Phân tích danh mục hàng sản xuất của công ty cổ phần dược vật tư y tế nghệ an năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN BÁ LINH

PHÂN TÍCH DANH MỤC
HÀNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN BÁ LINH

PHÂN TÍCH DANH MỤC
HÀNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện: Công ty cổ phần dược – vật tư y tế Nghệ An
Thời gian thực hiện: 18/7/2016 - 18/11/2016

năm 2016


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Sản phẩm...................................................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm ..................................................................... 3
1.1.2. Cấu trúc sản phẩm ............................................................................ 3
1.1.3. Các yếu tố liên quan đến sản phẩm................................................... 3
1.2. Sử dụng thuốc ........................................................................................................................... 6
1.2.1. Thị trường Dược phẩm Việt Nam ...................................................... 6
1.2.2. Sử dụng thuốc sản xuất trong nước................................................... 8
1.3. Tình hình sản xuất trong nước giai đoạn 2010- 2015 ................................. 10
1.4. Khái quát về Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An ............... 17
1.4.1. Thông tin chung ............................................................................... 17
1.4.2. Quá trình hình thành và phát triển.................................................. 18
1.4.3. Cơ sở vật chất .................................................................................. 19
1.4.4. Tầm nhìn .......................................................................................... 19
1.4.5. Một số đặc điểm đặc trưng .............................................................. 20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU ................ 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................ 22
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................................. 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 22
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu. ................................................ 22
2.3.2.Biến số nghiên cứu ........................................................................... 22
2.3.3. Cỡ mẫu, phương pháp thu thập số liệu ........................................... 26
2.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .......................................... 26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 27



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DSĐH: Dược sỹ đại học
GMP:

Thực hành sản xuất thuốc tốt (Good manufacturing practice)

THD:

Trung học dược

TPP:

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans- Pacific
Strategic Economy Partnership Agreement)

UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc(United Nations
Industrial Development Organization)
WTO:

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

WHO:

Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

TPCN:


1 số hoạt chất công ty sản xuất nhiều dạng bào chế ................. 31

Bảng 3.8:

Cấp số đăng ký năm 2015 ......................................................... 32

Bảng 3.9:

Theo đối tác năm 2015.............................................................. 33

Bảng 3.10:

Doanh thu hàng sản xuất theo nhóm điều trị ............................ 34

Bảng 3.11:

Doanh thu qua kênh bảo hiểm và OTC 2015 ........................... 36

Bảng 3.12:

Doanh thu bán bảo hiểm 2015 .................................................. 36

Bảng 3.13:

Doanh thu OTC nội, ngoại tỉnh 2015 ....................................... 37

Bảng 3.14: Doanh thu OTC ngoại tỉnh 2015 ………………… …………. 38
Bảng 3.15: Doanh thu, lợi nhuận Lyzatop trong nhóm hàng đông dược….41
Bảng 3.16: Doanh thu Lyzatop ở thị trường nội, ngoại tỉnh ……………. .42


Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An cũng không nằm ngoài xu
thế đó. Công ty xác định rõ, để tồn tại và phát triển thì không còn con đường
nào khác là phải không ngừng đổi mới để thích nghi với thị trường. Để đạt
được mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng thì phải tạo ra các sản phẩm
chất lượng. Để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội thì danh mục sản phẩm phải
chiếm vị thế trên thị trường, được thị trường chấp nhận. Như vậy, vấn đề
quan trọng nhất chính là Công ty phải sản xuất được một danh mục sản phẩm
đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu thị trường.
Xuất phát từ thách thức đó, cần có chiến lược hoàn thiện danh mục sản
phẩm công ty sản xuất cạnh tranh với các công ty khác. Vì vậy việc phân tích
danh mục mặt hàng đã sản xuất của công ty hàng năm là rất cần thiết. Chính
1


vì thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục hàng sản xuất
của Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An năm 2015” được thực
hiện với các mục tiêu sau:
1. Phân tích cơ cấu danh mục hàng sản xuất của Công ty cổ phần Dược –
Vật tư y tế Nghệ An năm 2015.
2. Phân tích doanh số bán các sản phẩm hàng sản xuất của Công ty cổ
phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An năm 2015.
Từ đó làm rõ những lợi thế và nhược điểm trong sản xuất của công ty và
đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện danh mục sản phẩm của công ty.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Sản phẩm
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm


-

Đặc điểm dịch vụ: Khách hàng có thể mua thuốc tại tất cả các hiệu thuốc
trên toàn quốc, dễ mua.

