BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 934 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN VIỆT
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
Đại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học
tập và thực hiện luận án tại trường.
Tác giả xin cảm ơn chân thành đến quý Lãnh đạo và Anh/chị Kế toán ở các
công ty niêm yết, quý Anh/Chị ở các công ty kiểm toán độc lập, đã tạo điều kiện
cho tác giả có được dữ liệu, thông tin để thực hiện luận án.
Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến gia đình của tác giả. Thời
gian qua, gia đình đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành
luận án này.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Văn Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH.............................................................................. xi
DANH MỤC PHỤ LỤC......................................................................................... xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.......................................................... 4
2.1. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 4
2.2. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................. 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 5
3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 5
1.5.2. Những đóng góp của các nghiên cứu ở trong nước.......................................27
1.6. Hạn chế của các nghiên cứu trước.................................................................... 27
1.7. Khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án..................................28
Kết luận chương...................................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.....................31
Giới thiệu................................................................................................................ 31
2.1. Các khái niệm................................................................................................... 31
2.1.1. Báo cáo tài chính........................................................................................... 31
2.1.2. Trình bày lại báo cáo tài chính....................................................................... 32
2.2. Các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu.......................33
2.2.1. Lý thuyết đại diện.......................................................................................... 33
2.2.2. Lý thuyết cổ đông.......................................................................................... 38
2.2.3. Lý thuyết tam giác gian lận........................................................................... 39
2.2.4. Lý thuyết tín hiệu.......................................................................................... 41
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC từ cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu trước..................................................................................................... 42
v
2.3.1. Đặc điểm của HĐQT và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC.......................42
2.3.2. Đặc điểm cơ cấu vốn chủ sở hữu và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC.....45
2.3.3. Những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết và
khả năng trình bày lại BCTC................................................................................... 46
2.3.4. Đặc điểm kinh tế và các đặc điểm khác của công ty và khả năng xảy ra trình
bày lại BCTC.......................................................................................................... 48
2.4. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng dùng để xem xét trong nghiên cứu này........52
2.5. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm..................................................................... 53
Kết luận chương...................................................................................................... 56
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 57
3.3.3. Thu thập và xử lý dữ liệu............................................................................. 100
3.3.3.1. Kỹ thuật thu thập số liệu........................................................................... 100
3.3.3.2. Xử lý dữ liệu............................................................................................. 102
Kết luận chương.................................................................................................... 103
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................104
Giới thiệu.............................................................................................................. 104
4.1. Trình bày lại BCTC ở Việt Nam..................................................................... 104
4.1.1. Vấn đề về trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam............................................................................................................... 104
4.1.2. Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015........................................................................... 105
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng...................................................................... 107
4.2.1. Kết quả thống kê về việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty
niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2015......................................................... 107
4.2.1.1. Những chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán.................107
4.2.1.2. Kết quả thống kê thực tế trình bày lại một số chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán
.......................................................................................................................................108
4.2.1.3. Kết quả thống kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
trên BCKQHĐKD sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam............111
