Ảnh hưởng của chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán đến khả năng gian lận báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN NGỌC HUYỀN TRÂN

ẢNH HƢỞNG CỦA CHÊNH LỆCH SỐ LIỆU
TRƢỚC VÀ SAU KIỂM TOÁN ĐẾN KHẢ NĂNG
GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN NGỌC HUYỀN TRÂN

ẢNH HƢỞNG CỦA CHÊNH LỆCH SỐ LIỆU
TRƢỚC VÀ SAU KIỂM TOÁN ĐẾN KHẢ NĂNG
GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐÌNH HÙNG

1.5. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................... 3
1.6. Kết cấu của đề tài ........................................................................................ 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC .................................................................................................................. 5
2.1. Tổng quan về gian lận và sai sót .................................................................. 5
2.1.1. Định nghĩa gian lận ............................................................................. 5
2.1.2. Định nghĩa gian lận báo cáo tài chính .................................................. 6
2.1.3. Sai sót và sai sót trọng yếu .................................................................. 7
2.1.4. Các hình thức gian lận báo cáo tài chính ............................................. 8
2.1.5. Phương pháp phát hiện và dự báo gian lận BCTC ............................ 11
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước ............................................................... 13
2.2.1. Nghiên cứu về các sai sót trọng yếu trên BCTC (chênh lệch số liệu
trước và sau kiểm toán) ........................................................................................ 13
2.2.2. Nghiên cứu về các mô hình hỗ trợ dự báo, phát hiện gian lận BCTC 14


2.2.3. Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa mô hình dự báo, phát
hiện gian lận và các sai sót trọng yếu trên BCTC (chênh lệch số liệu trước và sau
kiểm toán) ............................................................................................................ 17
2.3. Mô hình chỉ số F-score của Dechow và cộng sự ....................................... 18
2.3.1. Lịch sử phát triển chỉ số F-score....................................................... 18
2.3.2. Công thức tính ................................................................................. 20
2.3.3. Các nghiên cứu trước đây sử dụng chỉ số F-score ............................. 23
2.4. Xác định vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 25
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................. 26
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ......................................................... 27
3.1. Mô tả tổng thể, mẫu nghiên cứu ............................................................... 27
3.1.1. Mô tả tổng thể .................................................................................. 27
3.1.2. Mẫu nghiên cứu ............................................................................... 28
3.2. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 29


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Giải thích

AAERs

Bản án thi hành về kế toán và kiểm

Accounting

toán

Releases

Hiệp hội các nhà điều tra gian lận

Association

Hoa Kỳ

Examiners

ACFE

Từ gốc tiếng Anh (nếu có)
Auditing


HNX

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM

ISA

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

KTV

Kiểm toán viên

SAS

Tuyên bố về tiêu chuẩn kiểm toán

Statements on Audit Standards

SEC

Sở giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ

Securities and Exchange Commission

SPSS


Bảng 4.7. Số liệu thống kê của kiểm định Mann-Whitney (Test Statisticsa) .......... 56
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định Wald ....................................................................... 58
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Wald của mô hình 3 ................................................ 60
Bảng 4.10. Omnibus Tests of Model Coefficients ................................................. 61
Bảng 4.11. Model Summary ................................................................................. 61
Bảng 4.12. Mức độ dự báo chính xác của mô hình................................................ 62
Bảng 4.13. Trích kết quả kiểm định hệ số hồi quy ................................................ 64
Bảng 4.14. Tổng hợp các biến có ý nghĩa thống kê ............................................... 65
Hình 5.1. Mô hình các biến ảnh hưởng đến khả năng xảy ra gian lận BCTC......... 69
Bảng 5.1. Thứ tự tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc...................... 70


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Danh sách 50 công ty niêm yết trong mẫu
Phụ lục 2: Kết quả thống kê mô tả chỉ số F-score
Phụ lục 3: Kết quả thống kê mô tả các biến
Phụ lục 4: Ma trận hệ số tương quan Spearman
Phụ lục 5: Kết quả hồi quy Binary Logistic
Phụ lục 6: Dữ liệu của 2 công ty có mã chứng khoán ALT, VHC năm 2014


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của đề tài:
Báo cáo tài chính (BCTC) là một nguồn cung cấp thông tin quan trọng và
không thể thiếu nhằm kết nối doanh nghiệp với nhà đầu tư, các cơ quan quản lý và
các bên liên quan khác trong nền kinh tế. Trên thị trường chứng khoán, thông tin

toán đến khả năng gian lận báo cáo tài chính thông qua chỉ số F-score tại các
công ty niêm yết ở Việt Nam” được tác giả lựa chọn nhằm góp phần làm sáng tỏ
vấn đề đang được quan tâm, giúp kiểm toán viên và những người sử dụng thông tin
trên BCTC có những giải pháp phù hợp để dự đoán khả năng gian lận BCTC của
các công ty niêm yết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định mối quan hệ giữa các chênh lệch số
liệu trước và sau kiểm toán với rủi ro gian lận BCTC của các công ty niêm yết tại
Việt Nam, từ đó thiết lập một mô hình dự đoán rủi ro gian lận BCTC. Trên cơ sở
đó, tác giả đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài
chính trên thị trường chứng khoán và cũng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể như sau:
-

Phân tích, đánh giá mức độ tương quan của chỉ số F-score với chênh lệch số
liệu trước và sau kiểm toán thông qua các dữ liệu thu thập từ BCTC.

-

Xây dựng mô hình dự báo nhằm phát hiện gian lận BCTC tại các công ty
niêm yết ở Việt Nam.

-

Trên cơ sở dự báo và phát hiện gian lận, nghiên cứu cũng đề ra một số kiến
nghị giúp nâng cao tính trung thực và minh bạch của thông tin trên BCTC,
đồng thời góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm toán độc lập tại
Việt Nam.



BCTC của doanh nghiệp.
1.5. Những đóng góp mới của đề tài:


4

 Luận văn đóng góp vào nguồn tài liệu các nghiên cứu về công cụ dự báo và
phát hiện gian lận F-score vẫn còn rất ít các nghiên cứu tại Việt Nam.
 Tìm hiểu mối quan hệ giữa một công cụ dự báo và phát hiện gian lận là chỉ
số F-score với chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán, xây dựng mô hình
thể hiện mối quan hệ. Từ đó, kiểm toán viên và những người sử dụng BCTC
có thể đánh giá ban đầu BCTC của các công ty niêm yết có khả năng xảy ra
gian lận hay không, và nếu có gian lận thì sẽ thường gặp ở khoản mục hay
chỉ tiêu nào.
 Giúp các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và người sử dụng BCTC có cái nhìn
đúng về thực trạng hành vi gian lận BCTC của các công ty niêm yết thể hiện
qua chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán BCTC trong thời gian qua.
1.6. Kết cấu của đề tài:
Luận văn có kết cấu 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và các đề xuất kiến nghị.


5

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC



6

-

Gian lận là hành động trình bày sai sự thật hoặc che giấu một thực tế nhằm
gây thiệt hại cho người khác (Bryan Garner, 2004, Từ điển Black’s Law
Dictionary 8th Ed., NXB. Thomson West, Hoa Kỳ).
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về gian lận nhưng các định nghĩa đều có

điểm chung, cho rằng gian lận là những hành vi bất hợp pháp mà người thực hiện
lừa gạt người khác để đạt được lợi ích nào đó.
2.1.2. Định nghĩa gian lận báo cáo tài chính:
Cũng như định nghĩa về gian lận, định nghĩa gian lận báo cáo tài chính được
tìm thấy ở rất nhiều công trình nghiên cứu hay các báo cáo của nhiều tổ chức và
hiệp hội nghề nghiệp. Đây là một khái niệm phổ biến với ngành nghề kế toán, kiểm
toán, tài chính, ngân hàng.
Theo Báo cáo của Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian
lận trên báo cáo tài chính (Treadway Commission, 1987), gian lận báo cáo tài chính
được định nghĩa là hành vi cố ý hoặc thiếu thận trọng, dù là cố ý hay thiếu sót, làm
sai lệch trọng yếu báo cáo tài chính. Còn theo Hiệp hội các nhà điều tra gian lận
Hoa Kỳ (ACFE – Association of Certified Fraud Examiners, 1993), gian lận báo
cáo tài chính là hành động cố ý hay bỏ sót của sự kiện quan trọng, hoặc dữ liệu kế
toán sai lệch và hậu quả khi xem x t với tất cả các thông tin sẵn có, sẽ làm cho
người đọc thay đổi sự đánh giá hoặc quyết định của mình.
Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 240 (ISA 240) cũng định nghĩa gian
lận báo cáo tài chính là làm thay đổi, giả mạo các chứng từ kế toán hoặc ghi ch p
sai, không trình bày hay cố ý bỏ sót các thông tin quan trọng trên BCTC; cố ý
không áp dụng, không tuân thủ các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán; giấu

không nhằm giúp kiểm toán viên thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với
rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến
nhận x t xác đáng về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.


8

2.1.4. Các hình thức gian lận báo cáo tài chính:
Vấn đề gian lận nói chung đã gây ra rất nhiều thiệt hại cho nền kinh tế và các
bên liên quan. Để hiểu rõ hơn chi phí mà nền kinh tế phải gánh chịu do gian lận và
phương thức gian lận nào xuất hiện phổ biến nhất, nhiều tổ chức và nhà nghiên cứu
đã tiến hành điều tra thống kê các hình thức gian lận. Trong đó, nổi bật là các báo
cáo về gian lận của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) và COSO
(một Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận trên BCTC).
a. Báo cáo về gian lận của ACFE:
Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) ra đời vào năm 1988 và
có thể nói, đây là tổ chức nghiên cứu và điều tra về gian lận có quy mô lớn nhất thế
giới. Sau khi thành lập, ACFE đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu các trường hợp
gian lận trên quy mô toàn nước Mỹ với việc gửi bảng câu hỏi cho các thành viên
của Hiệp hội nhằm thu thập thông tin về các trường hợp về gian lận mà các thành
viên này đã từng chứng kiến. Các cuộc nghiên cứu được thực hiện trong các năm
1993, 2002, 2004, 2006, 2008, 2010, 2012, mới đây nhất là năm 2014 được trình
bày trong báo cáo có tên “Report to the Nations on Occupational Fraud and Abuse”.
Các báo cáo trình bày kết luận về một số vấn đề như: thiệt hại do gian lận, đặc điểm
những người thực hiện gian lận, các phương thức thực hiện gian lận, cách phát hiện
gian lận,…
Theo phân loại của ACFE, gian lận gồm 3 hành vi: Biển thủ tài sản, tham ô
và gian lận trên BCTC. Nghiên cứu qua các năm cho thấy, hành vi biển thủ tài sản
chiếm tỷ lệ lớn xấp xỉ 90%, tham ô xấp xỉ 30%, gian lận trên BCTC với tỷ lệ 10%
trở xuống. Tuy chiếm tỷ lệ thấp nhất nhưng gian lận BCTC lại gây nên thiệt hại

Dấu công nợ,
chi phí

Khai tăng NPT,
chi phí

Đánh giá TS không
hợp lý

Đánh giá TS không
hợp lý

Công bố không
đầy đủ

Sơ đồ 2.1. Các hình thức gian lận trên BCTC
Gian lận trên BCTC có thể do việc khai khống hoặc khai thiếu. Khai thiếu
doanh thu, ghi tăng chi phí chỉ khi doanh nghiệp muốn giảm nghĩa vụ thuế của
mình. Ngược lại, đa số các trường hợp gian lận được tìm thấy đã thực hiện phóng
đại doanh thu, lợi nhuận, tài sản, trong khi chi phí và các khoản phải trả lại bị che
dấu nhằm tạo ra một bức tranh tài chính tốt đẹp cho công ty, nhằm thu hút nhà đầu
tư và các nguồn tài trợ khác.
b. Báo cáo về gian lận của COSO:


10

COSO (Committee of Sponsoring Organization) là một Ủy ban thuộc Hội
đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận trên BCTC được thành lập vào năm 1985
dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp: Hiệp hội Kế toán viên công chứng


35%

-

Phóng đại doanh thu

2%

Khai cao tài sản, trong đó:

51%

-

Phóng đại tài sản hiện có hoặc vốn hóa chi phí

46%

-

Ghi nhận tài sản không có thực hoặc không thuộc quyền

11%

sở hữu


11


phương pháp phát hiện và dự báo gian lận BCTC như sau:
a. Sử dụng mô hình kĩ thuật dồn tích có thể điều chỉnh:
Những nhà nghiên cứu tiên phong về phương pháp kĩ thuật dồn tích có thể
điều chỉnh (Discretionary accruals model) đều khẳng định, phương pháp này có khả
năng phát hiện việc điều chỉnh thu nhập. Các mô hình kĩ thuật kế toán dồn tích lần
lượt được các nhà nghiên cứu công bố như DeAngelo (1986), Jones (1991) và các
nghiên cứu gần đây như Dechow & Dichev’s (2002), McNichols (2002) với việc
xây dựng nhiều công thức dồn tích trong kế toán, đã đưa ra các kết quả đáng tin cậy
của mô hình kỹ thuật dồn tích có thể điều chỉnh trong việc phát hiện và dự báo rủi
ro BCTC gian lận.
b. Sử dụng mô hình kỹ thuật thống kê:
Đây có lẽ là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu thực hiện, khi một loạt
các nghiên cứu đã kiểm tra kết quả phân biệt và dự báo gian lận BCTC của các mô
hình kỹ thuật thống kê. Một số tác giả như Pearson (1995), Beneish (1999), Spathis
(2002), Kaminski & cộng sự (2004) đã kiểm tra đối chiếu giữa một mẫu các công ty


12

gian lận và một mẫu các công ty không gian lận có cùng quy mô. Dựa trên việc xác
định các sai lệch khi đối chiếu 2 mẫu, các tác giả đã xây dựng các mô hình như hồi
quy logistic (Pearson, Spathis), phân tích biệt số (Kaminski), mô hình probit
WESML (Beneish) gồm các biến có thể nhận dạng sai lệch giữa 2 mẫu. Các biến
này thường là các tỷ số tài chính.
c. Dựa trên kỹ thuật khai phá dữ liệu:
Kỹ thuật khai phá dữ liệu (Data Mining) có khả năng phân biệt khá tốt
BCTC có gian lận hay những yếu tố có liên quan đến gian lận BCTC. Đây là một
ứng dụng của kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực quản lý thông tin. Bên cạnh ngành
nghề kế toán và kiểm toán, kỹ thuật này cũng được ứng dụng khá phổ biến trong
nhiều lĩnh vực khác như: công nghệ, thương mại điện tử, y tế, viễn thông, tài

và sau kiểm toán):
Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về vấn đề sai sót trọng yếu trên
BCTC, sau đây là một số nghiên cứu điển hình:
- Trong nghiên cứu của Kinney, Jr., W.R, (1979), tác giả đã sử dụng dữ liệu
kiểm toán trong 3 năm của 7 công ty kiểm toán (4 công ty thuộc Big 8 và 3 công ty
không thuộc Big 8) để kiểm tra 44 khách hàng là các công ty sản xuất với doanh thu
hàng năm từ 5-10 triệu USD. Nghiên cứu chỉ ra dạng phân phối của các sai sót
trọng yếu có độ lệch cao hơn và bằng phẳng hơn so với phân phối chuẩn. Với mẫu
như trên, 25 tài khoản có sai sót trọng yếu được phân loại để nghiên cứu. Kết quả,
một số tài khoản có mức ý nghĩa quan trọng đối với các điều chỉnh của kiểm toán
viên đó là: Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác, Nợ ngắn hạn
khác, Nợ dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán; Giá vốn hàng bán, Chi phí quản lý
doanh nghiệp, Doanh thu khác, Chi phí khác và Lợi nhuận ròng trên Báo cáo Thu
nhập. Trong đó, Lợi nhuận ròng là tài khoản chiếm tỷ lệ điều chỉnh lớn nhất với
61% báo cáo công ty theo năm. Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy khả năng dự báo sai
sót của các công ty năm nay dựa vào các vấn đề kiểm toán trong báo cáo của năm
trước.


14

- Nghiên cứu của Hylas & Ashton (1982), nhóm tác giả phân tích 281 sai sót
trọng yếu cần phải điều chỉnh của 152 cuộc kiểm toán cho năm tài chính 1978 tại
Mỹ bởi một công ty kiểm toán lớn thuộc Big 8. Bảng khảo sát đã được gửi đến
những kiểm toán viên chịu trách nhiệm chính trong các cuộc kiểm toán trên. Kết
quả phân tích cho thấy 56% sai sót trọng yếu xảy ra ở 5 khu vực có liên quan với
nhau trong báo cáo tài chính: doanh thu và các khoản phải thu; hàng tồn kho và giá
vốn hàng bán; chi phí trả trước, các loại phí hoãn lại, tài sản khác; Bất động sản,
nhà xưởng và thiết bị; hàng mua và các khoản phải trả. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
cho biết những nguyên nhân của các sai sót trọng yếu này, không phân biệt sai sót

phân loại được một tỷ lệ tương đối nhỏ các công ty không gian lận khi chi phí sai
lầm thực tế được giả định.
- Summers & Sweeney (1998), kết quả của nghiên cứu này nghiên cứu về
mối quan hệ giữa các giao dịch nội bộ và gian lận. Nhóm tác giả tìm ra sự hiện diện
của gian lận, trong việc giảm cổ phần nội bộ của họ trong công ty chứng khoán
thông qua các mức độ lớn của giao dịch bán được đo bằng một trong hai số lượng
giao dịch, đó là số lượng cổ phiếu bán ra, hoặc số tiền bán cổ phần. Hơn nữa, tác giả
trình bày bằng chứng cho thấy một mô hình logit liên tầng, kết hợp các biến giao
dịch nội bộ và đặc điểm tài chính cụ thể của công ty, phân biệt công ty gian lận với
các công ty không gian lận.
- Nghiên cứu của Beneish (1999), sử dụng mô hình xác suất đơn vị dựa trên
tỷ trọng của mẫu ngoại sinh probit WESML (weighted exogenous

sample

maximum likelihood) để phát hiện các công ty có điều chỉnh thu nhập, với một mẫu
là 74 công ty bị cáo buộc có điều chỉnh thu nhập bởi SEC và tất cả các công ty
không có điều chỉnh thu nhập mà dữ liệu có sẵn cho giai đoạn 1982-1992 trên
Compustat. Beneish sử dụng các dữ liệu kế toán cơ bản để phát triển mô hình hồi
quy trên và kết quả đã tìm thấy mối quan hệ có hệ thống giữa gian lận và các biến
trên báo cáo tài chính. Đầu ra của mô hình được đặt tên là M-score, với các biến số
để tính toán M-score bao gồm: Chỉ số đòn bẩy (LVGI), chỉ số hàng tồn kho
(DINV), chỉ số kỳ thu tiền (DSRI), chỉ số lợi nhuận gộp (GMI), chỉ số chất lượng


16

tài sản (AQI), chỉ số tăng trưởng doanh thu (SGI), chỉ số khấu hao (DEPI), chỉ số
chi phí quản lý, bán hàng (SGAI). Tác giả cũng tính ra được giá trị ngưỡng của mô
hình là -1.78, công ty nào có M-score cao hơn -1,78 sẽ bị đánh dấu là có điều chỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status