BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƢƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN HƢƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC TRÌNH BÀY LẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN TRONG CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 934 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN VIỆT
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
Đại học Kinh tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học
tập và thực hiện luận án tại trƣờng.
Tác giả xin cảm ơn chân thành đến quý Lãnh đạo và Anh/chị Kế toán ở các
công ty niêm yết, quý Anh/Chị ở các công ty kiểm toán độc lập, đã tạo điều kiện
cho tác giả có đƣợc dữ liệu, thông tin để thực hiện luận án.
Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến gia đình của tác giả. Thời
gian qua, gia đình đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành
luận án này.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Văn Hƣơng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ..............................................................................xi
DANH MỤC PHỤ LỤC ........................................................................................ xii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... xiii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................... 4
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 4
2.2. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................. 5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 5
1.6. Hạn chế của các nghiên cứu trƣớc .................................................................... 27
1.7. Khe hổng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án .................................. 28
Kết luận chƣơng ...................................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................... 31
Giới thiệu ................................................................................................................ 31
2.1. Các khái niệm ................................................................................................... 31
2.1.1. Báo cáo tài chính ........................................................................................... 31
2.1.2. Trình bày lại báo cáo tài chính ...................................................................... 32
2.2. Các lý thuyết nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu........................ 33
2.2.1. Lý thuyết đại diện .......................................................................................... 33
2.2.2. Lý thuyết cổ đông .......................................................................................... 38
2.2.3. Lý thuyết tam giác gian lận ........................................................................... 39
2.2.4. Lý thuyết tín hiệu .......................................................................................... 41
2.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến trình bày lại BCTC từ cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu trƣớc...................................................................................................... 42
v
2.3.1. Đặc điểm của HĐQT và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC ....................... 42
2.3.2. Đặc điểm cơ cấu vốn chủ sở hữu và khả năng xảy ra trình bày lại BCTC ........... 45
2.3.3. Những đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết và
khả năng trình bày lại BCTC ................................................................................... 46
2.3.4. Đặc điểm kinh tế và các đặc điểm khác của công ty và khả năng xảy ra trình
bày lại BCTC........................................................................................................... 48
2.4. Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng dùng để xem xét trong nghiên cứu này ........ 52
2.5. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ..................................................................... 53
Kết luận chƣơng ...................................................................................................... 56
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 57
Giới thiệu ................................................................................................................ 57
3.3.3.1. Kỹ thuật thu thập số liệu ........................................................................... 100
3.3.3.2. Xử lý dữ liệu............................................................................................. 102
Kết luận chƣơng .................................................................................................... 103
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 104
Giới thiệu .............................................................................................................. 104
4.1. Trình bày lại BCTC ở Việt Nam .................................................................... 104
4.1.1. Vấn đề về trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam ............................................................................................................... 104
4.1.2. Xu hƣớng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 ........................................................................... 105
4.2. Kết quả nghiên cứu định lƣợng ...................................................................... 107
4.2.1. Kết quả thống kê về việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty
niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2015 ......................................................... 107
4.2.1.1. Những chỉ tiêu của BCTC thƣờng trình bày lại sau kiểm toán ................. 107
4.2.1.2. Kết quả thống kê thực tế trình bày lại một số chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán ... 108
