Nội dung, biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

TRẦN THỊ LAN

NỘI DUNG, BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU
VỀ CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS.GVC. PHAN THỊ THẠCH

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trƣờng ĐHSP Hà Nội
2, các thầy cô khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô khoa Ngữ văn đã giúp
em trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô – Th.S.GVC. Phan
Thị Thạch, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô giáo trong trƣờng mầm non
Tiền Phong và trƣờng mầm non B An Bình đã giúp đỡ em có những tƣ liệu
tốt.

Mẫu giáo bé

VD:

Ví dụ

CN:

Chủ ngữ

VN:

Vị ngữ

TRN:

Trạng ngữ

KN:

Khởi ngữ

NXB:

Nhà xuất bản


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1

thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới động vật bằng phiếu trả
lời câu hỏi ........................................................................................................ 20
2.2.1.1 Phiếu điều tra số 1 và kết quả điều tra ................................................ 21
2.2.1.2. Phiếu điều tra số 2 và kết quả điều tra ............................................... 23
2.2.2. Điều tra thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp trong các bài học
tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật thông qua việc tham khảo giáo án của
giáo viên .......................................................................................................... 25
2.2.3. Nhận xét về thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp từ phía giáo
viên .................................................................................................................. 26
2.2.3.1. Những thuận lợi giúp giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ở các
lớp MGN ở trƣờng mầm non .......................................................................... 26
2.2.3.2. Những vấn đề hạn chế đến việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp.... 27
CHƢƠNG 3: NỘI DUNG, BIỆN PHÁP DẠY TRẺ MGN NÓI ĐÚNG NGỮ
PHÁP THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU VỀ THẾ
GIỚI ĐỘNG VẬT ........................................................................................... 30
3.1. Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động tìm hiểu một số con vật
nuôi trong gia đình .......................................................................................... 30
3.2. Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động tìm hiểu về một số động
vật sống dƣới nƣớc .......................................................................................... 32
3.3. Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động giáo dục tìm hiểu về con
vật sống trong rừng ......................................................................................... 34
3.4. Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động tìm hiểu về một số loại


côn trùng và chim ............................................................................................ 36
3.5. Giáo án thể nghiệm .................................................................................. 39
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59



1.2. Về cơ sở thực tiễn của đề tài
Đề tài còn có ý nghĩa thực tiễn. Trƣớc hết thông qua quá trình thực hiện
đề tài, chúng tôi có điều kiện tìm hiểu sâu sắc về chuyên ngành: Tâm lí học,
giáo dục học, ngôn ngữ học… Nhờ vậy, những tri thức đã trang bị ở trƣờng
đại học của chúng tôi đƣợc củng cố vững chắc hơn. Để có thể đạt đƣợc mục
đích nghiên cứu đề tài, chúng tôi phải tiến hành khảo sát nội dung chƣơng
trình dạy trẻ MGN tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật ở trƣờng mầm non.
Điều đó giúp chúng tôi tích lũy đƣợc vốn kiến thức về Tiếng Việt để có thể
dạy trẻ nói đúng ngữ pháp tốt hơn trong các hoạt động giáo dục cho trẻ trong
tƣơng lai. Việc thực hiện đề tài khóa luận này còn có ý nghĩa thiết thực đối
với sinh viên năm cuối khoa Giáo dục Mầm non trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội 2. Bởi việc nghiên cứu đề tài định hƣớng cho tác giả khóa luận xác định
đúng những nội dung biện pháp cần thiết có thể vận dụng trong đợt thực tập
sƣ phạm cuối khóa.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nội dung phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non nói chung,
cho trẻ mẫu giáo nói riêng đã đƣợc một số nhà nghiên cứu khoa học đề cập
đến trong chƣơng trình của họ. Có thể tổng thuật nội dung phƣơng pháp
nghiên cứu về vấn đề này trong một số nguồn tài liệu sau:
2.1. Những giáo trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
1. Trong cuốn “ Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”,
Nguyễn Xuân Khoa đã đề cập khái quát đến những vấn đề có liên quan đến
nội dung phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. Trong đó, tác
giả đã dành 29 trang ở chƣơng IV để trình bày sơ lƣợc về phƣơng pháp dạy
trẻ đặt câu.
2. Trong giáo trình “ Phương pháp phát triển lời nói cho trẻ em”, Đinh
Hồng Thái đã trình bày 3 vấn đề:

2




khóa luận “ phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGL thông qua việc dạy trẻ nói đúng
ngữ pháp”. Trong khóa luận của mình, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã kế
thừa nghiên cứu của các tác giả giáo trình phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ
cho trẻ mầm non để trình bày nội dung dạy trẻ MGL nói đúng ngữ pháp.
Ngoài ra trong khóa luận, tác giả còn trình bày các cách vận dụng đa dạng của
các mô hình kiểu câu vào hoạt động giao tiếp của trẻ MGL.
Thông qua việc tổng thuật nội dung nghiên cứu trong các tài liệu từ các
nguồn đã kể trên, có thể thấy: Việc nghiên cứu nội dung, biện pháp phát triển
ngôn ngữ trong đó có nội dung dạy trẻ nói đúng ngữ pháp không phải là một
vấn đề hoàn toàn mới vì đã có nhiều ngƣời quan tâm tìm hiểu. Tuy vậy chƣa
có công trình nào trùng lặp với đề tài nghiên cứu của khóa luận.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Nội dung biện pháp giúp trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các
hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới động vật.
4. Mục đích nghiên cứu
4.1. Việc nghiên cứu đề tài trước hết giúp tác giả khóa luận nắm chắc
được lí luận của các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo,
đồng thời xác định được nội dung biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp
thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật.
4.2. Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi mong muốn góp phần cung cấp tài
liệu khóa luận tham khảo cho các bạn sinh viên khoa Mầm non và những
người quan tâm đến vấn đề dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các
hoạt động giáo dục trong trường mầm non.

4


5. Nhiệm vụ nghiên cứu

kết luận.
7.4. Ngoài những phương pháp trên chúng tôi còn sử dụng một số phương
pháp như: miêu tả, so sánh để xử lý đề tài.
8. Cấu trúc khóa luận
- Khóa luận có cấu trúc 3 phần: Mở đầu, Nội dung, và Kết luận.
- Phần nội dung gồm các chƣơng sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận.
Chương 2: Thực trạng của việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông
qua chủ đề tìm hiểu về thế giới động vật.
Chương 3: Nội dung, biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông
qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ sở ngôn ngữ học
1.1.1. Ngữ pháp là gì?
Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, Nguyễn Nhƣ Ý ( chủ biên )
Nxb GD, trang 184 đƣa ra cách hiểu ngữ pháp sau:
1. Toàn bộ các quy tắc biến đổi và kết hợp từ thành cụm từ, câu cấu
thành đối với một ngôn ngữ .
2. Cơ cấu một từ, cụm từ và câu vốn có đối với một ngôn ngữ.
3. Ngữ pháp học ( viết tắt )
Theo Nguyễn Xuân Khoa, ngữ pháp có tính trừu tƣợng khái quát cao vì
các quy luật ngữ pháp không thuộc về một từ hoặc một câu cụ thể mà là
chung cho các từ, các câu cùng loại. Các quy luật ngữ pháp vì vậy thƣờng
biểu hiện dƣới dạng mô hình của nhóm từ, mô hình của câu. Trẻ học nói
không học từng câu một mà qua lời nói của những ngƣời xung quanh trẻ rút

Thành phần phụ đó có thể là trạng ngữ ( TRN ), khởi ngữ ( KN ), hoặc
hô ngữ…
- Câu đơn rút gọn:
Đó là kiểu câu đơn thƣờng dùng trong đối thoại trực tiếp. Trong hoàn
cảnh giao tiếp cụ thể ngƣời nói có thể rút gọn CN, VN hoặc cả 2 thành phần
chính của câu nhƣg ngƣời nghe vẫn lĩnh hội đƣợc nội dung giao tiếp
- Câu đơn dặc biệt:
Đó là kiểu câu đơn đƣợc cấu tạo bằng một từ hoặc cụm từ, trong đó
không phân định đƣợc đâu là CN, đâu là VN nhƣng vẫn có khả năng diễn đạt
một nội dung thông báo trọn vẹn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