4.2.1.4. Kết quả thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo lĩnh vực ngành
nghề kinh doanh.................................................................................................... 112
4.2.1.5. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu................................. 114
vii
4.2.2. Kết quả hồi quy binary logistic xác định các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày
lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết.............................................. 116
4.2.2.1. Kết quả kiểm tra hệ số tương quan của các biến trong mô hình...............116
5.5.4. Đối với công ty niêm yết............................................................................. 161
5.6. Kết luận chung................................................................................................ 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ............................................. 165
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 167
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán
suy ra từ cơ sở lý thuyết dùng xem xét trong nghiên cứu này...............52
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu............................................... 78
Bảng 3.2: Các biến và sự đo lường các biến............................................................ 82
Bảng 3.3: Bảng kê số lượng công ty niêm yết có BCTC được thu thập..................86
Bảng 3.4: Bảng kê quy mô mẫu dùng cho xử lý hồi quy binary logistic.................87
Bảng 3.5: Mô tả những khoản mục của BCTC được thu thập và nguồn thu thập dữ liệu
dùng để phân tích thực trạng trình bày lại BCTC sau kiểm toán..........88
Bảng 3.6: Mô tả dữ liệu được thu thập dùng để đo lường cho các biến và nguồn thu
thập....................................................................................................... 89
Bảng 3.7: Mô tả dữ liệu và sự đo lường biến phụ thuộc.......................................... 92
Bảng 3.8: Mô tả dữ liệu và sự đo lường của các biến độc lập có thang đo tỷ lệ......92
Bảng 3.9: Mô tả dữ liệu và gán thang đo của các biến độc lập có thang đo nhị phân
................................................................................................................................ 93
Bảng 3.10: Danh sách kế toán, nhà quản lý của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh dùng để phỏng vấn.......................................... 99
Bảng 3.11: Quy mô mẫu dùng để khảo sát ý kiến KTV......................................... 100
Bảng 4.1: Thực tế trình bày lại từng chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán trong các công
tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC.............................................................. 14
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu thực nghiệm.......................................................... 55
Sơ đồ 3.1: Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 57
Sơ đồ 3.2: Thiết kế nghiên cứu................................................................................ 58
Sơ đồ 3.3: Thiết kế nghiên cứu định lượng............................................................. 62
Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện nghiên cứu định lượng............................................ 63
Sơ đồ 3.5: Trình tự thực hiện nghiên cứu định tính................................................. 96
Sơ đồ 5.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các
công ty niêm yết ở Việt Nam................................................................................. 150
Hình 4.1: Xu hướng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015.......................................................................... 106
Hình 4.2: Thực tế các chỉ tiêu của BCTC thường trình bày lại sau kiểm toán trong
các công ty niêm yết giai đoạn 2011 – 2015.......................................................... 107
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước
Phụ lục 02: Danh sách các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn
kế toán, nhà quản lý
Phụ lục 03: Bảng phỏng vấn nháp và những sự góp ý
Phụ lục 04: Dàn bài phỏng vấn kế toán, nhà quản lý ở các công ty niêm yết
Phụ lục 05: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của KTV
Phụ lục 06: Tương quan của các biến trong mô hình
Phụ lục 07: Kết quả của quá trình hồi quy binary logistic
Phụ lục 08 : Danh sách các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn
kế toán, nhà quản lý
Phụ lục 09: Những thông tin thu được từ phỏng vấn kế toán, nhà quản lý của
các công ty niêm yết
: Blue Ribbon Committee
CEO
: Tổng giám đốc, hoặc giám đốc điều hành (Chief Executive Officer)
FASB
: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (The International
Accounting Standard Board)
GAAP
: Các nguyên tắc và những thông lệ kế toán được chấp nhận
(Generally Accepted Accounting Principles)
HĐQT
: Hội đồng quản trị
HNX
: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
NASDAQ
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của nghiên cứu
TTCK Việt Nam trải qua hơn 15 năm với những bước phát triển thăng trầm
của nó, các yếu tố góp phần vào việc phát triển bền vững của thị trường không thể
không kể đến yếu tố về sự minh bạch thông tin trên thị trường, đặc biệt là thông tin
tài chính của các công ty niêm yết cung cấp (Trần Thị Phượng, 2017). Những năm
gần đây, TTCK Việt Nam nổi lên vấn đề về sự khác biệt giữa thông tin tài chính trên
báo cáo tài chính (BCTC) được kiểm toán với BCTC do chính công ty niêm yết tự
lập và công bố trước đó; hay nói cách khác có việc trình bày lại BCTC sau kiểm
toán xảy ra trong các công ty niêm yết. Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán
không chỉ xảy ra ở một số công ty, mà chiếm phần lớn các công ty niêm yết, một số
công ty sau kiểm toán có số tiền lợi nhuận lệch so với số tiền lợi nhuận được công
ty công bố trước đó lên tới vài trăm tỷ đồng.