4.2.1.3. Kết quả thống kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
trên BCKQHĐKD sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam ............ 111
4.2.1.4. Kết quả thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo lĩnh vực ngành
nghề kinh doanh .................................................................................................... 112
4.2.1.5. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ................................. 114
vii
4.2.2. Kết quả hồi quy binary logistic xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến trình bày
lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ............................................. 116
4.2.2.1. Kết quả kiểm tra hệ số tƣơng quan của các biến trong mô hình ............... 116
4.2.2.2. Kết quả tóm tắt xử lý trƣờng hợp của quá trình hồi quy binary logistic ... 116
4.2.2.3. Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ..................................... 117
4.2.2.4. Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình ................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 167
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán
suy ra từ cơ sở lý thuyết dùng xem xét trong nghiên cứu này ............... 52
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu ............................................... 78
Bảng 3.2: Các biến và sự đo lƣờng các biến ............................................................ 82
Bảng 3.3: Bảng kê số lƣợng công ty niêm yết có BCTC đƣợc thu thập .................. 86
Bảng 3.4: Bảng kê quy mô mẫu dùng cho xử lý hồi quy binary logistic ................. 87
Bảng 3.5: Mô tả những khoản mục của BCTC đƣợc thu thập và nguồn thu thập dữ liệu
dùng để phân tích thực trạng trình bày lại BCTC sau kiểm toán. ............... 88
Bảng 3.6: Mô tả dữ liệu đƣợc thu thập dùng để đo lƣờng cho các biến và nguồn thu
thập........................................................................................................ 89
Bảng 3.7: Mô tả dữ liệu và sự đo lƣờng biến phụ thuộc .......................................... 92
Bảng 3.8: Mô tả dữ liệu và sự đo lƣờng của các biến độc lập có thang đo tỷ lệ ...... 92
Bảng 3.9: Mô tả dữ liệu và gán thang đo của các biến độc lập có thang đo nhị phân ..... 93
Bảng 3.10: Danh sách kế toán, nhà quản lý của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh dùng để phỏng vấn. ......................................... 99
Bảng 3.11: Quy mô mẫu dùng để khảo sát ý kiến KTV. ....................................... 100
Bảng 4.1: Thực tế trình bày lại từng chỉ tiêu ở BCTC sau kiểm toán trong các công
ty niêm yết, giai đoạn 2011 – 2015 ..................................................... 110
Bảng 4.2: Bảng kê quy mô số tiền trình bày lại ở chỉ tiêu lợi nhuận của các công ty
niêm yết, giai đoạn 2011 -2015 ........................................................... 111
Bảng 4.3: Thống kê trình bày lại BCTC sau kiểm toán theo ngành nghề, lĩnh vực
kinh doanh. .......................................................................................... 112
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ............................. 115
Sơ đồ 5.1: Các nhân tố ảnh hƣởng đến trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các
công ty niêm yết ở Việt Nam................................................................................. 150
Hình 4.1: Xu hƣớng trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015 .......................................................................... 106
Hình 4.2: Thực tế các chỉ tiêu của BCTC thƣờng trình bày lại sau kiểm toán trong
các công ty niêm yết giai đoạn 2011 – 2015.......................................................... 107
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trƣớc
Phụ lục 02: Danh sách các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn kế
toán, nhà quản lý
Phụ lục 03: Bảng phỏng vấn nháp và những sự góp ý
Phụ lục 04: Dàn bài phỏng vấn kế toán, nhà quản lý ở các công ty niêm yết
Phụ lục 05: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của KTV
Phụ lục 06: Tƣơng quan của các biến trong mô hình
Phụ lục 07: Kết quả của quá trình hồi quy binary logistic
Phụ lục 08 : Danh sách các công ty niêm yết, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn kế
toán, nhà quản lý
Phụ lục 09: Những thông tin thu đƣợc từ phỏng vấn kế toán, nhà quản lý của các
công ty niêm yết
Phụ lục 10: Những chủ đề và các nhóm về những nhân tố ảnh hƣởng đến trình bày
lại BCTC sau kiểm toán
Phụ lục 11: Bảng tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu của phần nghiên cứu định tính
Phụ lục 12: Kết quả của phần nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam
Phụ lục 13: Dữ liệu thu đƣợc từ khảo sát ý kiến KTV
Phụ lục 14: Danh sách KTV đƣợc khảo sát ý kiến
FASB
: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (The International
Accounting Standard Board)
GAAP
: Các nguyên tắc và những thông lệ kế toán đƣợc chấp nhận
(Generally Accepted Accounting Principles)
HĐQT
: Hội đồng quản trị
HNX
: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
NASDAQ
: Sàn Giao dịch Chứng khoán NASDAQ
NYSE
: Sở giao dịch chứng khoán New York
(The New York Stock Exchange)
không kể đến yếu tố về sự minh bạch thông tin trên thị trƣờng, đặc biệt là thông tin
tài chính của các công ty niêm yết cung cấp (Trần Thị Phƣợng, 2017). Những năm
gần đây, TTCK Việt Nam nổi lên vấn đề về sự khác biệt giữa thông tin tài chính
trên báo cáo tài chính (BCTC) đƣợc kiểm toán với BCTC do chính công ty niêm yết
tự lập và công bố trƣớc đó; hay nói cách khác có việc trình bày lại BCTC sau kiểm
toán xảy ra trong các công ty niêm yết. Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán
không chỉ xảy ra ở một số công ty, mà chiếm phần lớn các công ty niêm yết, một số
công ty sau kiểm toán có số tiền lợi nhuận lệch so với số tiền lợi nhuận đƣợc công
ty công bố trƣớc đó lên tới vài trăm tỷ đồng.