8


a2. Căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp của câu, cụ thể căn cứ vào số lƣợng
và quan hệ của cấu trúc C – V nòng cốt, ngƣời ta phân câu ghép thành:
- Câu ghép đẳng lập:
Đó là kiểu câu ghép đƣợc cấu tạo từ 2 cấu trúc C – V nòng cốt trở lên.
Mỗi cấu trúc C – V nòng cốt đó tạo thành 1 vế câu. Các vế câu quan hệ bình
đẳng với nhau.
VD1: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị( Hồ Chí Minh).
VD2: Con chó trông nhà, còn con mèo thì bắt chuột.
- Câu ghép chính phụ:
Đó là kiểu câu ghép đƣợc cấu tạo bằng 2 vế. Mỗi vế do 1 cấu trúc C – V
nòng cốt đảm nhiệm. Hai vế có quan hệ chính phụ với nhau, chúng thƣờng
đƣợc liên kết bằng cặp quan hệ từ chính phụ.
VD3: Vì con mèo lƣời rửa mặt nên con mèo bị đau mắt.
VD4: Nếu trời mƣa to thì thỏ con không đi chơi đƣợc.
b. Dựa vào tiêu chí thứ hai, các nhà ngữ pháp học chia câu Tiếng Việt
thành 4 kiểu câu sau:

VD8: Ôi! Nóng quá!
VD9: Trời ơi! Con voi to quá!
b4. Câu cầu khiến
Câu cầu khiến là câu có chứa các từ cầu khiến nhƣ: hãy, đừng, chớ,…đi,
thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến.
Câu cầu khiến nhằm mục đích nói lên điều mà ngƣời nói mong muốn
ngƣời nghe thực hiện nhƣ dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
VD10: Không đi chơi nữa!
VD11: Hãy tránh xa những con vật đó.

10


1.1.3. Những đặc điểm ngữ pháp trong lời nói của trẻ MGN
Trong giáo trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non, tác giả Đinh
Hồng Thái giúp ta nhận ra những đặc điểm ngữ pháp cơ bản của trẻ MGN.
- Về ƣu điểm:
So với trẻ MGB thì trẻ MGN đã sử dụng đƣợc những kiểu câu nhƣ câu
tƣờng thuật, câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến.
Số lƣợng câu đơn mở rộng trong lời nói của trẻ cũng tăng lên. Sự mở
rộng không chỉ ở thành phần phụ trạng ngữ, mà còn ở thành phần chủ ngữ và
vị ngữ của câu.
Nếu trẻ 3 tuổi nói đƣợc câu đơn có chủ ngữ, vị ngữ là một từ, thì trẻ 4 –
5 tuổi đã nói câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ là một cụm từ.
Các kiểu câu ghép trong lời nói của trẻ tăng lên. Ngoài các kiểu câu ghép
đẳng lập, liệt kê và câu ghép chính phụ còn xuất hiện các kiểu câu ghép:
+ Câu ghép có quan hệ lựa chọn: Các vế trong câu ghép loại này đƣợc
biểu hiện các khả năng lựa chọn khác nhau: Chúng đƣợc ghép với nhau nhờ
các quan hệ từ lựa chọn nhƣ hay(là), hoặc(là)…
VD12: Quân mƣợn bóng hay Quân đổi bóng.



+ Câu ghép có quan hệ điều kiện kết quả: Vế chỉ điều kiện mở đầu bằng
quan hệ từ nhƣ: nếu, hễ, miễn(là), giá(mà); vế chỉ kết quả có thể mở đầu
bằng: thì, là
VD15: Nếu cháu ngoan thì mẹ cho cháu đi siêu thị.
CN VN

CN

VN

VD16: Nếu trời mƣa thì tôi không đi chơi.
CN VN

CN

VN

+ Câu ghép có quan hệ mục đích – sự kiện: vế chỉ mục đích mở đầu
bằng các quan hệ từ nhƣ: để, để cho, cho; vế chỉ sự kiện có thể mở đầu bằng
thì.
VD17: Cháu giúp mẹ để mẹ đỡ mệt.
CN

VN

CN VN

- Về hạn chế:

ngƣời trƣớc hết phải có năng lực ngôn ngữ. Tuy vậy năng lực giao tiếp của
mỗi cá nhân còn tùy thuộc vào nhiều nhân tố nhƣ khả năng nhận thức, hoàn
cảnh sống, đặc điểm tính cách, trình độ văn hóa… của mỗi ngƣời.
Đối với trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ MGN nói riêng. Việc phát triển
ngôn ngữ trên bình diện ngữ pháp cho trẻ cần bồi dƣỡng năng lực ngữ pháp
và năng lực vận dụng ngôn ngữ để nói đúng, diễn đạt mạch lạc một nội dung
giao tiếp trong một hoàn cảnh giao tiếp theo mục đích giao tiếp ( dẫn theo
Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, nxb Khoa học xã hội, trang
183).

