BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
PHẠM ĐÀM BẢO THĂNG
NÂNG CAO MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH
THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG
TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BCTC CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ KIM CÚC
TPHCM, năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim
Cúc.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Phạm Đàm Bảo Thăng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
:Bảng cân đối kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát mục các chính sách kế toán áp dụng phần bắt buộc
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mục các chính sách kế toán áp dụng phần tự nguyện
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát mục tài sản phần bắt buộc
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát mục tài sản phần tự nguyện
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát mục nợ phải trả phần bắt buộc
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát mục nợ phải trả phần tự nguyện
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát mục vốn chủ sở hữu phần bắt buộc
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát mục vốn chủ sở hữu phần tự nguyện
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát mục những thôn tin khác phần bắt buộc
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mục những thôn tin khác phần tự nguyện
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát mục những thôn tin khác phần bắt buộc
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát mục những thông tin khác phần tự nguyện
Bảng 2.13: Bảng mã hóa các biến
Bảng 2.14: Bảng dự đoán kết quả mô hình
Bảng 2.15: Kiểm định hệ số tương quan tuyến tính
Bảng 2.16: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình:
Bảng 2.17: Kiểm định ANOVA
Bảng 2.18: Kết quả hồi quy – các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTTC thông
qua sự tự nguyện thuyết minh của các CTNY lần 1
Bảng 2.19: Kết quả hồi quy – các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTTC thông
qua sự tự nguyện thuyết minh của các CTNY lần 2
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
Kết cấu của luận văn ................................................................................ 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ
THÔNG TIN TRÊN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH .............. 11
1.1 Thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính .................................... 11
1.1.1 Khái niệm thông tin tài chính ................................................................. 11
1.1.2 Khái niệm minh bạch thông tin tài chính ................................................ 12
1.2 Sự tự nguyện công bố thông tin thông qua bản thuyết minh báo cáo tài chính.15
1.2.1 Khái niệm về sự tự nguyện ..................................................................... 15
1.2.2 Vai trò của sự tự nguyện công bố thông tin ............................................ 16
1.3 Lý thuyết liên quan đến minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố
thông tin ............................................................................................................. 16
1.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng ............................................................ 16
1.3.1.1 Nội dung lý thuyết thông tin bất cân xứng ........................................... 16
1.3.1.2 Áp dụng lý thuyết đến minh bạch thông tin tài chính ........................... 17
1.3.2 Lý thuyết đại diện. ................................................................................. 20
1.3.2.1 Nội dung lý thuyết đại diện ................................................................. 20
1.3.2.2 Áp dụng lý thuyết đại diện vào minh bạch thông tin tài chính ............. 21
1.3.3 Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin ...................................................... 22
1.3.3.1 Nội dung lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin ..................................... 22
1.3.3.2 Áp dụng lý thuyết thuyết tiết kiệm chi phí thông vào minh bạch thông
tin tài chính ..................................................................................................... 22
1.3.4 Mối quan hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công bố
thông tin.......................................................................................................... 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính thông qua thuyết
minh tự nguyện trên báo cáo tài chính ................................................................ 24
1.5 Kinh nghiệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán thế giới và bài
2.4 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính thông qua
sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của các
