1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Hoàng Thị Huệ
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ GÓC NHÌN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Hoàng Thị Huệ
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ GÓC NHÌN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số sinh viên: 7701240056
trong suốt khóa học, là nền tảng quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ, Sở Tài chính thành phố Cần Thơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ,
Phòng Tổng hợp Cục Thống kê Cần Thơ, Kho bạc nhà nước Cần Thơ đã cung cấp
nhiều thông tin, dữ liệu quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đầu tư đã giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn lớp quản lý kinh tế Cần Thơ
K23 đã chia sẻ kiến thức cùng tôi trong suốt quá trình học và trong thời gian thực hiện
luận văn.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Huệ
5
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTPT
: Đầu tư phát triển
NSTW
: Ngân sách trung ương
NSĐP
Bảng 4.6 Vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư theo thành phần kinh tế .................. 37
Bảng 4.7: Cơ cấu vốn đầu tư công phân theo nguồn vốn ........................................ 38
Bảng 4.8: Hệ số ICOR của Cần Thơ so với ICOR cả nước .................................... 40
Bảng 4.9: Tỷ lệ thu/chi ngân sách thành phố .......................................................... 57
7
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ......................................................................................... 1
1.1. Giới thiệu. ........................................................................................................................... 1
1.1.1. Lý do chọn đề tài: ..................................................................................................... 1
1.1.2. Sự cần thiết nghiên cứu: ........................................................................................... 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ......................................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................ 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4.2. Vùng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu ................................................................ 3
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................................................... 3
1.5. Kết cấu luận văn ............................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận....................................................................................................................... 4
2.1.1. Đầu tư ....................................................................................................................... 4
2.1.1.1. Đầu tư công .....................................................................................................................5
2.1.1.2. Nguồn vốn đầu tư ...........................................................................................................6
2.1.1.3. Đối tượng đầu tư .............................................................................................................7
2.1.2. Các lý thuyết về đầu tư công .................................................................................... 8
2.1.2.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển...........................................................................8
2.1.2.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước .................................................................8
4.4.1. Khái quát tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn: .............................................. 30
4.4.2. Khái quát về tình hình đầu tư, đầu tư công của thành phố Cần Thơ ...................... 34
4.4.2.1 Vốn đầu tư trên địa bàn ..................................................................................................34
4.4.2.2 Hiệu quả vốn đầu tư: ......................................................................................................38
4.4.2.3. Vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế ................................39
4.4.2.4. Đầu tư công: .................................................................................................................40
4.4.2.5. Đánh giá chung tình hình đầu tư công trên địa bàn .......................................................40
4.3.2.1. Hiệu quả quả quản lý đầu tư công, đầu tư từ ngân sách: ...............................................42
4.5. Nghiên cứu và phân tích các hạn chế trong quản lý đầu tư công ............................... 47
4.6. Nghiên cứu thủ tục hành chính, các quy định pháp luật: ............................................ 50
4.7. Kết quả tham khảo ý kiến của các chuyên gia:............................................................. 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 66
5.1. Kết luận: ........................................................................................................................... 66
5.2. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công: ..................................... 67
5.3. Kiến nghị: ......................................................................................................................... 71
5.4. Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo: .................................................................... 72
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu.
1.1.1. Lý do chọn đề tài:
Đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế; vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hút vốn đầu tư để thúc đẩy hoạt động
đầu tư trong điều kiện cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút đầu tư còn nhiều hạn chế, làm
thế nào để xây dựng hệ thống các chính sách hỗ trợ đầu tư đồng bộ, thống nhất nhằm
kích cầu đầu tư và sử dụng các khoản chi tiêu đầu tư sao cho hợp lý nhất. Đây là nội
thất thoát. Để tìm hiểu công tác thẩm định dự án đầu tư, phân bổ, sử dụng nguồn vốn
đầu tư ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước; từ những
thắc mắc đó đã thôi thúc tác giả lựa chọn đề tài “Hiệu quả quản lý đầu tư công trên
địa bàn thành phố Cần Thơ từ góc nhìn quản lý nhà nước” để nghiên cứu.
