Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại nghiên cứu trường hợp tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------

HỒ KIM ANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI –
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------

HỒ KIM ANH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI –
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

1.6. Kết cấu luận văn ...............................................................................................3
1.7. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu .................................................................................4
1.8 Kết luận chương 1 .............................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................... 5
2.1 Giới thiệu chương ..............................................................................................5
2.2 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. ..................................................5
2.2.1 Khái niệm về khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. ......................5
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. .........9
2.2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA –Return On Assets) ...............9
2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity).........9
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời ngân hàng thương mại ..............10
2.3.1 Các yếu tố nội tại ngân hàng .....................................................................12
2.3.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng (Capital)...............................12
2.3.1.2 Quy mô ngân hàng ( Bank Size) .........................................................13


2.3.1.3 Tiền gửi tại ngân hàng (Deposits) .......................................................13
2.3.1.4 Dư nợ cho vay khách hàng (Loans) ....................................................14
2.3.1.5 Rủi ro tín dụng (Credit Risk) .............................................................15
2.3.1.6 Thanh khoản (Liquidity) .....................................................................15
2.3.1.7 Thu nhập lãi ( Net Interest Income) ....................................................16
3.1.8 Thu nhập ngoài lãi ( Non-interest Income) ............................................16
2.3.1.9 Chi phí quản lý ( Expenses Management) ..........................................16
2.3.1.10 Chi phí lãi ( Funding Cost) ...............................................................16
2.3.1.11 Thuế (Tax).........................................................................................17
2.3.2 Các nhân tố vĩ mô ......................................................................................17
2.3.2.1 Lãi suất cho vay (Lending Interest Rate) ............................................17
2.3.2.2 Tăng trưởng GDP ( GDP Growth). .....................................................18
2.3.2.3 Lạm phát (Inflation) ............................................................................18

4.1 Giới thiệu chương. ...........................................................................................54
4.2 Mô hình nghiên cứu. ........................................................................................54
4.2.1 Mô hình tham khảo....................................................................................54
4.2.2 Giới thiệu biến và hiệu chỉnh mô hình tham khảo. ...................................55
4.2.2.1 Biến phụ thuộc. ...................................................................................55
4.2.2.2 Biến độc lập và kỳ vọng......................................................................55
4.2.2.3 Giả thiết nghiên cứu ............................................................................56
4.2.2.4 Mô hình nghiên cứu ............................................................................57
4.3 Thu thập và xử lý số liệu. ................................................................................57
4.3.1 Mẫu nghiên cứu và nguồn số liệu. ............................................................57
4.3.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ......................................................58
4.4 Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................58
4.5 Kết quả nghiên cứu. .........................................................................................61
4.5.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu. ..........................................................61
4.5.2 Phân tích tương quan .................................................................................63
4.5.3 Phân tích đa cộng tuyến.............................................................................64
4.5.4 Phân tích hồi quy với phương pháp OLS, FEM và REM. ........................65
4.5.5 Kiểm định Likelihood cho OLS và FEM. .................................................71
4.5.6 Kiểm định Hausman cho FEM và REM. ..................................................71


4.5.7 Kiểm định Durbin – Watson cho tự tương quan. ......................................72
4.5.8 Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên hay phương sai thay
đổi. ......................................................................................................................72
4.5.9 Kết quả nghiên cứu....................................................................................74
4.6 Kết luận chương 4. ...........................................................................................77
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM VIỆT NAM ................................................................. 79
5.1 Kết luận của mô hình nghiên cứu ....................................................................79
5.2 Khuyến nghị NHTM và NHNN nhằm nâng cao khả năng sinh lời NHTM

LNST
NH
NH 100% VNN
NHLD
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTMNN
RRTD
RRTK
TCTD
TNHH
TNTT

Báo cáo tài chính
Báo cáo thường niên
Bất động sản
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Chính sách tiền tệ
Doanh nghiệp
Doanh Nghiệp Nhà nước
Khả năng sinh lời
Kinh tế vĩ mô
Lợi nhuận sau thuế
Ngân hàng
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Hausman cho FEM và REM. ................................................ 71
Bảng 4.10 Kết quả REM sau khi khắc phục phương sai thay đổi. ..................................... 74
Bảng 4.11 Kết quả hồi quy của các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời....................... 77


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Biểu đồ 3.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của một số NHTM ...................................... 30
Biểu đồ 3.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của một số NHTM ............................... 31
Biểu đồ 3.3 VCSH/Tổng tài sản và ROA–ROE của một số NHTM ................................. 33
Biểu đồ 3.4 Quy mô ngân hàng và ROA-ROE của một số NHTM................................... 35
Biểu đồ 3.5 Tốc độ tăng trưởng tiền gửi và ROA- ROE của một số NHTM ................... 37
Biểu đồ 3.6 Cho vay/Tổng tài sản và ROA-ROE của một số NHTM.............................. 39
Biểu đồ 3.7 Rủi ro tín dụng và ROA-ROE của một số NHTM ......................................... 41
Biểu đồ 3.8 Rủi ro thanh khoản và ROA – ROE của một số NHTM................................ 42
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần và ROA-ROE của một số NHTM ........................... 44
Biểu đồ 3.10 Thu nhập ngoài lãi và ROA-ROE của một số NHTM ................................. 45
Biểu đồ 3.11 Chi phí huy động và ROA-ROE của một số NHTM ................................... 46
Biểu đồ 3.12 Chi phí quản lý và ROA-ROE của một số NHTM ....................................... 47
Biểu đồ 3.13 Thuế và ROA-ROE của một số NHTM ........................................................ 48
Biểu đồ 3.14 Lãi suất cho vay thực và ROA-ROE của một số NHTM............................. 49
Biểu đồ 3.15 Tăng trưởng GDP và ROA-ROE của một số NHTM .................................. 50
Biểu đồ 3.16 Lạm phát và ROA-ROE của một số NHTM ................................................. 51
Hình 4.1 Hệ số tương quan giữa các biến. ............................................................................ 63
Hình 4.2 Kiểm định Jarque – Bera cho phương sai thay đổi. ............................................. 73