Theo số liệu thống kê của Vietstock cho thấy, tỷ lệ công ty niêm yết trình
bày lại (điều chỉnh lại) chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán từ năm 2012 đến
năm 2014 lần lƣợt là 82%, 77% và 72%; riêng 6 tháng của năm 2015, tỷ lệ này là
52% (Minh An, 2015). Một số công ty có số tiền trình bày lại lên tới vài trăm tỷ
đồng, nhƣ Công ty cổ phần Địa Ốc Dầu Khí, sau kiểm toán lỗ của năm 2013 tăng
thêm 156 tỷ đồng so với công bố trƣớc; hoặc Tổng công ty cổ phần Xây Lắp Dầu
Khí Việt Nam, sau kiểm toán lỗ ở năm 2013 giảm 487 tỷ đồng; không ít công ty
niêm yết khiến cho nhà đầu tƣ phải bất ngờ từ chỗ kết quả kinh doanh báo lãi trƣớc
kiểm toán chuyển thành lỗ sau kiểm toán và ngƣợc lại. Việc công ty niêm yết có sự
trình bày lại BCTC sau kiểm toán rõ ràng cho thấy, BCTC do công ty tự lập và công
bố trƣớc đó không đáng tin cậy và có chất lƣợng tƣơng đối thấp.
Trình trạng các công ty niêm yết công bố BCTC đƣợc kiểm toán có việc
trình bày lại so với trƣớc, làm ảnh hƣởng đến quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng
BCTC, vì thông tin trên BCTC đƣợc nhà đầu tƣ sử dụng để xác định giá trị công ty
(Ball & Brown,1968). Một khi công ty công bố lại BCTC có thông tin khác biệt so
với trƣớc, giá cổ phiếu của công ty trên thị trƣờng thay đổi nhanh chóng
2
(Fama,1970). Nhà đầu tƣ sẽ phản ứng tích cực lên giá cổ phiếu của công ty, khi
lại BCTC sau kiểm toán? vấn đề này cần đƣợc nghiên cứu và chỉ ra đối với các
công ty niêm yết ở Việt Nam.
Nghiên cứu về trình bày lại BCTC đã đƣợc thực hiện ở nhiều nƣớc trên thế
giới, một số nghiên cứu tìm thấy một số nhân tố có ảnh hƣởng đến việc trình bày lại
BCTC (bao gồm cả gian lận và sai sót), cụ thể nhƣ: Do ảnh hƣởng bởi các đặc điểm
của HĐQT công ty (Beasley, 1996; Srinivasan, 2005; Agrawal & Chadha, 2005;
Chen và cộng sự, 2006; Lobo & Zhao, 2013); hoặc do ảnh hƣởng bởi đặc điểm liên
quan đến kiểm toán BCTC ở các công ty niêm yết (Lazer và cộng sự, 2004; Kinney
và cộng sự, 2004; Vivek & Myungsoo, 2013; Tompson & McCoy, 2008; Francis &
Yu, 2009; Lobo & Zhao, 2013 ); hoặc do ảnh hƣởng của đặc điểm kinh tế và những
đặc điểm khác của công ty (Kinney & McDaniel, 1989; Ahmed & Goodwin, 2007;
Rezaei & Mahmoudi, 2013).