1.1.2. Sự cần thiết nghiên cứu:
Luật Đầu tư công đã được Quốc Hội ban hành năm 2014, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2015. Luật Đầu tư công quy định rõ lĩnh vực đầu tư sử dụng
vốn ngân sách, quy trình quản lý để nâng cao hiệu quả hướng đến phát triển kinh tế
bền vững. Do đó, việc phân tích các hạn chế trong quản lý đầu tư công là một việc làm
cần thiết, nhằm góp phần đánh giá đúng tác động đầu từ công đến tăng trưởng kinh tế
trên địa bàn thành phố. Trên cơ sở đó, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư công nhằm góp phần tăng thu ngân sách, mở rộng không gian tài
khóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố và bền vững trong dài hạn. Đồng
thời, trong quá trình nghiên cứu của đề tài giúp bản thân bổ sung thêm kiến thức quản
lý kinh tế trong lĩnh vực sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
làm cơ sở tham mưu cho lãnh đạo thành phổ trong điều hành ngân sách thành phố Cần
Thơ và là tài liệu cho lãnh đạo thành phố tham khảo trong quá trình hoạch định chính
sách đầu tư và quản lý vốn đầu tư công có hiệu quả hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu nhằm phân tích các hạn chế quản lý đầu tư ảnh hưởng
đến đầu tư công, đề ra những cải cách để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công, áp
dụng vào thực tiễn thông qua việc đưa những cải cách này vào trong kế hoạch điều
hành kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn sắp tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các vấn đề hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tư công là gì?
- Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công?
3
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Giới thiệu
Chương 2 bao gồm những kiến thức liên quan tới đầu tư, đầu tư công, hiệu quả
đầu tư công, các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công, người đại diện và người quản lý.
Phần này gồm các nội dung: (1) Cơ sở lý luận; (2) Thực tiễn; (3) Tổng kết các lý
thuyết sử dụng trong bài viết luận văn.
Về cơ sở lý luận, trên cơ sở hiểu biết các lý thuyết về đầu tư, lý thuyết về người
đại diện và quản lý, các nguyên lý của mô hình Harrod - Domar, các khái niệm, các
quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, đầu tư công, đề cập đến các nhân tố ảnh
hưởng đến đầu tư công nhất là hiệu quả đầu tư công trong giai đoạn hiện nay. Phần
này tập trung vào hiểu chi tiết các nguồn lực quản lý đầu tư công, thước đo đầu tư đối
với phát triển kinh tế-xã hội. Về Thực tiễn, trên cơ sở các bài luận văn, bài viết được
công bố, tác giả sử dụng để kế thừa thực tiễn tại các địa phương.
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Đầu tư
Theo ngân hàng thế giới: Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một
lĩnh vực nhất định (như thăm dò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ...)
và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi
vốn, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư.
Theo luật đầu tư số 59/2005/QH11, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có
hiệu lực từ ngày 01/7/2006 thì: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản
hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăng Đầu
tư là phần sản lượng được tích lũy nhằm để gia tăng năng lực sản xuất tương lai của
kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội”. Với định nghĩa như trên, đối tượng sử dụng nguồn vốn nhà nước trong đầu tư
công rất đa dạng gồm: chương trình mục tiêu, dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế -xã hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh đầu tư từ nguồn vốn
thuộc phạm vi chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.
Khái niệm hiệu quả quản lý đầu tư công:
Để hiểu rõ khái niệm hiệu quả quản lý đầu tư công, ta tìm hiểu khái niệm hiệu
quả và khái niệm hoạt động quản lý đầu tư công.
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có
của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức
chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí
đầu vào.
