẽ có thái độ tích cực đối với hành vi. Ngược lại nếu họ có niềm tin mạnh mẽ
rằng những kết quả tiêu cực sẽ đến như là kết quả của việc thực hiện hành vi thì sẽ
có thái độ tiêu cực đối với hành vi. Niềm tin có được thông qua học hỏi, kinh
nghiệm và đời sống xã hội của cá nhân (Karen và cộng sự, 2008).
Ajzen (1991, trang 188) định nghĩa thái độ đối với hành vi là mức độ mà cá nhân có
sự đánh giá tốt/ không tốt hoặc là sự đánh giá hành vi đang được xem xét. Thái độ
đối với sự thực hiện hành vi càng tốt thì ý định thực hiện hành vi càng mạnh mẽ.
Thái độ đối với hành vi là sự đánh giá toàn diện của cá nhân về hành vi đó. Nó bao
gồm hai thành tố tác động cùng nhau: niềm tin về kết quả của hành vi và sự đánh
giá tích cực/tiêu cực về mỗi đặc điểm của hành vi.
Chuẩn mực chủ quan
Theo Ajzen (1991), chuẩn mực chủ quan là sự đồng ý hay không đồng ý của các
nhóm tham khảo trong một hành vi nhất định. Thông thường, nhóm tham khảo giữ
một mối quan hệ gần gũi với cá nhân như là thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp hay những người khác có mối quan hệ thân thiết với cá nhân. Nếu một người
ảnh hưởng quan trọng của cá nhân có ảnh hưởng mạnh mẽ hoặc nhu cầu thực hiện
một hành vi nhất định thì cá nhân đó sẽ thực hiện hành vi


11

Chuẩn mực chủ quan là áp lực xã hội mà cá nhân nhận thức về việc thực hiện hay
không một hành vi nào đó (Ajzen, 1991, trang 188). Sudin và cộng sự (2009, trang
68) bổ sung thêm nếu một người tin rằng hầu hết những người tạo động lực cho
người đó nghĩ rằng anh ta nên thực hiện hành vi, anh ta sẽ chịu một áp lực xã hội để
thực hiện hành vi.
Chuẩn mực chủ quan bao gồm hai thành tố tương tác lẫn nhau: niềm tin của cá nhân
về cách hành xử mà họ cho là những người quan trọng với họ mong muốn (niềm tin
chuẩn mực) và sự thúc đẩy để làm theo.


Tiêu chuẩn chủ quan

dụng thẻ tín dụng

Nhận thức về chi phí tài chính
Hình 2. 4.Mô hình nghiên cứu của Hanudin Amin
(Nguồn: Hanudin Amin,2012)
Kết quả cho thấy sự phù hợp của các yếu tố cơ bản của mô hình TRA trong
bối cảnh nghiên cứu ý định sử dụng thẻ tín dụng Hồi giáo. Nó cũng xác nhận rằng
thái độ và định mức chủ quan có ảnh hưởng mạnh mẽ trong ý định hành vi để sử
dụng thẻ tín dụng Hồi giáo. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy càng nhận thức chi
phí tài chính, khả năng thẻ tín dụng Hồi giáo được chọn sẽ thấp hơn. Kết quả này
chứng thực với những phát hiện trong đó chi phí tài chính có giá trị đến giải thích
động cơ sử dụng cho thẻ tín dụng Hồi giáo (Luarn và Lin,2005)
Nghiên cứu của Maya Sari về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng thẻ tín dụng của cộng đồng các trường đại học
Pendidikan ở Indonesia” (2011).
Nghiên cứu này nhằm mục đích đạt được những hiểu biết và kiểm tra các
yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng trong cộng đồng các trường đại
học Pendidikan ở Indonesia qua lý thuyết hành vi kế hoạch TPB. Sử dụng đường
dẫn để phân tích giải thích các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của thái độ, định
mức chủ quan và kiểm soát hành vi và hành vi của việc sử dụng thẻ tín dụng.


13

Quy chuẩn chủ quan về hành vi
sử dụng thẻ tín dụng
Thái đội đối với hành vi sử dụng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status