Ở Việt Nam, theo tác giả chƣa có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hƣởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán. Gần đây, có những nghiên cứu
xem xét sự ảnh hƣởng của một số nhân tố đến khả năng xảy ra việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết, nhƣ: Nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hƣơng (2016) về ảnh hƣởng của áp lực lợi nhuận; hoặc nghiên cứu của Nguyễn
Việt và Nguyễn Văn Hƣơng (2017) về ảnh hƣởng của các đặc điểm công ty; hoặc
nghiên cứu ảnh hƣởng của một số đặc tính của HĐQT đến sai sót trọng yếu trên
BCTC của Trần Thị Giang Tân và Trƣơng Thùy Dƣơng (2016). Những bài viết
khác chỉ mới dừng lại ở việc thống kê một số công ty có sự trình bày lại BCTC sau
kiểm toán, hoặc chỉ ra những khoản mục trình bày lại sau kiểm toán ở một số công
ty niêm yết ở Việt Nam (Minh An, 2015; Mỹ Hà và Công Lý, 2014; Minh An,
2015; Vị Xuyên, 2015).
Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán gây hậu quả cho ngƣời sử dụng
BCTC, đặc biệt là cho nhà đầu tƣ trên TTCK và bản thân công ty niêm yết; tuy
nhiên nghiên cứu về vấn đề này chƣa nhiều ở Việt Nam; từ thực tế đó cần thiết phải
có nghiên cứu đầy đủ hơn, sâu sắc hơn về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc trình bày
lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
hƣởng của từng nhân tố.
+ Mục tiêu thứ hai: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh hƣởng
đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
5
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để hoàn thành luận án, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Những nhân tố nào đƣợc xác định có ảnh hƣởng đến việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hƣởng
của từng nhân tố nhƣ thế nào?
(2) Ngoài các nhân tố đƣợc xác định qua kiểm định, có những nhân tố mới
nào đƣợc khám phá có ảnh hƣởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong
các công ty niêm yết ở Việt Nam?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, cho thấy đối tƣợng nghiên cứu là trình
bày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc trình bày lại BCTC sau
kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) của Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Các công ty niêm yết ở HOSE và HNX, loại trừ những đơn vị kinh doanh
trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng.
- Thời gian: Nghiên cứu cho những công ty có BCTC đƣợc công bố ở giai
đoạn từ 2011 đến 2015.
- Nghiên cứu xem xét việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán đối với các chỉ
tiêu tài chính.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, trong đó
đƣợc chính các công ty niêm yết công bố ở HOSE và HNX.
Dữ liệu tài chính: Thu thập từ BCTC năm chƣa đƣợc kiểm toán và BCTC
năm đƣợc kiểm toán.
+ Tác giả thu thập dữ liệu BCTC năm chƣa đƣợc kiểm toán và dữ liệu BCTC
năm sau khi đƣợc kiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở HOSE và HNX của
Việt Nam. Tất cả dữ liệu này đƣợc thu thập cho giai đoạn từ năm 2011 đến 2015.
Dữ liệu này đƣợc các công ty niêm yết công bố trên trang web của chính công ty,
hoặc trên trang web của HOSE và HNX.
7
Số lƣợng BCTC năm chƣa kiểm toán và BCTC năm đƣợc kiểm toán, đƣợc
thu thập cho từng công ty và cho từng năm. Kết quả nghiên cứu sẽ thu đƣợc số
lƣợng BCTC năm chƣa đƣợc kiểm toán và cùng số đó là số BCTC năm đã đƣợc
kiểm toán của tất cả các công ty niêm yết ở cả HOSE và HNX, loại trừ các đơn vị
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
+ Về dữ liệu giá trị thị trƣờng của từng công ty, tác giả thu thập dữ liệu từ bảng
giá đóng cửa của ngày giao dịch kết thúc năm đƣợc công bố bởi HOSE và HNX.