6
Hoạt động quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người,
do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ
đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà
nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra,
kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm
tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.1
Từ sự tổng hợp các khái niệm trên, ta có cách hiểu sau: hiệu quả quản lý đầu tư
công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người của các cơ quan trong bộ máy nhà
nước nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu
cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc
sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm tránh thất thóat, lãng phí; đảm bảo hoạt động
triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối
ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;
nguồn đầu tư của nhà nước (Ig) được xác định theo công thức sau:
Ig = PSBR+ (T – Cg) + Fg.
Trong đó: PSBR là khả năng đi vay của Chính phủ;
T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư.
Chênh lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước;
Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà
nước.
Dựa vào đẳng thức trên, ta thấy đầu tư của khu vực nhà nước được tài trợ bởi ba
nguồn:
Thứ nhất là khả năng huy động vốn của khu vực nhà nước từ khu vực doanh
nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huy động này được
thực hiện bằng việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.
Thứ hai là tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách nhà
nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp các nước kém phát triển
thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không đủ đáp ứng nguồn vốn đầu tư lớn cho
phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Thứ ba là nguồn vốn giúp đỡ từ nước ngoài, nguồn này có vai trò khá quan trọng
đối với các nước kém phát triển. Các nguồn từ nước ngoài thường dưới dạng viện trợ
hoặc nợ.
2.1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, tư bản tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng có
nhiều loại đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau:
8
- Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,
trường hợp này, nhà nước phải là người tổ chức cung cấp thông tin tốt để thị trường
hoạt động tốt hơn.
9
2.1.2.3. Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối
Tăng trưởng cân đối: Theo Rosenstain - Rodan, khái niệm tăng trưởng cân đối
được đưa ra nhằm mô tả sự tăng trưởng cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế. Ông
đề xuất đầu tư nên hướng cùng lúc vào nhiều ngành để tăng cung cũng như cầu cho
nhiều sản phẩm bằng cách tăng thu nhập của lao động trong những ngành này. Sự phát
triển của các ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi lượng đầu tư lớn trong một thời gian
dài. Từ đó phát sinh nhu cầu phát triển song song cả hàng hóa phục vụ sản xuất lẫn
phục vụ tiêu dùng. Tư tưởng về “cú huých” lập luận rằng, một sự gia tăng đột ngột về
đầu tư có thể làm cho mức tiết kiệm tăng lên bởi vì sự gia tăng đột ngột của thu nhập.
Tăng trưởng không cân đối: Hirchman (1958) đưa ra một mô hình trái ngược
với thuyết tăng trưởng cân đối, ông cho rằng sự mất cân đối giữa cung và cầu tạo ra
động lực cho nhiều dự án mới. Theo đó, cách tiếp cận này yêu cầu phần lớn vốn đầu tư
được phân phối bởi nhà nước cho những ngành công nghiệp trọng điểm nhằm tạo ra
những cơ hội ở những ngành khác trong nền kinh tế, từ đó khuyến khích làn sóng đầu
tư thứ hai. Những ngành được chọn ra để đầu tư nên được đánh giá theo mối liên hệ
giữa ngành đó với các ngành liên quan theo “chuỗi giá trị”, điều này nói đến khả năng
tạo ra những ngành mới làm đầu ra hay cung cấp đầu vào cho những ngành được chọn
để đầu tư.
2.1.3. Đặc điểm của đầu tư công và vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội; Vai trò của nhà nước đối với phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.1. Đặc điểm của đầu tư công:
Hàng hóa công là loại hàng hóa không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng. Tính
phi cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận hưởng những
lợi ích từ hàng hóa công và chi phí đáp ứng nhu cầu đòi hỏi các đối tượng tiêu dùng
kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài và tạo động lực, cú hích cho sự tăng
trưởng.
- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của ngân sách nhà nước không cố định và
phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ và
mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
Theo kinh nghiệm phát triển cho thấy, trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lược
công nghiệp hóa, quy mô chi đầu tư công của ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ khá lớn
so với tổng đầu tư xã hội.