Theo số liệu thống kê của Vietstock cho thấy, tỷ lệ công ty niêm yết trình bày
lại (điều chỉnh lại) chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán từ năm 2012 đến
năm 2014 lần lượt là 82%, 77% và 72%; riêng 6 tháng của năm 2015, tỷ lệ này là
52% (Minh An, 2015). Một số công ty có số tiền trình bày lại lên tới vài trăm tỷ
đồng, như Công ty cổ phần Địa Ốc Dầu Khí, sau kiểm toán lỗ của năm 2013 tăng
thêm 156 tỷ đồng so với công bố trước; hoặc Tổng công ty cổ phần Xây Lắp Dầu
Khí Việt Nam, sau kiểm toán lỗ ở năm 2013 giảm 487 tỷ đồng; không ít công ty
niêm yết khiến cho nhà đầu tư phải bất ngờ từ chỗ kết quả kinh doanh báo lãi trước
kiểm toán chuyển thành lỗ sau kiểm toán và ngược lại. Việc công ty niêm yết có sự
trình bày lại BCTC sau kiểm toán rõ ràng cho thấy, BCTC do công ty tự lập và công
bố trước đó không đáng tin cậy và có chất lượng tương đối thấp.
Trình trạng các công ty niêm yết công bố BCTC được kiểm toán có việc trình
bày lại so với trước, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng
BCTC, vì thông tin trên BCTC được nhà đầu tư sử dụng để xác định giá trị công ty
yết. Nếu tần suất của việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán xuất hiện ở nhiều năm,
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến niềm tin của nhà đầu tư đối với thông tin trên BCTC của
các công ty niêm yết và đến cả thị trường chứng khoán. Vấn đề đặt ra, tại sao việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán lại xảy ra phổ biến trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam trong những năm qua, những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trình bày
3
lại BCTC sau kiểm toán? vấn đề này cần được nghiên cứu và chỉ ra đối với các
công ty niêm yết ở Việt Nam.
Nghiên cứu về trình bày lại BCTC đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế
giới, một số nghiên cứu tìm thấy một số nhân tố có ảnh hưởng đến việc trình bày lại
BCTC (bao gồm cả gian lận và sai sót), cụ thể như: Do ảnh hưởng bởi các đặc điểm
của HĐQT công ty (Beasley, 1996; Srinivasan, 2005; Agrawal & Chadha, 2005;
Chen và cộng sự, 2006; Lobo & Zhao, 2013); hoặc do ảnh hưởng bởi đặc điểm liên
quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết (Lazer và cộng sự, 2004; Kinney
và cộng sự, 2004; Vivek & Myungsoo, 2013; Tompson & McCoy, 2008; Francis &
Yu, 2009; Lobo & Zhao, 2013 ); hoặc do ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và những
đặc điểm khác của công ty (Kinney & McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007;
Rezaei & Mahmoudi, 2013).
Ở Việt Nam, theo tác giả chưa có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán. Gần đây, có những nghiên cứu xem xét
sự ảnh hưởng của một số nhân tố đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau
kiểm toán trong các công ty niêm yết, như: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hương
(2016) về ảnh hưởng của áp lực lợi nhuận; hoặc nghiên cứu của Nguyễn Việt và
Nguyễn Văn Hương (2017) về ảnh hưởng của các đặc điểm công ty; hoặc nghiên
cứu ảnh hưởng của một số đặc tính của HĐQT đến sai sót trọng yếu trên BCTC của
Trần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương (2016). Những bài viết khác chỉ mới
dừng lại ở việc thống kê một số công ty có sự trình bày lại BCTC sau kiểm toán,
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015.
Để đạt mục tiêu trên, luận án thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
5888
Mục tiêu thứ nhất: Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, và
mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố.
23
Mục tiêu thứ hai: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh
hưởng
đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
5
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành luận án, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
5888
Những nhân tố nào được xác định có ảnh hưởng đến việc trình bày
lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố như thế nào?
5889 Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố
mới
6
ảnh hưởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt
Nam; theo sau đó, phương pháp hồi quy binary logistic được sử dụng để kiểm định
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, nhằm xác định các nhân tố ảnh
hưởng và vai trò ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán
trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này, như
là một phần nghiên cứu phụ, gắn kết vào phương pháp định lượng, nhằm giúp tác
giả khám phá thêm những nhân tố mới có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình
bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, hoặc những
nhân tố không thể kiểm chứng bằng phương pháp thực nghiệm; theo đó, phương
pháp nghiên cứu tình huống và phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc được sử dụng,
đối tượng được phỏng vấn là kế toán, nhà quản lý của các công ty niêm yết; đồng
thời nghiên cứu thực hiện khảo sát ý kiến của các KTV thực hiện kiểm toán BCTC
của các công ty niêm yết; kết quả của phần nghiên cứu định tính kết hợp với kết quả
của phần nghiên cứu chính, giúp tác giả xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
5888
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Việc thu thập dữ liệu dùng cho nghiên cứu là rất quan trọng, có liên quan đến
kết quả nghiên cứu. Dữ liệu tác giả sử dụng cho nghiên cứu phần định lượng là dữ
liệu thứ cấp, bao gồm dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính. Những dữ liệu này
được chính các công ty niêm yết công bố ở HOSE và HNX.
Dữ liệu tài chính: Thu thập từ BCTC năm chưa được kiểm toán và BCTC
năm được kiểm toán.
hiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết.
5889
Đóng góp của luận án
Nghiên cứu này sau khi thực hiện xong, sẽ có những đóng góp về mặt học thuật
và thực tiễn như sau:
6.1. Về mặt học thuật
Thứ nhất, luận án này tiếp cận nghiên cứu theo hướng, có hay không việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; với
hướng tiếp cận này, trình bày lại BCTC được đo lường trực tiếp, và phân tích bằng
hồi quy logistic; đóng góp này làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này về hướng tiếp
cận nghiên cứu liên quan đến công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm
yết, như: Có hay không, công ty niêm yết trình bày sai sót trọng yếu BCTC; hoặc có
hay không, công ty niêm yết quản lý lợi nhuận; cũng như nghiên cứu về chất lượng
BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam.
8
Thứ hai, dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu đủ lớn (2.412 BCTC), xem xét cho
cả tổng thể nghiên cứu; do vậy, kết quả nghiên cứu phản ánh đúng bản chất vấn đề
nghiên cứu của tổng thể được nghiên cứu; vì vậy, kết quả này là cơ sở đáng tin cậy
để sử dụng cho các nghiên cứu sau này về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh
hưởng.
Thứ ba, mười một (11) nhân tố được xác định thông qua kiểm định, một nhân
tố (1) được xác định bằng phương pháp thống kê và ba (3) nhân tố mới được khám
phá trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam; đóng góp này làm cơ sở cho những nghiên cứu trong tương lai về mô
24 Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm cơ
sở nhận diện những công ty có khả năng trình bày lại BCTC, giúp KTV có kế hoạch
kiểm toán phù hợp.
24 Kết cấu của luận án
Để đạt được mục tiêu của luận án, ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án
được trình bày ở 5 chương như sau:
5888
Chương 1: Tổng quan về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh
hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết từ các nghiên cứu
trước.
Chương này nhằm tổng quan các nghiên cứu trước về trình bày lại BCTC và
những nguyên nhân dẫn đến, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra
việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết. Vì vậy, chương
này trình bày những nội dung như sau: Trình bày lại BCTC và các nguyên nhân dẫn
đến trình bày lại BCTC; những hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân
tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết, những phát
hiện của các nghiên trước, cũng như những phân tích, đánh giá về những đóng góp
và hạn chế của các nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cuối cùng là
khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án.
5889
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này, trình bày những cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC trong các công
ty niêm yết; cũng như những khái niệm trong nghiên cứu. Trên cơ sở các lý thuyết
đã được tổng hợp, kết hợp với kết quả của các nghiên cứu trước được trình bày ở
chương 1, chương này trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra việc
23
Chương 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị
Chương này trình bày những kết luận rút ra từ việc thực hiện toàn bộ luận án,
những mục tiêu đạt được và chưa đạt được, cũng như những đóng góp và những hạn
chế của luận án; bên cạnh, chương này còn trình bày những hàm ý và những gợi
5888
chính sách được đưa ra, nhằm làm giảm khả năng xảy ra việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng như những kiến
nghị đối với các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC khi chưa được kiểm toán.