công ty niêm yết Việt Nam ................................................................................. 54
2.4.1 Đối tượng và phạm vi khảo sát ............................................................... 54
2.4.2 Phương pháp khảo sát ............................................................................ 55
2.4.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................. 56
2.4.3.1 Giả thuyết............................................................................................ 56
2.4.3.2 Mô hình khảo sát ................................................................................. 60
2.4.4 Kết quả khảo sát ..................................................................................... 64
2.5 Đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được qua quả khảo sát minh bạch
TTTC thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bảng thuyết minh BCTC . 66
2.5.1
Những mặt đạt được .......................................................................... 66
2.5.2
Những mặt chưa đạt được .................................................................. 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 69
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI
CHÍNH THÔNG QUA SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN
BẢN THUYẾT MINH BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
.............................................................................................................................. 70
3.1 Quan điểm để đưa ra các giải pháp .............................................................. 71
3.1.1 Phù hợp với môi trường pháp lý ở Việt Nam .......................................... 71
3.1.2 Phù hợp với môi trường hoạt động chứng khoán ở Việt Nam ................. 71
3.1.3 Phù hợp với xu hướng hội nhập của thế giới .......................................... 72
3.1.4 Phù hợp với khả năng và yêu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng có
đầu tư tìm hiểu thông tin doanh nghiệp trước khi quyết định đầu tư bằng những
thông tin tài chính (TTTC) mà doanh nghiệp công bố. Có thể nói yếu tố sống còn để
thị trường có chất lượng là lòng tin của nhà đầu tư. Lòng tin được xây dựng dựa
trên công khai, minh bạch (IFC,2012). Tuy nhiên họ gặp khá nhiều rủi ro khi quyết
định đầu tư khi thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các công ty niêm yết
(CTNY) có sự biến động khá lớn giữa trước và sau khi kiểm toán. Sau một loạt sự
kiện các CTNY có BCTC sau kiểm toán khác biệt lớn so với trước kiểm toán ảnh
hưởng đến quyền lợi của các nhà đầu tư, các đối tượng có liên quan thì minh bạch
TTTC mà doanh nghiệp cung cấp trở thành vấn đề được sự quan tâm đặc biệt của
xã hội.
Thực tiễn ở Việt Nam và trên thế giới thời gian qua cho thấy, các cuộc khủng
hoảng kinh tế thường bắt nguồn từ hệ thống tài chính. Vì thế vấn đề minh bạch
TTTC là rất cần thiết vì thiếu chúng các công ty không thể xây dựng niềm tin của
công chúng vào thành quả thực hiện và khả năng thu hút vốn trên TTCK. Nghiên
cứu thực trạng minh bạch TTTC và các nhân tố tác động đến minh bạch TTTC là
chủ đề rất hữu ích. Việc nghiên cứu những vấn đề trên góp phần giúp TTCK Việt
Nam hoạt động bền vững và hiệu quả.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về minh bạch TTTC bằng việc đánh giá
thông qua các mục thuyết minh. Có nhiều nghiên cứu chỉ dựa trên thuyết minh tự
nguyện hoặc thuyết minh bắt buộc. Một số nghiên cứu cả thuyết minh tự nguyện và
bắt buộc. Thông qua đó các nghiên cứu cũng chỉ ra được những đặc điểm của công
ty ảnh hưởng đến minh bạch TTTC và tìm ra được những nhân tố có ảnh hưởng
đáng kể đến minh bạch TTTC. Tuy nhiên việc áp dụng các biến nghiên cứu và kết
2
quả nghiên cứu là khác nhau do sự khác nhau trong môi trường thuyết minh về luật,
về văn hóa, về cách quản lý... Ở Việt Nam có một số luận án Thạc Sĩ, Tiến Sĩ
nghiên cứu về minh bạch thông tin đa số dựa trên BCTC chứ ít tập trung vào thuyết
bởi các CTNY trên sàn chứng khoán trong nước thì ít hơn thông tin được cung cấp
bởi các CTNY đa quốc gia và các công ty sản xuất thuyết minh nhiều hơn các công
ty không sản xuất.
Nghiên cứu của Zarzeski (1996) với tên gọi “Spontaneous harmonization effects
of culture and market forces on accounting disclosure practices” trong tạp chí
Accounting Horizons. Trong đó, kết quả nghiên cứu của Zarzeski (1996) chỉ ra rằng
mức độ công bố thông tin phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường thông
qua các nhân tố như doanh thu xuất khẩu, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty.
Nghiên cứu cho TTCK Zimbabwe của tác giả Owusu-Ansah năm 1998 “The
impact of corporate attribites on the extent of mandatory disclosure and reporting by
listed companies in Zimbabwe”. Tác giả nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của 8
nhân tố đến mức độ công bố thông tin bắt buộc với mẫu là 49 CTNY ở Zimbabwe.
Tác giả cũng sử dụng phương pháp tính chỉ số thuyết minh để đo lường mức độ
công bố thông tin và khảo sát các nhân tố ảnh hưởng bằng mô hình hồi quy đa biến.
Kết quả cho thấy các biến cơ cấu sở hữu, tuổi công ty, tập đoàn đa quốc gia, và lợi
nhuận có tác dụng tích cực đáng kể về công bố bắt buộc . Ngoài ra chất lượng của
kiểm toán độc lập và tính thanh khoản không có ý nghĩa thống kê.
Năm 2003, nghiên cứu của Jeffrey J. Archambault và Marie E. Archambault “A
multinational test of determinants of corporate disclosure” (The International
Journal of Accounting, 38 (2003) 173 – 194) nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến tính minh bạch thông tin của các công ty. Theo nghiên cứu, các nhân tố
ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC của doanh nghiệp bao gồm: quyền sở hữu,
tình trạng niêm yết, chính sách cổ tức, kiểm toán và đòn bẩy tài chính. Ngoài ra,
Jeffrey và Marie cho rằng quá trình hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến
mức độ công bố TTTC của các CTNY. Quá trình hoạt động này gồm: quy mô công
ty, lĩnh vực kinh doanh và doanh thu xuất khẩu. Nghiên cứu tiến hành khảo sát
1.000 công ty công nghiệp hàng đầu ở 41 quốc gia. Kết quả thực nghiệm của nhóm
tác giả cho rằng, hầu hết các nhân tố phản ánh đặc điểm tài chính và quá trình hoạt
động của doanh nghiệp đều ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin nói chung và
hình tài chính không có ý nghĩa ở thị trường Thái Lan nhưng có ý nghĩa khi phân
tích cho cả 2 thị trường Thái Lan và Hồng Kông.
5
Qua đây, cần thận trọng khi xem xét các kết quả nghiên cứu để đánh giá xem
nhân tố nào phù hợp hoặc không phù hợp với môi trường Việt Nam. Ngoài ra, sự
mâu thuẫn ở một số kết quả nghiên cứu có thể là do có sự khác nhau về văn hóa,
luật pháp, kinh tế chính trị… hoặc do việc lựa chọn mẫu và cỡ mẫu hoặc do sự khác
biệt về trình độ phát triển kinh tế của các nước.
2.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Lê Trường Vinh (2008) về minh bạch thông tin các CTNY tại
sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) TP.Hồ Chí Minh, tác giả đo lường bằng cách
xây dựng mô hình kiểm định mich bạch thông qua 5 biến: quy mô, lợi nhuận, nợ
phải trả, tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản. Qua khảo sát và xây dựng mô hình
kiểm định minh bạch, tác giả kết luận cả 5 biến có tác động đến minh bạch thông
tin. Doanh nghiệp có xu hướng thuyết minh nhiều hơn khi có quy mô kinh doanh
lớn hơn. Ngoài ra việc công bố thông tin của các doanh nghiệp còn chưa minh bạch,
chưa đều đặn và kịp thời gây hoang mang cho nhà đầu tư. Tuy nhiên cỡ mẫu khảo
sát chỉ có 30 CTNY, con số này khá nhỏ so với số lượng CTNY trên TTCK
TPHCM.
Nghiên cứu của Phạm Đức Tân (2008) Các giải pháp hoàn thiện vấn đề công bố
thông tin kế toán của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tác giả đo
lường sự minh bạch của TTTC công bố bằng cách dùng tư liệu là BCTC thường
niên của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TPHCM (HOSE) trong ba năm :
2006 – 2007 –2008, kết hợp với phần khảo sát, thống kê thực tế, để phân tích, đánh
giá đưa ra định hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện việc công bố
thông tin trên TTCK. Qua việc nghiên cứu, tác giả kết luận tình hình chất lượng
công bố thông tin trên BCTC của các CTNY hiện nay chưa đảm bảo tính trung
Nghiên cứu của Ngô Thị Thanh Hòa (2013) về các giải pháp nâng cao sự minh
bạch TTTC của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam thông qua sự tự nguyện
công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC. Tác giả khảo sát 100 CTNY trong 2
năm 2010 và 2011 bằng cách thống kê số lượng thuyết minh để đưa ra nhận định.