- Đối với dữ liệu phi tài chính:
Tất cả các dữ liệu phi tài chính liên quan đến đặc điểm của hội đồng quản trị,
đặc điểm khác của công ty đƣợc thu thập cho tất các công ty niêm yết ở HOSE và
HNX của Việt Nam. Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2011 đến 2015. Dữ liệu này đƣợc
thu thập trên các báo cáo thƣờng niên hàng năm của các công ty từ 2011 - 2015. Tất
cả nguồn dữ liệu này đƣợc các công ty niêm yết công bố trong báo cáo thƣờng niên
của các công ty ở mỗi năm, cũng nhƣ trên trang web của HOSE và HNX.
- Cuối cùng, những dữ liệu thu thập đƣợc từ phỏng vấn kế toán, nhà quản lý ở
các công ty niêm yết và dữ liệu thu đƣợc từ hỏi ý kiến của KTV, những ngƣời thực
hiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết.
6. Đóng góp của luận án
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả của nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng về thực trạng việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán, cũng nhƣ những nhân tố ảnh hƣởng đến khả
năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở
Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2015, qua đó giúp cho:
- Thứ nhất: Cơ quan quản lý TTCK nhận thấy thực trạng việc trình bày lại
BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng nhƣ những nhân
tố ảnh hƣởng, từ đó có những giải pháp nhằm làm suy giảm khả năng xảy ra việc
trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết.
- Thứ hai: Nhà quản lý các công ty niêm yết có cơ sở nhận diện những nhân tố có
ảnh hƣởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán; nhờ vậy trả lời đƣợc câu hỏi tại
sao việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán lại xảy ra ở công ty; qua đó giúp nhà quản lý
công ty niêm yết có những hƣớng khắc phục trong quản trị công ty để làm giảm thiểu
9
khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong tƣơng lai, chính điều này
góp phần làm tăng niềm tin của ngƣời sử dụng BCTC của công ty.
- Thứ ba: Những nhà đầu tƣ chứng khoán, ngân hàng và những ngƣời sử dụng
BCTC khác, có cơ sở để nhận diện những BCTC của những công ty niêm yết có
khả năng trình bày lại sau kiểm toán; qua đó giúp họ thận trọng hơn trong việc sử
dụng thông tin trên BCTC chƣa đƣợc kiểm toán và có những quyết định kinh tế phù
hợp.
- Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm cơ sở
nhận diện những công ty có khả năng trình bày lại BCTC, giúp KTV có kế hoạch
kiểm toán phù hợp.
7. Kết cấu của luận án
Để đạt đƣợc mục tiêu của luận án, ngoài phần mở đầu, nội dung của luận án
đƣợc trình bày ở 5 chƣơng nhƣ sau:
cuối cùng trình bày trình tự thực hiện phần nghiên cứu định tính.
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu của luận án đƣợc trình bày ở chƣơng
này, cụ thể nhƣ: Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công
ty niêm yết ở Việt Nam qua các năm; những kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu định
lƣợng và định tính về những nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng xảy ra việc trình bày
lại BCTC trong các công ty niêm yết ở Việt Nam; cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng của
từng nhân tố. Mặt khác, chƣơng này còn trình bày phần thảo luận kết quả đạt đƣợc,
cũng nhƣ phân tích những điểm tƣơng đồng và khác biệt của kết quả nghiên cứu
này với những phát hiện của các nghiên cứu trƣớc về các nhân tố ảnh hƣởng đến
khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán.
- Chƣơng 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị
Chƣơng này trình bày những kết luận rút ra từ việc thực hiện toàn bộ luận án,
những mục tiêu đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc, cũng nhƣ những đóng góp và những
hạn chế của luận án; bên cạnh, chƣơng này còn trình bày những hàm ý và những gợi
ý chính sách đƣợc đƣa ra, nhằm làm giảm khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC
sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, cũng nhƣ những kiến nghị
đối với các đối tƣợng sử dụng thông tin trên BCTC khi chƣa đƣợc kiểm toán.