1.1.3. Các yếu tố liên quan đến sản phẩm
* Nhãn hiệu sản phẩm
-

Khái niệm: Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự
phối hợp giữa chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán hay
nhóm người bán và để phân biệt chúng với các đối thủ cạnh tranh. Nhãn
hiệu bao gồm: [13]

3


+ Tên nhãn hiệu
+ Dấu hiệu của nhãn hiệu: hình vẽ, màu sắc, đặc thù,…
Ví dụ: Nhãn hiệu Siro thuốc ho bổ phế, có:
Tên nhãn hiệu: Siro thuốc ho bổ phế
Dấu hiệu nhận biết nhãn hiệu: Chữ “Siro thuốc” in hoa ở trên, chữ “bổ
phế” in hoa ở dưới, màu xanh.

Hình 1.1: Siro thuốc ho bổ phế
-

Vai trò quan trọng của nhãn hiệu sản phẩm: Gắn nhãn hiệu cho sản phẩm
sẽ thể hiện được niềm tin của người mua đối với nhà sản xuất khi họ dám


Các yếu tố cấu thành bao gói của sản phẩm:
+ Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
+ Lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển.
+ Nhãn hiệu.
+ Các thông tin mô tả sản phẩm trên bao gói.

-

Vai trò quan trọng của bao gói:
+ Bảo vệ sản phẩm.
+ Tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu.
+ Tác động tới hành vi mua của khách hàng.

-

Để có một bao gói hiệu quả, phải thông qua các quy trình sau:
+ Xây dựng quan niệm về bao gói: Bao gói phải tuân theo nguyên tắc
nào? Đóng vai trò như thế nào đối với một mặt hàng cụ thể? Cung cấp
những thông tin gì về sản phẩm?
+ Quyết định về các khía cạnh: Kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc,
nội dung trình bày…
+ Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi
ích của bản thân Công ty.

5


+ Quyết định về các thông tin trên bao gói: Thông tin về sản phẩm (chỉ ra
đó là hàng gì?), thông tin về phẩm chất sản phẩm, thông tin về ngày,


Lợi nhuận còn biến động: Mặt hàng thuốc và dược phẩm là nhu yếu
phẩm cần thiết cho cuộc sống, vì vậy, doanh thu tăng trưởng đều. Tuy
nhiên, lợi nhuận của ngành có phần biến động, khi ngành ghi nhận tăng
trưởng âm vào năm 2011 (-2.05%) cũng như sự giảm dần của các chỉ số
sinh lời của ngành. Điều nay có thể được giải thích bởi nhiều nguyên
nhân. Trong đó, nguyên nhân chính có thể kể đến là sự bắt đầu tăng giá
đột ngột vào năm 2011 của nguyên vật liệu đầu vào. Trung bình năm
2011, giá đầu vào cho ngành tăng gần 10%.

7


-

Hình 1.3: Chỉ số lợi nhuận của ngành dược qua các năm
(Nguồn: Cục quản lý Dược)
1.2.2. Sử dụng thuốc sản xuất trong nước
- Thực trạng thuốc sản xuất trong nước: hiện nay đang gặp rất nhiều khó
khăn cả trong lẫn ngoài nước
+ Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài: Việt Nam đã tiến hành cam kết
mở cửa về thị trường Dược phẩm khi tham gia vào WTO nên chắc chắn
rằng số lượng các tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới sẽ xâm nhập vào
thị trường Việt Nam ngày càng nhiều. Đây là cơ hội cũng đồng thời là
thách thức rất lớn.Sự mở rộng giao thương, buôn bán với các nước khác
sẽ mang đến cho Việt Nam nhiều nguồn đầu tư và thu hút, bên cạnh đó
với sự xuất hiện của các tập đoàn Dược phẩm nước ngoài sẽ mang đến
sự cạnh tranh với các công ty dược phẩm nước ta.

