Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



TẠ NGỌC THÚY

VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC
TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHỨNG
KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


TẠ NGỌC THÚY

VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC
TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHỨNG
KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ KIM CÚC

1.2.1.2 Chứng khoán phái sinh trên thị trường tập trung ..............................12
1.2.2 Căn cứ theo loại sản phẩm giao dịch trên TTCK phái sinh .....................12
1.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) ...............................................12
1.2.2.2 Hợp đồng tương lai (Future Contract) ..............................................13
1.2.2.3 Hợp đồng quyền chọn (Option Contract) .........................................14
1.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swap Contract) ................................................16
1.3 Kế toán chứng khoán phái sinh theo quy định của CMKT Quốc tế .............. 17
1.3.1 Khái quát giai đoạn hình thành CMKT Quốc tế về công cụ tài chính .....17
1.3.2 Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh ...............................................................18
1.3.3 Các định nghĩa .........................................................................................20
1.3.4 Phân loại công cụ tài chính ......................................................................20
1.3.4.1 Công cụ tài chính cơ bản ...................................................................20
1.3.4.2 Công cụ tài chính phái sinh ...............................................................25


1.3.5 Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính ..................................................26
1.3.5.1 Nguyên tắc ghi nhận .........................................................................26
1.3.5.2 Nguyên tắc đo lường .........................................................................26
1.3.

tr tài sản tài ch nh và nợ tài ch nh ....................................................31

1.3.7 Kế toán phòng ng a .................................................................................32
1.3.8 Thuyết minh công cụ tài chính ...............................................................34
1.3.8.1 Thuyết minh thông tin về mức độ quan trọng của công cụ tài chính
.......................................................................................................................34
1.3.8.2 Thuyết minh thông tin về rủi ro của công cụ tài chính....................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................... 36
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM ............................................................ 37

2.4.3 Những mặt hạn chế ..................................................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 67
CHƯƠ

3

Ệ KẾ

C ỨNG KHOÁN PHÁI

SINH TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM ............................................ 68
3.1 Quan điểm thực hiện vận dụng CMKT Quốc tế để tổ chức kế toán công cụ tài
chính phái sinh sao cho phù hợp tình hình, đặc điểm kinh tế của Việt Nam ....... 68
3.1.1 Phải phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam .......................................68
3.1.2 Phải phù hợp với sự phát triển của TTCK phái sinh ................................68
3.1.3 Phải phù hợp với thông lệ và CMKT quốc tế ..........................................68
3.2 Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các
công ty niêm yết Việt Nam dựa trên CMKT Quốc tế .......................................... 69
3.2.1 Nhận diện chứng khoán phái sinh ............................................................69
3.2.2 Phân loại và tái phân loại chứng khoán phái sinh ....................................69
3.2.3 Ghi nhận và đo lường chứng khoán phái sinh .........................................71
3.2.3.1 Điều kiện ghi nhận và d ng ghi nhận ...............................................71
3.2.3.2 Ghi nhận ban đầu ..............................................................................72


3.2.3.3 Ghi nhận sau ghi nhận ban đầu .........................................................72
3.2.3.4 Xác định GTHL chứng khoán phái sinh ...........................................73
3.2.4 Trình bày chứng khoán phái sinh .............................................................75
3.2.5 Công bố thông tin chứng khoán phái sinh ...............................................76
3.2.6 Nguyên tắc kế toán chứng khoán phái sinh .............................................77

: Chuẩn mực kế toán

DN

: Doanh nghiệp

GTHL

: Giá trị hợp lý

TK

: Tài khoản

TTCK

: Thị trường chứng khoán

Tiếng Anh
AC

: Amortised cost (Giá trị phân bổ)

FVOCI

: Fair value through other comphrehensive income (Giá trị hợp lý
thông qua thu nhập tổng hợp khác)

FVTPL


Sơ đồ 1.2 Phân loại nợ tài chính
Sơ đồ 1.3 Công thức tính giá trị phân bổ

Danh mục các bảng
Bảng 1.1

Công cụ tài chính phái sinh và biến gốc

Bảng 1.2

Nguyên tắc ghi nhận sau ghi nhận ban đầu

Bảng 2.1

Thống kê giao dịch chứng khoán

Danh mục các phụ lục:
Phụ lục 1

Quá trình ra đời của IAS 32

Phụ lục 2

Quá trình ra đời của IAS 39

Phụ lục 3

Quá trình ra đời của IFRS 7

Phụ lục 4


Phụ lục 12

Kết quả trả lời câu hỏi khảo sát

-BTC


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trải qua gần 15 năm hoạt động, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt

am đã

bước qua giai đoạn sơ khai và đang t ng bước phát triển chung với nền kinh tế đất
nước.

CK đã bước đầu trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng

cho nền kinh tế Việt

am, thu hút được một lượng lớn các nhà đầu tư trong và

ngoài nước.
uy nhiên trong giai đoạn 2008 – 2010 cùng với những diễn biến phức tạp của
TTCK thế giới, TTCK Việt

am cũng bị tác động rất lớn và phải đối mặt với các

-

C “Hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Quốc tế về trình

bày BCTC và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính”, được ban hành vào
ngày

tháng 11 năm 2009; bản dự thảo năm 2010 về “Hướng dẫn kế toán công cụ

tài chính phái sinh” chưa được chính thức ban hành; và hông tư 200/2014/

-

C ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn những nội dung về kế toán


2

các khỏan đầu tư theo hướng tiếp cận với Chuẩn mực kế toán (CMKT) Quốc tế
( AS 39) đã góp phần không nhỏ trong việc trình bày và công bố thông tin công cụ
tài chính.
uy nhiên, ngày 24 tháng 7 năm 2014, AS

đã hoàn thành dự án FRS 9 để

thay thế hoàn toàn cho IAS 39 vì vậy một số quy định kế toán trước đây không còn
phù hợp với CMKT Quốc tế. Chính vì lẽ đó, người viết lựa chọn đề tài “Vận dụng
CMKT Quốc tế để hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty
niêm yết Việt Nam” với mong muốn góp phần làm rõ thêm vấn đề về nhân diện,
phân loại, ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin chứng khoán phái sinh

chính trong t ng thời kỳ. Đánh giá thực trạng kế toán công cụ tài chính trong ngân
hàng thương mại Việt

am trên cơ sở xem xét mức độ hài hòa trong hệ thống kế

toán của các tổ chức tín dụng với các CMKT Quốc tế và mức độ tuân thủ các quy
định kế toán trên thực tế. Bài nghiên cứu tiến hành khảo sát 12 ngân hàng (5 ngân
hàng cổ phần niêm yết, 1 ngân hàng cổ phần giao dịch trên thị trường phi tập trung,
1 ngân hàng nhà nước, 1 ngân hàng liên doanh) để phân tích thực trạng và nhân tố
ảnh hưởng đến những hạn chế trong kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam.
Vận dụng CMKT Quốc tế và kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam (2012) – Vũ hị Khánh Minh: tác giả tóm tắt quá trình
hình thành và phát triển của kế toán công cụ tài ch nh phái sinh và phân t ch được
thực trạng phương pháp ghi nhận kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các ngân
hàng thương mại để t đó dựa trên các CMKT Quốc tế về công cụ tài chính phái
sinh tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
Giải pháp hoàn thiện kế toán công cụ tài chính theo hướng tiếp cận CMKT
Quốc tế (2013) – Hoàng Phúc Thọ: tác giả nghiên cứu thực trạng kế toán công cụ
tài chính tại Việt Nam t sau khi Thông tư 210/2009/TT-BTC chính thức có hiệu
lực. Đánh giá thực trạng kế toán công cụ tài chính tại Việt

am trên cơ sở so sánh

với CMKT quốc tế; khảo sát thực tế 253 BCTC của các công ty niêm yết để tìm ra
nguyên nhân và giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Tuy nhiên luận văn
chỉ mới thực hiện khảo sát thực tế các công ty có thuyết minh thông tin về công cụ
tài ch nh hay không, chưa khảo sát các vấn đề khác như phân loại, ghi nhận, đo
lường công cụ tài chính


sát mẫu lớn 218 D

xuất nhập khẩu tại Đà

ẵng, tác giả đã trình bày rõ ràng chi

tiết kế toán công cụ tài ch nh phái sinh để phòng ng a rủi ro mà các D

xuất nhập

khẩu đang đối mặt.
Hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các DN phi tài chính tại Việt Nam
(2014) – Hà Thị hương Dung tác giả đã trình bày được những yêu cầu về nhận
diện, ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính và
công cụ tài chính phái sinh. Dựa trên kết quả khảo sát của 82 DN phi tài chính tác
giả đã đề ra biện pháp cụ thể kế toán công cụ tài ch nh cơ sở và công cụ tài chính


5

phái sinh. Ngoài ra tác giả còn đưa ra mô hình kiểm định các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính dựa trên ba giả
thuyết: mức độ trình bày và công bố thông tin có liên quan đến (1) quy mô của DN;
(2) kết quả kinh doanh của DN; (3) DN kiểm toán của DN – đây là một điểm mới
và đặc biệt của luận án so với các báo cáo về công cụ tài chính của các tác giả trước
đây.
Nhận xét các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài và xác
định khe hở nghiên cứu
hư vậy các công trình nghiên cứu trước đây đã góp phần không nhỏ vào việc
xây dựng khung lý thuyết và hoàn thiện phương pháp kế toán về công cụ tài chính

ợp đồng quyền chọn

(Option contract), Hợp đồng hoán đổi (Swap contract).
Vấn đề cơ bản của chứng khoán phái sinh cần nghiên cứu là: nhận diện, phân loại,
đo lường, ghi nhận, trình bày và công bố thông tin.
Phạm vi nghiên cứu là các nhân viên có chuyên môn về lĩnh vực kế toán
và kiểm toán; các DN phi tài chính có hoạt động chính là sản xuất kinh doanh và
cung ứng dịch vụ được niêm yết trên 2 sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội. Các D

tài ch nh như

gân hàng, công ty ảo hiểm, công ty tài

ch nh…..không thuộc đối tượng nghiên cứu của luận văn này.

5. Câu hỏi nghiên cứu:
-

Kế toán công cụ tài ch nh, công cụ tài ch nh phái sinh được CMK Quốc tế
qui định những nội dung gì?

-

Kế toán công cụ tài ch nh, công cụ tài ch nh phái sinh được qui định ra sao
theo qui định kế toán của Việt am?

-

Các công ty niêm yết Việt am áp dụng kế toán công cụ tài ch nh, công cụ tài

-BTC và cách thức nhận diện, phân loại, đo lường, ghi

nhận và trình bày công cụ tài chính phái sinh của D

được nêu trong phần thuyết

minh BCTC.
ước 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh
tại các công ty niêm yết Việt Nam
7. Đóng góp của đề tài
Về mặt lý thuyết, luận văn tóm tắt và hệ thống lại các quy định về kế toán công
cụ tài ch nh trong đó bao gồm công cụ tài ch nh phái sinh theo CMK Quốc tế.
Về mặt nghiên cứu thực tiễn, luận văn khái quát được thực trạng sử dụng công
cụ tài ch nh phái sinh và kế toán các công cụ tài ch nh,công cụ tài ch nh phái sinh
thông qua việc khảo sát nhân viên làm công tác kế toán, kiểm toán; và C C của
các công ty niêm yết Việt am.
Về t nh ứng dụng vào thực tiễn, luận án đề xuất những yêu cầu và giải pháp
hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh ph hợp CMK Quốc tế và đặc điểm
CK Việt am.


8

8. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục đề tài được chia làm ba phần chính:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chứng khoán phái sinh và kế toán chứng khoán phái
sinh.
Chương 2

hực trạng kế toán chứng khoán phái sinh tại các công ty niêm yết

khác thuộc phạm vi điều chỉnh của FRS 9 thỏa mãn các điều kiện sau
-

iá trị của nó phản ứng theo sự thay đổi của lãi suất, giá của công cụ tài
ch nh, giá của hàng hóa, tỷ giá, giá chứng khoán hay chỉ số chứng khoán,
xếp hạng t n dụng hay chỉ số t n dụng, thường được gọi là tài sản cơ sở;

-

Không yêu cầu khoản đầu tư ban đầu hoặc yêu cầu khoản đầu tư ban đầu
thấp hơn những loại hợp đồng khác mà được kỳ vọng có những phản ứng
tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường.

-

Được thanh toán vào một ngày trong tương lai. ( FRS 9, phụ lục trang 55)

Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể
hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Chứng khoán


10

bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ1 đầu tư, chứng khoán phái
sinh. Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt.2
Chứng khoán phái sinh: là một dạng hợp đồng thỏa thuận mua hoặc bán tài sản
hay công cụ (như hàng hóa, tài sản, chứng khoán) theo giá cố định vào hoặc trước
ngày thực hiện. Chứng khoán phái sinh được giao dịch trên sàn giao dịch như
những công cụ tài chính khác; và giá trị của nó thay đổi theo giá trị của tài sản cơ

ội; người viết

tóm tắt khái niệm chứng khoán phái sinh như sau chứng khoán phái sinh là công cụ
tài ch nh gồm bốn dạng hợp đồng
đồng quyền chọn,

ợp đồng kỳ hạn,

ợp đồng tương lai,

ợp

ợp đồng hoán đổi được phát hành trên những tài sản cơ sở như

cổ phiếu, trái phiếu nhằm mục tiêu phòng ng a rủi ro hoặc làm tăng đòn bẩy tài

1

Chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp tại
quỹ, được thành bởi các công ty chứng khoán và được quản lý bởi tổ chức quản lý quỹ (Bộ tài chính, 2012.
Thông tư 229/2012/ -BTC)
2

3



11

ch nh; và đồng thời thỏa mãn 3 đặc điểm của định nghĩa “công cụ tài ch nh phái

Alfred thành lập công ty đầu tư với số vốn ban đầu là 100.000 USD, trong đó có
40.000 USD là tiền do ông bỏ ra. Chiến thuật của ông là mua thật nhiều cổ phiếu,
để sự tăng giảm giá cả mỗi loại cổ phiếu có thể bù tr cho nhau và giảm thiểu được
rủi ro đầu tư. Và kết quả là trong suốt 34 năm hoạt động, quỹ do ông điều hành chỉ
bị lỗ 3 năm.


12

-

ăm 1973 Sàn giao dịch Quyền chọn Chicago được thành lập. Đây là sàn giao

dịch Quyền chọn chứng khoán đầu tiên được chuẩn hoá trên thế giới.
-

ăm 1987 nhóm nghiên cứu các công cụ phái sinh của ngân hàng JP Morgan

Chase phát minh ra Credit Default Swap.
-

ăm 2007 quy mô thị trường các công cụ phái sinh toàn cầu vược quá 450 tỷ đô

la Mỹ.
- ăm 2012 quy mô thị trường phái sinh toàn cầu vượt 600 nghìn tỹ đô la Mỹ4.
1.2 Phân loại chứng khoán phái sinh
1.2.1 Căn cứ theo phương thức giao dịch
1.2.1.1 Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung
Là loại chứng khoán phái sinh không được giao dịch thông qua một cơ chế có
tổ chức và tập trung như sở giao dịch mà trên cơ sở thỏa thuận, đàm phán giữa các

nào tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, theo đó tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn, hình
thức thanh toán... phụ thuộc hoàn toàn vào thoả thuận cụ thể giữa hai bên tham gia
hợp đồng;
Hợp đồng kỳ hạn không giao dịch tại sàn giao dịch, các bên trong Hợp đồng kỳ
hạn phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng không
được đảm bảo bởi sàn giao dịch;
Hợp đồng kỳ hạn không được tất toán trước thời điểm đáo hạn hợp đồng, các
bên trong Hợp đồng kỳ hạn chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng.
Việc thanh toán Hợp đồng kỳ hạn là thanh toán song phương, có thể được thực hiện
bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại
ngày đáo hạn hợp đồng và ngày ký hợp đồng.
1.2.2.2 Hợp đồng tương lai (Future Contract)
Khái niệm hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai Là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa các
bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc công cụ tài chính nhất
định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá niêm yết tại ngày giao
dịch, được chuẩn hoá theo quy định và được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung.
(Nguyễn hi Sơn, 2013)
Đặc điểm Hợp đồng tương lai
Tại thời điểm khởi đầu hợp đồng, các bên tham gia vào Hợp đồng tương lai phải
mở TK ký quỹ tại sàn giao dịch hoặc nhà môi giới trung gian. Hàng ngày, khi có
chênh lệch giữa giá trị thị trường của tài sản cơ sở và giá trị tài sản cơ sở được quy


14

định trong hợp đồng, nhà môi giới hoặc sàn giao dịch sẽ thông báo cho các bên số
tiền phải trả hoặc được nhận thông qua TK ký quỹ mở tại nhà môi giới; Trong thời
gian hiệu lực của hợp đồng, các bên phải duy trì số dư K ký quỹ trên mức tối thiểu
được quy định bởi sàn giao dịch và phải nộp thêm tiền vào TK ký quỹ nếu số dư


trung.

-Được thanh toán vào ngày đáo hạn

-Được tính hằng ngày theo giá thị trường

1.2.2.3 Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)
Khái niệm hợp đồng quyền chọn


15

Hợp đồng quyền chọn: là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai
bên, trong đó người mua quyền chọn được quyền (nhưng không bắt buộc) mua hoặc
bán một công cụ tài chính cụ thể với một mức giá nhất định vào hoặc trước một thời
điểm trong tương lai được quy định trong hợp đồng. Khi người mua Quyền chọn
thực hiện quyền mua hoặc bán theo hợp đồng, người bán Quyền chọn bắt buộc phải
thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng theo yêu cầu của bên mua.
(Nguyễn hi Sơn, 2013)
Đặc điểm Hợp đồng quyền chọn
Không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm.
Chỉ quy định quyền giao hay nhận, hợp đồng chỉ được thực hiện khi bên mua
thực hiện quyền của mình.
Bên mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền cho người khác hay không thực
hiện quyền. Để thực hiện quyền này, khi ký kết hợp đồng người mua phải trả phí,
giá trong hợp đồng được gọi là giá thực hiện và ngày xác định trong hợp đồng được
gọi là ngày đáo hạn. ương tư như vậy đối với người bán trong hợp đồng quyền
chọn bán.
Tuỳ theo t ng loại mà hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện tại bất kỳ thời

và nghĩa vụ theo hợp đồng không được đảm bảo bởi sàn giao dịch.
Hợp đồng hoán đổi được thực hiện dựa vào nhu cầu nhận hoặc chi trả luồng tiền
của t ng bên bằng cách đổi lợi ích trên thị trường tài ch nh này để lấy lợi ích của
bên khác trên thị trường tài chính khác nhằm mục đ ch chủ yếu là phòng ng a rủi
ro. (Nguyễn hi Sơn, 2013)
Đặc điểm Hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hoán đổi về bản chất là một Hợp đồng kỳ hạn nên có đặc điểm tương
đồng với Hợp đồng kỳ hạn, bên cạnh đó,

ợp đồng hoán đổi còn có thêm một số

đặc điểm khác biệt:
-

ợp đồng hoán đổi bao gồm một chuỗi các giao dịch với một mức giá cố
định tại nhiều ngày khác nhau trong tương lai. Các bên giao dịch hoán đổi
các khoản thanh toán hoặc tài sản khác nhau.

-

Một bên tham gia trong

ợp đồng hoán đổi thực hiện một chuỗi các thanh

toán cố định và nhận lại các thanh toán biến đổi hoặc các bên tham gia đều
thực hiện các thanh toán biến đổi hoặc cả hai bên đều thực hiện những thanh
toán cố định nhưng một bên thì thanh toán theo một đồng tiền này còn bên
kia thì thanh toán theo một đồng tiền khác.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status