Ngoài ra tác giả cũng khảo sát thêm về tính tự nguyện công bố thông tin thông qua
bảng phỏng vấn 50 doanh nghiệp trong 100 doanh nghiệp được chọn. Kết quả cho
thấy đa số các quan điểm cho rằng công bố thông tin tự nguyện có tầm quan trọng .
Do chưa có tính trách nhiệm cao nên các công ty chưa mạnh dạn tự nguyện công bố
7
thông tin vì nếu công bố sai dễ gây thiệt hại cho nhà đầu tư và cả doanh nghiệp về
chi phí kiện tụng. Các doanh nghiệp thường né tránh công bố các thông tin về thù
lao lãnh đạo, phí kiểm toán… Việt Nam chưa có những văn bản quy định bắt buộc
công bố thông tin trên như nước ngoài.
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Vỹ An (2013) về hoàn thiện công bố thông tin tại
các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TPHCM. Tác giả khảo sát 30 doanh nghiệp
đồng thời lấy ý kiến của 20 nhà đầu tư cá nhân để đánh giá tính minh bạch. Tác giả
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các doanh nghiệp
niêm yết tại SGDCK TPHCM thông qua các biến quy mô doanh nghiệp, vòng quay
tài sản, lợi nhuận, tài sản cố định, nợ phải trả. Qua khảo sát, các biến quy mô doanh
nghiệp, vòng quay tài sản và lợi nhuận là các biến có ý nghĩa thống kê, các biến còn
lại không có ý nghĩa. Tác giả còn chỉ ra nguyên nhân của việc tồn tại vi phạm trong
công bố thông tin của các doanh nghiệp và đưa ra giải pháp hoàn thiện.
Ngoài một số kết quả đạt được như đã phân tích trong từng nghiên cứu trên thì
nhìn chung các nghiên cứu ở Việt Nam đã thực hiện có những đặc điểm như sau:
- Cho thấy được thực trạng công bố thông tin hiện nay của các CTNY trên
SGDCK.
- Đánh giá được mức độ minh bạch thông tin hiện nay của các CTNY
sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tổng quan các kết quả nghiên cứu
trước trong và ngoài nước. Luận án cũng sử dụng phương pháp định lượng để kiểm
định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
dựa vào công bố thông tin tự nguyện trên bản thuyết minh BCTC.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đánh giá và đo lường minh bạch TTTC qua sự tự nguyện
công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC để xem xét thực trạng công bố thông
tin và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTTC của các CTNY trên
TTCK Việt Nam, nghiên cứu cũng cho thấy tác động của thông tin tự nguyện công
bố trên thuyết minh BCTC thường niên đến việc ra quyết định của các đối tượng sử
dụng. Thông qua đó kết quả khảo sát cũng giúp khẳng định thêm thước đo về minh
bạch TTTC do chúng tôi đề xuất, đồng thời làm cơ sở cho các kiến nghị, giải pháp
giúp các cơ quan quản lý TTCK, các cơ quan ban hành pháp luật, các CTNY…xây
9
dựng được những nguyên tắc, khuôn mẫu và nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao
chất lượng TTTC công bố nói chung và minh bạch hóa TTTC công bố nói riêng.
Để làm được điều này, chúng tôi tập trung giải quyết 2 câu hỏi:
- Thực trạng minh bạch TTTC thông qua thuyết minh tự nguyện trên BCTC
của các CTNY trên TTCK Việt Nam thời gian qua như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động đến việc minh bạch TTTC thông qua sự tự
nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC của doanh nghiệp và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến minh bạch TTTC ra sao.
4.
Đối tượng nghiên cứu
Trong luận văn này tập trung vào sự tự nguyện công bố thông tin, cụ thể đối
lượng thuyết minh tự nguyện trên bản thuyết minh BCTC của từng doanh nghiệp.