8

dạng sinh học. Hiện nay, theo thống kê, cả nước có 80 doanh nghiệp sản xuất
đông dược, trong đó chỉ có 5 doanh nghiệp đạt chuẩn GMP của WHO. Bên
cạnh đó, có 400 cơ sở sản xuất nhỏ không có đăng ký. Năm 2009, số đông
dược đăng kí chỉ bằng 10% số dược phẩm đăng kí của toàn ngành. Hơn nữa,
tỉ lệ sử dụng đông dược ngày càng tăng, và theo dự báo của bộ Y tế, con số
này sẽ tăng lên 30% trong vòng 5 năm tới. Vì vậy, đông dược là phân ngành
đầy tiềm năng phát triển do nhu cầu ngày càng cao và chi phí sản xuất chủ
động, giảm bớt sự phụ thuộc vào nhập khẩu của ngành dược phẩm nói chung.
Nhìn chung việc sản xuất nguyên liệu trong nước còn gặp nhiều hạn chế về:
+ Chủng loại còn đơn điệu, chưa đa dạng.
+ Dạng bào chế phổ biến ở dạng thuốc viên, thuốc gói. Thuốc tiêm
truyền và dạng thuốc đặc biệt như chuyên khoa sâu còn hạn chế, chưa
có công nghệ kỹ thuật và máy móc để sản xuất.
+ Đầu tư về các loại dược phẩm đặc hiệu phức tạp còn yếu kém:Các
doanh nghiệp dược nội địa, vào thời điểm này, phần lớn mới chỉ sản
xuất thuốc dạng thông thường (generic). Các doanh nghiệp dược Việt
chưa sản xuất được các loại thuốc như thuốc gây mê, giải độc đặc hiệu,
chống ung thư, Parkinson.
1.3. Tình hình sản xuất trong nước giai đoạn 2010- 2015
Sản xuất dược phẩm trong nước đã đáp ứng được khoảng trên 50% nhu
cầu sử dụng thuốc của người dân. Tuy nhiên, trên thực tế thì ngành dược
phẩm Việt Nam vẫn còn đang phải đứng trước nhiều thử thách gay gắt.

10


Thị trường Dược phẩm trong nước đã bị thuốc ngoại chiếm giữ đến
khoảng 60% thị phần. Đa số các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa có khả
năng sản xuất ra những loại thuốc đặc trị, mà chủ yếu vẫn là thuốc thông
thường nhưng chủng loại thì chưa phong phú.

cho dược phẩm. Trong năm 2009, con số này sẽ tăng lên khoảng 1,2 tỷ USD
do chi phí mua thuốc để phòng chống các dịch bệnh tăng lên.
Vào năm 2013, chi phí này sẽ tăng lên khoảng 1,7 tỷ USD. Giá trị thị
trường thuốc kê đơn ước đạt 1,45 tỷ USD vào năm 2013, chiếm khoảng
73,2% thị trường dược phẩm; thuốc không kê đơn sẽ đạt khoảng 529 triệu đô
la Mỹ, chiếm khoảng 26,8%.
Hiện nay, năng lực của ngành dược trong nước đáp ứng được gần 50% về
doanh thu, phần còn lại chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu. Vào năm 2013,
kim ngạch nhập khẩu thuốc sẽ vượt 1,37 tỷ USD so với con số 923 triệu USD
trong năm 2008. Trong khi đó, xuất khẩu dược phẩm chỉ đạt 216 triệu USD.
Trong 9 tháng đầu năm nay cả nước đã nhập khẩu 1.6 tỷ USD các mặt
hàng dược phẩm tăng khoảng 10.8% so với cùng kỳ năm trước. Với mức tăng
trưởng từ nay đến cuối năm nhập khẩu có thể vượt trên 2 tỷ USD dù các tháng
cuối năm giá trị nhập khẩu có chậm lại so với cùng kỳ. Danh mục nhập khẩu
từ các quốc gia nhiều nhất có Pháp, Ấn Độ, Đức, Hàn Quốc chiếm 40% tổng
giá trị nhập khẩu. Pháp vẫn là nguồn cung lớn nhất thị trường dược phẩm VN
năm nay hơn 208 triệu USD, tăng 20% so với năm trước. Một số thị trường có
biến động tăng mạnh hơn 30% có Nga, Tây Ban Nha, Ba Lan, Thụy Điển. Thị
trường thuốc Việt hàng năm cung cấp khoảng 50% nhu cầu hơn 3 tỷ USD cả
nước. Chi tiêu thuốc bình quân đầu người Việt Nam hiện nay quanh mức 35 –
37 USD/năm vẫn ở mức thấp so với nhiều nước lân cận như Thái Lan (60
USD người/năm), Trung Quốc (100 USD người/năm). Với tốc độ phát triển
kinh tế và nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng cao thì trong 5 năm tới giá
trị thị trường dược phẩm Việt Nam có thể đạt mức 8 tỷ USD. Đến nay Việt
Nam vẫn nằm trong top đầu thế giới về tăng trưởng chi tiêu cho dược phẩm.