Ở giai đoạn này, do khu vực kinh tế tư nhân còn yếu trong khi chính sách thu hút
vốn đầu tư chưa hoàn thiện, nhà nước phải tăng cường quy mô đầu tư từ ngân sách nhà
nước để tạo đà cho tiến trình công nghiệp hóa. Đi đôi với sự gia tăng quy mô thì cơ
cấu chi đầu tư cũng rất đa dạng để đáp ứng với nhu cầu thực tiễn đặt ra, như chi hỗ trợ,
chi thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế xã hội,… Quy mô chi đầu tư công của nhà
nước sẽ giảm dần theo mức độ thành công của chiến lược công nghiệp hóa và mức độ
phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Khi đó chi đầu tư phát triển của nhà nước chủ
yếu tập trung vào điều chỉnh nhằm đạt tới sự ổn định của kinh tế vĩ mô và các khoản
11
chi cho vay chỉ định, chi thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế xã hội sẽ được cắt
giảm.
- Chi đầu tư công phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả vốn
đầu tư.
Sự phối hợp không đồng bộ giữa chi đầu tư với chi thường xuyên sẽ dẫn đến tình
trạng thiếu kinh phí để duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng. Điều này sẽ làm
giảm hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản đầu tư. Sự gắn kết giữa 2 nhóm chi tiêu này
sẽ khắc phục tình trạng đầu tư tràn lan, không tính đến hiệu quả khai thác.
Nội dung chi đầu tư công gồm bốn lĩnh vực: chi xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; chi hỗ trợ vốn cho các doanh
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ thì kết cấu hạ tầng có thể được
phân chia thành kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng kinh
tế biển (ở những nước có kinh tế biển, và nhất là khi kinh tế biển lớn như nước ta), kết
cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểm phát triển, các thành phố
lớn, vvv.
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm những
công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và những công trình
liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống. Kết cấu hạ tầng thành 2
loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng kỹ
thuật như năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công
trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng
không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp, vvv. Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ
thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động
lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư.
- Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học,
trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa, thể thao, vvv và các trang, thiết bị đồng
bộ với chúng. Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng
đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có
tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và
thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất
lẫn tinh thần. Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc
gia cũng như vùng lãnh thổ. Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới
có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững. Trình độ phát triển của kết
cấu hạ tầng có ảnh hưởng đến trình độ phát triển của đất nước, có tác động tích cực
đến tăng trưởng kinh tế và công tác xoá đói giảm nghèo.
kết luận, muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, nhà nước phải thực hiện điều tiết
bằng các chính sách kinh tế nhằm tăng cầu tiêu dùng. Để đạt được điều này, ông đề
nghị sử dụng ngân sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của
nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp. Để thúc đẩy tăng trưởng và giảm lãi
suất để kích thích đầu tư, chính phủ chấp nhận lạm phát có mức độ, đẩy mạnh đầu tư
vào các công trình công cộng và các biện pháp khác nhau như một cú hích trợ lực khi
14
đầu tư tư nhân giảm sút.
Trường phái kinh tế gần đây ra đời với đại diện là P.A Samuelson, những nội
dung cơ bản của lý thuyết này là: Trên thực tế, sản lượng cân bằng thường ở dưới
mức sản lượng tiềm năng, trong điều kiện hoạt động bình thường, nền kinh tế luôn có
thất nghiệp và lạm phát. Nhà nước cần xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và mức lạm
phát có thể chấp nhận được. Sự cân bằng của nền kinh tế được xác định tại giao điểm
của tổng cung và tổng cầu. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế này cũng thống nhất với cách
xác định của mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố tác động đến sản xuất. Họ cho
rằng tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của sản
xuất, đó là nguồn lao động, vốn sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công
nghệ. Y=f (K,L,R,T).