13


1.2. Cơ sở tâm lí học
Độ tuổi của trẻ MGN là từ 4 đến 5 tuổi, trong độ tuổi này việc phát triển
ngôn ngữ cho trẻ là rất cần thiết. Sự phát triển này về mặt ngôn ngữ gắn liền
với đặc điểm tâm lí của trẻ.
Ngôn ngữ phƣơng tiện quan trọng để con ngƣời giao tiếp đồng thời là
công cụ có tác dụng vô cùng to lớn trong quá trình tƣ duy. Ngôn ngữ và tƣ
duy có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Ngƣời có tƣ
duy tốt sẽ nói năng mạch lạc, trôi chảy. Nếu trau dồi ngôn ngữ tỉ mỉ, chu đáo
sẽ tạo điều kiện cho tƣ duy phát triển tốt. Tuy nhiên việc tiếp nhận ngôn ngữ
nói chung và tiếp nhận Tiếng Việt nói riêng ở các lứa tuổi khác nhau đều bị
chi phối bởi sự phát triển tâm lí lứa tuổi.
Trƣớc hết trẻ MGN có sự phát triển tƣ duy trực quan hình tƣợng. Đầu
tuổi MGN trẻ đã biết tƣ duy bằng những hình tƣợng còn nghèo nàn và tƣ duy
mới chuyển từ bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong. Cùng với sự hoàn
thiện hoạt động vui chơi và sự phát triển các hoạt động khác( vẽ, nặn, xé,
dán…) thì vốn biểu tƣợng của trẻ MGN đƣợc giàu lên thêm nhiều, chức năng
kí hiệu phát triển mạnh lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ

kì chuyển tiếp từ ấu nhi lên tới một chặng đƣờng phát triển tƣơng đối ổn định.
Vì vậy những đặc điểm tâm lí kể trên ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển ngôn
ngữ của trẻ. Tƣ duy nhận thức và tình cảm của trẻ là điều kiện hết sức quan
trọng để tạo ra chuyển tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau. Do đó cần đòi hỏi ngôn
ngữ của trẻ phải thành thạo mạch lạc để học tập và giao tiếp.
* Tiểu kết chƣơng 1:
Nhƣ vậy ở chƣơng này chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết tiêu biểu
của ngôn ngữ học và tâm lí học làm cơ sở lí luận của đề tài. Những lí luận
trên sẽ là căn cứ khoa học giúp chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ và mục đích
nghiên cứu của đề tài khóa luận.

15


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU
VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Ở TRƢỜNG MẦM NON
2.1. Khảo sát nội dung chƣơng trình dạy trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế
giới động vật ở trƣờng mầm non B, xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh
Hòa Bình
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát nội dung chƣơng trình của trẻ MGN tìm
hiểu về thế giới động vật ở trƣờng mầm non B, xã An Bình, huyện Lạc Thủy,
tỉnh Hòa Bình.
Chúng tôi cho rằng đây là một trong những trƣờng đã thực hiện khá tốt
việc đổi mới hoạt động giáo dục của trƣờng mầm non. Đó là vận dụng các
hoạt động giáo dục cho đối tƣợng MGN theo những đề tài có liên quan đến
chủ đề thế giới động vật nhƣ:
- Những con vật đáng yêu trong gia đình
- Ao thiên nhiên kì thú

Thứ 4
PTNT
-

Một

PTTC

+

- hát và vận
TCVĐ: động;

nuôi - Nghe hát: + hát: gà mèo

trong

- Nặn

qua con vịt

gia cổng

đình

về các con cún con

Thứ 6
PTTM


động
dục

Thứ 2
KPKH

Thứ 3
PTTC

Thứ 4
PTTM

Thứ 5
PTNN

Thứ 6
PTTM

giáo - Một số con - Đi chạy - Xé dán - Thơ: Ếch - Hát: Cá
vật

sống bƣớc

dƣới nƣớc

qua đàn cá bơi

chƣớng

- Hát cá ngại vật

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

động PTNT

PTTM

PTTC

PTNN

PTTM

giáo dục

-

KPKH: - Nặn con - Trƣờn sấp - Truyện

kết hợp trèo “ Cáo thỏ vận động:

Một số con thỏ mẫu
vật

sống - Hát: Trời qua ghế


con đôn

vật sống -TC: Nghe
trong

tiếng

hát

rừng

tìm đồ vật

Tuần 4: Côn trùng và chim
Thực hiện từ ngày 17/03 đến 21/03/2015

Hoạt

Thứ Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

động KPKH

gộp
lƣợng

-TC: Chim trong
Ai bay cò bay

nhanh nhất

phạm vi 4
- Hát: Ba
con bƣớm

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status