Ngoài ra để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTTC, tác giả thực
hiện tính điểm các mục thuyết minh để tính chỉ số thuyết minh cho từng doanh
nghiệp. Tác giả xây dựng mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa các nhân
tố ảnh hưởng và mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương
Chương 1:Tổng quan về minh bạch TTTC của các CTNY thông qua sự tự
nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC
Chương 2: Thực trạng về sự minh bạch TTTC và tác động của các nhân tố
đến minh bạch TTTC của các CTNY thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên
bản thuyết minh BCTC
Chương 3: Các giải pháp để nâng cao sự minh bạch TTTC của các CTNY
Việt Nam thông qua sự tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC
11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THÔNG QUA
SỰ TỰ NGUYỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BẢN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Minh bạch TTTC và tự nguyện công bố thông tin trên bản thuyết minh BCTC
là vấn đề đã được nghiên cứu của rất nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu
thuộc nhiều cấp độ ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam. Để có một cái nhìn toàn
cảnh, luận văn nêu lên những khái niệm tổng quan, các quy định về công bố thông
tin. Luận văn chọn lựa và giới thiệu một số công trình nghiên cứu có tính tiêu biểu
liên quan đến vấn đề này và đưa ra kinh nghiệm công bố thông tin trên TTCK Việt
Nam.
1.1 Thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính
quy trình quản lý.
Theo nghiên cứu của Robert M.Bushman, Piotroski và Smith (2001), xem
xét sự minh bạch trên góc độ công ty: “Minh bạch công ty được định nghĩa như là
sự sẵn có phổ biến của các thông tin thích hợp và đáng tin cậy về công việc thực
hiện định kỳ, những vị thế tài chính, các cơ hội đầu tư, quản trị, giá trị và những rủi
ro của các giao dịch công khai”.
Theo Malik (2004), công bố thông tin minh bạch là sự cung cấp thông tin
đáng tin cậy, liên quan rộng rãi về hoạt động đinh kỳ, vị thế tài chính, cơ hội đầu tư,
quản trị, giá trị, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo Toutaev (2004), thông tin minh bạch là số lượng và chất lượng thông
tin mà doanh nghiệp cung cấp đến các thành phần khác nhau kể cả các cổ đông và
những người có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp. Minh bạch là phạm vi và nghệ
thuật công bố của doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực hiện trong BCTC hàng năm.
Theo Barth và Schipper (2008), minh bạch là một đặc tính được mong đợi
của BCTC, được định nghĩa là phạm vi mà các BCTC cho thấy các giá trị kinh tế
ngầm định của tổ chức theo cách sẵn sàng cho sự hiểu biết của những người sử
dụng các báo cáo này.
Tóm tại: minh bạch TTTC là một thuật ngữ dùng để đánh giá chất lượng
của BCTC bởi vì chức năng cơ bản của BCTC là cung cấp thông tin cho các đối
13
tượng bên ngoài doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ cho các đối tượng này đưa ra các quyết
định tối ưu.
Từ những nghiên cứu đã đề cập ở trên, chúng tôi cho rằng minh bạch TTTC
có được khi người sử dụng có thể hiểu được đúng thực trạng tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Các đặc điểm của minh bạch TTTC có thể xem là sự sẵn có của các
TTTC cho người sử dụng và giữa người cung cấp thông tin và người sử dụng thông
tin không tồn tại sự bất cân xứng về thông tin.
TTCK định giá doanh nghiệp, thông tin công bố sẽ ảnh hưởng đến giá
chứng khoán của doanh nghiệp. Việc công bố thông tin cũng như việc tự quảng cáo.
Nếu thông tin công bố xây dựng được niềm tin cho các đối tượng sử dụng sẽ giúp
cho doanh nghiệp có chỗ đứng bền lâu hơn trên thị trường chứng khoán
Đối với cơ quan quản lý
TTTC có tác động rất lớn đối với thị trường cũng như cơ quan quản lý nhà
nước trong việc kiện toàn hoạt động của thị trường và việc hoạt định chính sách
phát triển TTCK.
Thông qua việc công bố thông tin trên TTCK, các cơ quan quản lý có thể
đảm bảo được tính công khai, công bằng, hiệu quả của các giao dịch và có cơ sở để
bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp lý.
Thông tin là huyết mạch của thị trường. Minh bạch TTTC có thể giảm thiểu
tính kém hiệu quả của thị trường. Minh bạch TTTC làm giảm thiểu sự bất ổn thị
trường do tính chủ quan của các nhà hoạch định chính sách gây ra, khiến cho chính
sách tiền tệ dễ dự đoán hơn và các thị trường tài chính hoạt động hiệu quả hơn.
Minh bạch và trách nhiệm giải trình cũng có thể đóng một vai trò lớn trong việc
giảm thiểu bất ổn kinh tế vĩ mô.
Theo nghiên cứu của tổ chức Standard & Poor, vai trò của minh bạch thông
tin cũng là vai trò của việc công bố thông tin trong việc giảm thông tin bất cân xứng
giữa các cổ đông nội bộ và các cổ đông thiểu số, chủ nợ hay các bên liên quan khác.
Minh bạch thông tin là một trong những nhân tố quan trọng nhất giúp thị trường
chứng khoán phát triển. CTNY phải có trách nhiệm công bố thông tin một cách rõ
ràng minh bạch theo đúng pháp luật để cho các nhà đầu tư có những quyết định
đúng đắn.
15
1.2 Sự tự nguyện công bố thông tin thông qua bản thuyết minh báo cáo tài
chính.
Theo nghiên cứu của Pankaj Madhani (2007), khi công ty tự nguyện công
bố thì có nghĩa là công ty đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc và có giá trị về chính
sách quản trị công ty. Theo đó, các công ty có thể tự nguyện công bố chẳng hạn
như: phát hành bản báo cáo dự báo thu nhập quản lý, các cuộc họp của nhà đầu tư
và nhà phân tích, các cuộc họp hội ý, thông cáo báo chí, giới thiệu nhà đầu tư hay
công bố quan hệ với nhà đầu tư trên trang web của công ty.
Theo nghiên cứu của Mark Lang và Russell Lundholm (1993 và 1997),
công bố thông tin tự nguyện để thu hút các cổ đông đầu tư vào công ty của mình thì
bắt đầu từ sáu tháng trước khi phát hành cổ phiếu, các công ty đã đột ngột tăng hoạt
động công bố thông tin của họ, đặc biệt là dạng công bố thông tin theo ý riêng của
mình được các công ty làm nhiều nhất. Ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: việc
công bố thông tin đã làm giảm các thông tin bất cân xứng vốn có khi phát hành.
Như vậy việc công bố thông tin tự nguyện rất có ý nghĩa không chỉ cho nhà
đầu tư mà còn cho sự phát triển bền vững của TTCK. Tuy nhiên không phải doanh
nghiệp nào cũng đủ tiềm lực kinh tế hoặc nhân lực để có thể đưa ra những thông tin
minh bạch nhất ra TTCK.
1.3 Lý thuyết liên quan đến minh bạch thông tin tài chính và tự nguyện công
bố thông tin
1.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
1.3.1.1 Nội dung lý thuyết thông tin bất cân xứng
Theo G.A. Akerlof (1970), thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giao
dịch có nhiều thông tin hơn một bên khác. Ðiển hình là người bán biết nhiều về sản
phẩm hơn đối với người mua hoặc ngược lại.
Theo Kyle ( Ravi, 2005) thông tin bất cân xứng trên TTCK xảy ra khi có
một hoặc nhiều nhà đầu tư sở hữu được thông tin riêng.
Kinh tế học Keynes chỉ ra rằng thông tin bất cân xứng là một nhân tố gây
ra sự không hoàn hảo của thị trường. Theo họ, giữa các bên tham gia giao dịch có
thể chênh lệch về mức độ nắm giữ thông tin. Tình trạng chênh lệch về thông tin có