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Samuelson cho rằng thị trường là yếu tố cơ
bản điều tiết hoạt động của nền kinh tế. Mặt khác, trong sự phát triển kinh tế hiện nay,
việc mở rộng kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà nước không chỉ vì
thị trường có những khuyết tật, mà còn vì xã hội đặt ra mục tiêu mà dù thị trường có
hoạt động tốt cũng không thể đáp ứng được. Theo Samuelson trong nền kinh tế hỗn
hợp hiện đại, chính phủ có bốn chức năng cơ bản: thiết lập khuôn khổ pháp luật, xác
định chính sách ổn định kinh tế vĩ mô; tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải
thiện hiệu quả kinh tế; thiết lập các chương trình tác động đến việc phân phối lại thu
nhập. Chính phủ cần tạo ra môi trường ổn định để cho các doanh nghiệp và các hộ gia
chẽ. Nguồn kinh phí đầu tư công chủ yếu là từ ngân sách nhà nước. Do nguồn ngân
sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác
nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư diễn ra đúng tiến độ là vô
cùng quan trọng.
- Thủ tục hành chính và các quy định pháp luật: việc thực hiện đầu tư công liên
quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
cơ bản, quản lý ngân sách. Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn
định và lành mạnh cho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự
án được thuận lợi. Các quy định pháp luật cần rỏ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống
nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự án công đáp ứng đúng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
- Bối cảnh thực tế: các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học - công
nghệ, đều có ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả đạt được của dự án đầu tư. Những biến
động này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh dự án, hoặc ngưng không thực hiện dự
án nữa do không còn phù hợp.
- Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan: sự ủng hộ hay phản đối của
công luận có tác động không nhỏ đến việc thực hiện dự án. Các dự án công bị người
(2) Một số bài viết liên quan đến vấn đề này: Irma Adelman (1999), The role of government in economic development;
Kathleen E. Hug (2001), An Outline of the U.S. Economy; Asia Paciííc Economic News (2006), DecisionMaker Guide to
Parliament and Government; Deborah Dera (2007), What is the Role of Government in the Economy? ...
(3) Dựa theo tài liệu Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách của TS. Lê Chi Mai
16
dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn về
sau. Bên cạnh đó, mỗi dự án được thực hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những
nhóm đối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ nhận được sự ủng hộ và phản đối của
các nhóm đối tượng tương ứng.
2.1.5. Quy trình thẩm định dự án đầu tư:4
Sơ đồ: Quy trình thẩm định dự án
Ý tưởng và định dạng là mốc ra quyết định
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thống kê chi tiết
Thực hiện dự án
Giai đoạn nghiên cứu khả thi là giai đoạn nghiên cứu khả năng dự án có thể đáp
ứng các tiêu chí về tài chính, kinh tế và xã hội mà chính quyền đề ra cho các khoản
đầu tư hay không. Chức năng của giai đoạn này là nhằm tăng cường mức độ chính xác
các tính toán những biến số chủ chốt nếu dự án cho thấy có triển vọng thành công.
Chính vào cuối giai đoạn này là lúc mà quyết định quan trọng nhất phải được đưa ra là
liệu có nên chấp thuận dự án không.
- Giai đoạn thiết kế chi tiết là lúc phải xác định rõ các yêu cầu kỹ thuật, tăng
cường độ chính xác của mọi dữ kiện đã được sử dụng trong các phần phân tích trước
đó để có thể xây dựng kế hoạch vận hành chính thức. Sau khi quy trình này hoàn tất,
dự án sẽ được xem xét lại một lần nữa để xác định có còn đáp ứng được những tiêu
chuẩn đề ra để được phê duyệt và thực hiện hay không.
- Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm việc điều phối và phân bổ tài nguyên hay
nguồn lực để dự án có thể hoạt động. Một kế hoạch đúng đắn ở giai đoạn này là rất
quan trọng để bảo đảm dự án không bị trì hoãn một cách không cần thiết, cũng như
hình thành các quy trình hành chính phù hợp để điều phối hài hòa mọi hoạt động cần
thiết để thực hiện dự án.
2.1.6. Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí:
Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp để đánh giá sự mong
muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường