Nghiên cứu việc vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, Ngân hàng
Mã ngành: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học TS. LÊ VĂN HẢI


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Tuấn Anh
Sinh ngày 07 tháng 09 năm 1992 tại: tỉnh Thanh Hóa; Quê quán: tỉnh Thanh Hóa
Là học viên cao học khóa 17 của Trường Đại học Ngân hàng TP . Hồ Chí Minh
Cam đoan luận án:
Nghiên cứu việc vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt
Nam
Người hướng dẫn khoa học : TS Lê Văn Hải
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại
học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các
nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ
trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi .
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018

Nguyễn Tuấn Anh


iii

LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM
đã giúp tôi hoàn thành luận văn của mình là các thầy cô trực tiếp giảng dạy trong thời
gian tích lũy kiến thức nâng cao trong khóa học. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến TS Lê Văn Hải đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong luận văn này. Để hoàn thành
luận văn tôi xin gửi lời cảm ơn đến các nhân viên môi giới của Công ty cổ phần chứng

1.1.2.1 Khái niệm ............................................................................................5
1.1.2.2 Thành viên của thị trường chứng khoán phái sinh ..............................6
1.1.2.3 Sự khác biệt giữa giao dịch chứng khoán và giao dịch chứng khoán
phái sinh ..........................................................................................................7
1.1.3 Vai trò và tính tất yếu của chứng khoán phái sinh và thị trường chứng
khoán phái sinh ...................................................................................................8
1.1.3.1 Vai trò..................................................................................................8
1.1.3.2 Tính tất yếu .......................................................................................10
1.2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH ..........................................................11
1.2.1 Khái niệm .................................................................................................11


v
1.2.2 Tiêu chí đánh giá việc vận hành và phát triển thị trường chứng khoán
phái sinh ............................................................................................................11
1.2.2.1 Tiêu chí định tính ..............................................................................11
1.2.2.2 Tiêu chí định lượng ...........................................................................12
1.2.3 Điều kiện chính để vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái
sinh ....................................................................................................................12
1.2.3.1 Cơ sở pháp lý ....................................................................................12
1.2.3.2 Điều kiện kinh tế tài chính ................................................................13
1.2.3.3 Điều kiện hàng hóa cơ sở ..................................................................14
1.2.3.4 Điều kiện về kỹ thuật ........................................................................14
1.3

BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT

2.2.2.2 Các tài sản cơ sở khác .......................................................................45
2.2.3 Điều kiện về kinh tế .................................................................................45
2.2.4 Điều kiện về kỹ thuật ...............................................................................47
2.2.5 Đánh giá về các điều kiện vận hành và phát triển thị trường chứng khoán
phái sinh Việt Nam............................................................................................47
2.2.5.1 Kết quả đạt được ...............................................................................47
2.2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại ..................................48
2.3

KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

VIỆT NAM ...........................................................................................................51
2.3.1 Lựa chọn mô hình và các yếu tố phân tích ..............................................51
2.3.2 Thiết kế bảng khảo sát .............................................................................52
2.3.3 Phương pháp đo lường .............................................................................52
2.3.4 Tổng hợp và phân tích các kết quả nhận được .........................................53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI
SINH VIỆT NAM PHÁT TRIỂN ............................................................................. 57
3.1

ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH ............................................................................57
3.2

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

VIỆT NAM PHÁT TRIỂN ...................................................................................58
3.2.1 Giải pháp đối với cơ quan, tổ chức quản lý, điều hành và giám sát thị
trường ................................................................................................................58

EFA
GDCK
GDP
GTGD

HĐHĐ
HĐKH
HĐQC
HĐTL
HNX
HOSE
HSC
IM
IM
KBNN
KH
KLGD
KRX
MBS
MR
MR
NĐT
NHNN
NHTM
NTLTT
NTLTT
OI
SGDCK

Nghĩa tiếng nước ngoài

Kho bạc nhà nước
khách hàng
Khối lượng giao dịch
Sở giao dịch Chứng khoán Hàn
Korea Exchange
Quốc
Công ty Cổ Phần Chứng Khoán
MB
Tổng giá trị ký quỹ yêu cầu
Tổng giá trị ký quỹ yêu cầu
Nhà đầu tư
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Nhà tạo lập thị trường
Nhà tạo lập thị trường
Open Interests
Khối lượng mở
Sở giao dịch chứng khoán


ix
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng nước ngoài

SGX

Singapore Exchange

SSI

Thành viên giao dịch
Ủy ban chứng khoán nhà nước
Công ty Cổ Phần Chứng Khoán
Bản Việt
Ngân hàng thương mại cổ phần
công thương Việt Nam
Công ty Cổ Phần Chứng Khoán
VNDIRECT
Công ty Cổ Phần Chứng Khoán
Ngân hàng Thương Mại CP
Việt Nam Thịnh Vượng
Trung tâm lưu ký chứng khoán
Việt Nam


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh quyền chọn mua và quyền chọn bán ------------------------------5
Bảng 1.2: Sự khác biệt giữa chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh ------8
Bảng 2.1: Điều kiện trở thành thành viên giao dịch --------------------------------- 28
Bảng 2.2: Danh sách được cấp phép là thành viên giao dịch CKPS ------------- 29
Bảng 2.3: Điều kiện về vốn tổi thiểu của thành viên bù trừ ------------------------ 30
Bảng 2.4: Danh sách các thành viên bù trừ của VSD ------------------------------- 31
Bảng 2.5: Một số đặc điểm của hợp đồng tương lai chỉ số VN30 ----------------- 33
Bảng 2.6: So sánh mô hình kiểm soát tài khoản 1 tầng và mô hình kiểm soát tài
khoản 2 tầng --------------------------------------------------------------------------------- 35
Bảng 2.7: Các thông số quy chiếu tài khoản tại thành viên giao dịch và tại VSD
-------------------------------------------------------------------------------------------------- 36
Bảng 2.8: Bộ chỉ số quản lý tỷ lệ ký quỹ ----------------------------------------------- 37

Cùng với sự phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế, thị
trường tài chính của Việt Nam đang ngày càng phát triển góp phần ngày càng quan
trọng đối với sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội. Với vai trò là cầu nối trực
tiếp giữa người cần vốn và người có vốn, cả thị trường trái phiếu và thị trường cổ
phiếu ngày càng mở rộng về quy mô, thu hút sự tham gia đông đảo của các tổ chức
phát hành, nhà môi giới, các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên bên cạnh đó,
hàng hóa của TTCK vẫn rất đơn điệu nếu chỉ có các chứng khoán là cổ phiếu phổ
thông, trái phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư. Các nhà đầu tư Việt Nam từ lâu đã mong
muốn đầu tư với công cụ bảo hiểm (công cụ đầu cơ hay bảo hiểm khi cổ phiếu xuống
giá). Vì vậy việc ra đời TTCKPS là một nhu cầu cấp thiết để phát triển thị trường tài
chính ngày càng sâu, rộng và đa dạng; đáp ứng nhu cầu đầu tư sinh lợi và phòng ngừa
rủi ro. Thực tiễn phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới đã
khẳng định rằng công cụ phái sinh là một sản phẩm tài chính tất yếu trong tiến trình
phát triển của thị trường tài chính.
Năm 2015, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số
42/2015/NĐ-CP ngày 5/5/2015 về TTCKPS. Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng ban hành
các thông tư số 11/2016/TT-BTC, ngày 19/01/2016 hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 42/2015/NĐ-CP, số 23/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 11/2016/TT-BTC để tạo cơ sở pháp lý cho TTCKPS. Bên cạnh đó, Bộ
Tài chính cũng đã tổ chức các Hội thảo về chứng khoán phái sinh và TTCKPS tại Tp.
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội; Triển khai công tác tuyên truyền, đào tạo nhằm giúp
công tác triển khai và vận hành TTCKPS đạt hiệu quả cao, thuận lợi và an toàn…
Đến nay thì các công cụ phái sinh đã phát triển rất nhanh, mạnh trên phạm vi
toàn cầu và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính tiền tệ. Các
công cụ này cho thấy tính năng nổi bật trong việc phòng ngừa rủi ro, đáp ứng nhu cầu
và lợi ích cho nhiều đối tượng tham gia thị trường nhưng cũng cho thấy tính chất
phức tạp và nếu không quản lý tốt có thể gây nên bất ổn kinh tế. TTCKPS là một thị
trường tài chính bậc cao, nhiều nước trên thế giới đã vận hành từ rất lâu, nhưng với
Việt Nam còn rất mới. Ngày 10/8/2017, TTCKPS Việt Nam chính thức ra mắt và


Available

from

< [07/Dec/2014]. Trong bài viết này tác giả đã tường thuật lại sự cố
của TVGD HanMag trên TTCKPS Hàn Quốc cùng với đó là nguyên nhân xảy ra sự
cố. Tác giả bài viết cũng đã giải thích sự cần thiết của cơ chế bù trừ trung tâm trên
TTCKPS.
Tianying Zhou 2016, Overview on Derivatives Trade in China, Available from
< [Sep/2016]. Tác giả nghiên cứu
về lịch sử TTCKPS Trung Quốc từ năm 1987 đến năm 2015, nghiên cứu đã đưa ra
mốc thời gian giao dịch các sản phẩm phái sinh và nguyên nhân dẫn đến sự thất bại
của các thử nghiệm giao dịch các sản phẩm phái sinh tại Trung Quốc.


xiv
Ngoài 2 nghiên cứu cụ thể của tài liệu nước ngoài, tác giả cũng tham khảo các
trang điện tử của các TTCKPS các nước Singapore, Hàn Quốc và Trung Quốc. Việc
nghiên cứu về TTCKPS từ các tài liệu nước ngoài giúp tác giả có cái nhìn tổng quát
hơn về việc vận hành và phát triển TTCKPS của một số nước trên thế giới và các sự
cố đã từng xảy ra trên TTCKPS, từ đó rút ra các bài học cho Việt Nam.
Đối với các tài liệu trong nước: thông qua nguồn dữ liệu của Trường Đại học
Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh, các tạp chí chuyên ngành, các thông báo từ cơ quan
quản lý đã có những nghiên cứu về TTCKPS sau:
Nguyễn Sơn 2017, ‘Những vấn đề đặt ra trong triển khai thị trường chứng khoán
phái sinh ở Việt Nam’, Tạp chí tài chính kỳ 1 (tháng 4/2017). Nghiên cứu tìm hiểu
các công tác chuẩn bị cho TTCKPS Việt Nam trước khi đi vào hoạt động bao gồm:
cơ chế pháp lý, hệ thống công nghệ, công tác đào tạo tấp huấn và tuyên truyền, một
số giải pháp cần làm để vận hành thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
Nguyễn Thị Phương Dung 2017, ‘Thị trường chứng khoán phái sinh và dư địa

cụ tương lai cổ phiếu tại một số thị trường chứng khác từ đó đề xuất các giải pháp và
kiến nghị lộ trình ứng dụng nó trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Các nghiên cứu trước đây được các tác giả thực hiện tại khoảng thời gian trước
khi TTCKPS đi vào hoạt động, các luận điểm nghiên cứu dựa vào các văn bản pháp
luật có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu. Những nghiên cứu trước chủ yếu mang tính
tổng quát, chỉ nghiên cứu một số sản phẩm chứng khoán phái sinh trong tương lai
chưa thể đánh giá được thị trường. Trong luận văn này sẽ nghiên cứu trên toàn bộ
TTCKPS, thông qua luận văn, sẽ tìm hiểu, phân tích việc vận hành và phát triển
TTCKPS Việt Nam, chỉ rõ những mặt hạn chế tồn đọng và đưa ra những ý kiến nghị
để TTCKPS Việt Nam được hoàn thiện và phát triển bền vững.
3. Mục tiêu
3.1.

Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về TTCKPS và phân tích hoạt động thực tế

TTCKPS Việt Nam. Luận văn rút ra những tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại đó,
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy TTCKPS Việt Nam phát triển.
3.2.

Mục tiêu cụ thể:



Chỉ ra và phân tích những thành tựu và tồn tại của TTCKPS Việt Nam.



Đánh giá năng lực của TTCKPS Việt Nam.



-

Phạm vi về thời gian: từ 31/03/2017 đến 31/03/2018

6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp sau:
-

Phương pháp mô tả: trình bày cụ thể về nội dung, quy trình liên quan
đến vận hành và phát triển TTCKPS Việt Nam

-

Phương pháp thống kê: thu thập, tổng hợp, phân tích, tổng hợp số liệu
dựa trên các báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), Trung
tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) và các tài liệu trên các phương
tiện thông tin đại chúng: trên báo, tạp chí chuyên ngành, Internet về
TTCKPS.

-

Phương pháp tổng hợp: chọn lọc, đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ra
giải pháp và bước đi nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.

-

Phương pháp so sánh: dựa theo chỉ tiêu, các số liệu ghi nhận qua từng
thời điểm để đánh giá về tình trạng giao dịch trên TTCKPS để thấy được
sự tăng trưởng của thị trường.

 Đề tài đánh giá được năng lực hiện tại của TTCKPS, chỉ ra các tồn tại của

TTCKPS cũng như nguyên nhân từ đó đề xuất ra giải pháp để thúc đẩy TTCKPS Việt
Nam phát triển.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được thành 3 chương:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái
sinh
 Chương 2: Thực trạng vận hành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh
Việt Nam
 Chương 3: Giải pháp thúc đẩy thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam phát
triển.


xviii
Đầu mỗi chương có giới thiệu chung, kết thúc mỗi chương có tóm tắt chung, hết ba
chương có kết luận luận văn. Luận văn cũng thể hiện các nguồn tài liệu tham khảo
và các tài liệu có liên quan.


1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về CKPS và TTCKPS. Trong đó các khái
niệm về CKPS, TTCKPS vai trò và tính tất yếu của TTCKPS. Chương 1 cũng giới
thiệu các thành phần tham gia TTCKPS, chỉ ra một số điểm khác biệt cơ bản nhất
giữa TTCK và TTCKPS. Ngoài ra, các điều kiện để phát triển TTCKPS cũng được
phân tích cụ thể trong chương này. Cuối cùng, chương 1 giới thiệu ba TTCKPS trên

– Công cụ tài chính:
+ Cổ phiếu (Chỉ số cổ phiếu, cổ phiếu đơn lẻ)
+ Trái phiếu (trái phiếu CP, Trái phiếu chính quyền địa phương, Trái phiếu
Doanh nghiệp)
+ Lãi suất (lãi suất ngân hàng, lãi suất ngoại tệ)
+ Tiền tệ (USD, Yên Nhật, Euro, v.v..)
+ Chứng khoán Phái sinh
1.1.1.3 Các sản phẩm chứng khoán phái sinh
Chứng khoán Phái sinh được chia thành 04 loại chính:
 Hợp đồng Kỳ hạn (HĐKH):
HĐKH là thỏa thuận pháp lý giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại
tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước
tại ngày thực hiện giao dịch.
HĐKH cho biết trước về:
+ Loại hàng hóa (tài sản) sẽ giao dịch là gì;
+ Khối lượng hàng hóa (tài sản) sẽ giao dịch là bao nhiêu;
+ Thời điểm diễn ra giao dịch đó;
+ Giá giao dịch.
Hợp đồng Kỳ hạn là một thoả thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài
sản nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai. Do vậy, trong loại hợp đồng
này, ngày ký kết và ngày giao hàng là hoàn toàn tách biệt nhau. Hai bên chịu sự ràng
buộc pháp lý chặt chẽ phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trừ khi cả hai bên thoả thuận
hủy hợp đồng.
Hiếm có 2 HĐKH nào có tất cả nội dung điều khoản trong hợp đồng giống hệt
nhau. Với tính chất song phương như vậy, HĐKH có 02 nhược điểm chính:


3
(1) Sau khi tham gia hợp đồng, nếu nhà đầu tư có ý định thoát khỏi các quyền
lợi/nghĩa vụ với đối tác, nhà đầu tư sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bên thứ 3 để


4
Trên thị trường hợp đồng tương lai, ký quỹ là biện pháp bảo đảm việc thực hiện
nghĩa vụ mang tính bắt buộc theo hợp đồng đối với cả bên mua và bên bán khi hợp
đồng được thanh toán. Nhà đầu tư tham gia thị trường này phải đáp ứng các yêu cầu
về ký quỹ do sở giao dịch và trung tâm thanh toán bù trừ quy định cụ thể cho từng
loại hợp đồng tương lai.
 Hợp đồng Quyền chọn (HĐQC)
HĐQC là thỏa thuận pháp lý trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và
bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được
xác định trước tại hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất
định trong tương lai.
HĐQC quy định quyền và nghĩa vụ của người bán và người mua:
Người mua: Phải trả phí ký kết hợp đồng. Có quyền thực hiện hay không
thực hiện sao cho có lợi cho mình nhất
Người bán: Được nhận phí ký kết hợp đồng. Luôn luôn có nghĩa vụ với
người mua.
Hợp đồng quyền chọn có 2 loại đó là quyền chọn mua (Call Options) và
quyền chọn bán (Put Options).
-Quyền chọn mua (Call Options): Người mua quyền chọn mua sẽ phải trả cho
người bán quyền chọn mua một khoản phí gọi là phí quyền chọn. Người mua quyền
chọn mua sẽ có quyền được mua một lượng cổ phiếu nhất định theo mức giá thực
hiện được thỏa thuận ban đầu. Người bán quyền chọn mua nhận được tiền phí nên có
trách nhiệm phải bán một lượng cổ phiếu theo giá đã thỏa thu�ng số cho từng nhân tố
Kết quả chi tiết được thể hiện tại mục lục đính kèm, các chỉ số rút ra sau khi xử lý
được tính trên Bảng 2.13:


54
Bảng 2.14: Chỉ số kết quả của cuộc khảo sát


c

d
3

a

b

Hàng hóa cơ
sở
Đảm bảo tính
thanh khoản
của hàng hóa
cơ sở
Đảm bảo độ sâu
giao dịch để
tránh bị thao
túng và làm giá
Có đủ thông tin
về tài sản cơ sở
để cung cấp cho
các thành viên
thị trường
Có cơ chế pháp
lý rõ ràng
Điều kiện về
nền kinh tế
Thị trường tài

(6)=(5) (7)=(6)
(1)
(2)
/(tổng
(5)
(2)/(1)
/(1)
*(4)
điểm)

99

465

4.70

0.069

315

3.18

0.22

99

485

4.90


366

3.70

0.24

99

427

4.31

0.063

273

2.76

0.17

99

474

4.79

0.070

237


0.21

99

433

4.37

0.064

343

3.46

0.22

99

423

4.27

0.063

326

3.29

0.21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status