12


Rõ ràng tiềm năng của ngành dược phẩm là còn rất lớn và việc thông qua

đãi với sự giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân địa phương, đã cải tạo xây dựng và
mua sắm trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu GMP.
Hiện nay, Việt Nam đã có 8 đơn vị tham gia sản xuất vắc xin, sinh phẩm y
tế và đã sản xuất được cả 3 loại theo phân loại vắc xin trên của WHO, trong
đó có 04 cơ sở có dây chuyền đạt GMP, doanh thu sản xuất của vắc xin, sinh
phẩm y tế sản xuất tại Việt Nam năm 2009 là: 130 tỉ VNĐ.
Trong năm 2015, tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt hơn 1,649
tỷ USD, tăng 18% so với cả năm 2014, đáp ứng được 48% nhu cầu sử dụng
thuốc của nhân dân. Cùng với đó, tiền sử dụng thuốc bình quân đầu người ở
nước ta đạt mức 37,9 USD/người/năm, tăng 10% so với năm 2014 và tăng
gần gấp đôi so với năm 2009.

Hình 1.5: Cơ cấu khách hàng của ngành dược phẩm Việt Nam
(Nguồn: Cục quản lý Dược)

14


Dược phẩm được đưa đến người dùng qua rất nhiều kênh, từ bệnh viện,
phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế, nhà thuốc tư nhân, quầy thuốc trực
thuộc doanh nghiệp, trung ương và địa phương.
- Cơ sở y tế: Hơn 70% doanh thu thuốc tại Việt Nam đến từ các bệnh viện.
Doanh thu đến từ cơ sở y tế đến từ việc dùng thuốc chữa trị trực tiếp trong
bệnh viện, và qua đơn thuốc bác sĩ kê khai. Việc số lượng đơn vị cơ sở y tế
tăng qua các năm, hay người dân có thói quen đi khám bác sĩ tăng lên tạo
điều kiện cho việc tăng trưởng doanh thu ngành từ phân khúc này. Khi tính
riêng trên các sản phẩm thuốc nội, con số này chưa đến 50%. Bên cạnh đó,
hiện tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại các bệnh viện là không giống nhau khi các
bệnh viện tuyến trung ương chỉ sử dụng 12%, các bệnh viện tỉnh và thành
phố sử dụng 34%, còn các bệnh viện trạm y tế tuyến huyện dùng đến hơn


Quầy thuốc bán lẻ: Số lượng bán thuốc qua các quầy ở Việt Nam là khá
cao (50-60%). Tuy nhiên, do giá trị thuốc bán qua quầy là các thuốc
thông thường, thuốc bổ nên giá cả thấp hơn so với thuốc đặc trị được kê
đơn qua bệnh viện, nên tính theo doanh thu, thuốc qua quầy chỉ đạt
26.5% thị phần. Hơn nữa, mạng lưới quầy thuốc tư nhân được mở rộng

16


qua các năm. Đến năm 2012, cả nước có khoảng 57,000 quầy thuốc,
tương đương với cứ 10,000 dân thì sẽ có 6.3 quầy. Vì vậy, doanh thu qua
kênh bán hàng này cũng tăng trưởng đều với tốc độ trung bình
17.5%/năm.
-

Xuất khẩu: Xuất khẩu dược phẩm ở Việt Nam vẫn còn chưa mạnh. Cán
cân thương mại ngành dược phẩm vẫn luôn âm trong những năm vừa qua.
Tuy nhiên, Chính phủ vẫn đang tạo mọi điều kiện khuyến khích doanh
nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế như: đốc thúc doanh nghiệp đạt
chuẩn GMP, hỗ trợ đầu tư dự án, giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu
còn 0%. Cũng giống như các nước láng giềng Bangladesh, Pakistan,
doanh nghiệp dược Việt Nam cũng nhắm đến các thị trường mà có rào cản
gia nhập thấp. Các nước Đông Nam Á như Lào và Campuchia là những
thị trường chính, trong khi khu vực châu Phi và Trung Đông sẽ dần dần
được chú ý.

1.4. Khái quát về Công ty Cổ phần Dược –Vật tư Y tế Nghệ An
1.4.1.Thông tin chung
-


-

Mã số thuế : 2900491298

-

Tài khoản số : 102010000383820 tại Ngân hàng công thương Nghệ An

-

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
+ Sản xuất kinh doanh Dược - Mỹ phẩm, thực phẩm thuốc và TTB y tế.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status