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN CAO HỌC
1.1. Tính cấp thiết của đề tài


TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM”. Với việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của ngân hàng qua dữ liệu thu thập giai đoạn 2007-2014 trong
luận văn thạc sĩ này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam trong môi trường hoạt động kinh doanh
ngân hàng. Các mục tiêu cụ thể là:
 Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại.
 Đánh giá thực trạng khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam.
 Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lời của NHTM
– nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam.
 Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt
Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu sẽ tập trung trả lời những
câu hỏi sau:
 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM ?
 Thực trạng khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam như thế nào qua thời
gian?
 Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến khả năng sinh lời của
NHTM Việt Nam ra sao?
 Giải pháp nào có thể nâng cao khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng khả năng sinh lời của NHTM
Việt Nam trong môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu các NHTM Việt Nam, không nghiên
cứu các NH nước ngoài, chi nhánh NH nước ngoài, NH liên doanh. Trong số các
NHTM Việt Nam, tác giả đã chọn ra 25 NH vì các NH này có số liệu tương đối
chính xác, có quy mô từ nhỏ tới lớn và chiếm tỷ trọng 71.4% trên tổng số NHTM

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của
NHTM Việt Nam


4

Chương 3: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM Việt
Nam
Chương 4: Mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lời của NHTM
Việt Nam
1.7. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Luận văn đã tổng hợp lý thuyết liên quan đến các yếu tố tác động đến khả
năng sinh lời của ngân hàng.
Đánh giá thực trạng của tình hình hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam,
các yếu tố tác động đến KNSL, thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
kinh doanh của NHTM.
Nghiên cứu chiều và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đếnKNSL
của NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian 2007-2014 thông qua mô hình nghiên
cứu định lượng. Theo đó luận văn có thể là tài liệu tham khảo về cách thức ứng
dụng mô hình và phương pháp kiểm định để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến
KNSL của NH cho những đối tượng quan tâm đến vấn đề nghiên cứu này.
Đề ra các giải pháp góp phần gia KNSL của NHTM để các nhà quản trị ngân
hàng có thể tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh.
1.8 Kết luận chương 1
Từ tính cấp thiết của đề tài với những mục tiêu đặt ra tác giả sẽ dựa vào số
liệu thu thập được trong thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng bằng
phương pháp phân tích và các mô hình kinh tế lượng nhằm tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng đến KNSL của NHTM trong khoảng thời gian nghiên cứu. Thông qua đó,

“kinh nghiệm thất bại của Mỹ những năm 1940 nhắc đáng kể đến hiệu quả hoạt
động của NH. Do đó mọi sự quan tâm về hoạt động của NH cũng phát triển từ đó.
Việc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009 đã chứng minh tầm quan trọng của
hoạt động NH cả trong nước và nền kinh tế quốc tế. Arun và Turner (2004) lập luận


6

rằng tầm quan trọng của các ngân hàng là rõ rệt hơn ở các nước đang phát triển vì
các thị trường tài chính thường kém phát triển, và các NH thường là những nguồn
tài chính duy nhất cho phần lớn các doanh nghiệp và thường lưu giữ tiền gửi chính
của tiết kiệm kinh tế (Athanasoglou, 2006).” Trong các khía cạnh đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, Olweny & Shipho chỉ phân tích khía cạnh khả
năng sinh lời của NHTM.
Qua nhận xét của nghiên cứu của (Olweny & Shipho,2011), luận văn trình
bày tiêp một số nhận định về hiệu quả hoạt động của ngân hàng và khả năng sinh lời
của ngân hàng trên thế giới.
Banking profitability and performance management (2011) của công ty kiểm
toán Pwc cho rằng: “Theo truyền thống, một thước đo thường được sử dụng để đo
lường hoạt động của NH là thu nhập thuần. Tuy nhiên, thu nhập thuần không hoàn
toàn phục vụ cho mục đích đo lường tính hiệu quả của một NH đang hoạt động
trong mối quan hệ với quy mô và thực sự không phản ánh được hiệu quả tài sản của
NH. Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên dựa trên khoản chênh lệch chi phí lãi và thu
nhập trên khoản nợ và tài sản cho thấy NH quản lý tài sản và nợ tốt như thế nào.
Nhưng vẫn chưa đo lường tốt được hiệu quả hoạt động NH. KNSL dựa vào cách đo
lường trên một mặt khác nữa có thể đáp ứng một cách mạnh mẽ hơn và toàn diện
hơn hoạt động của ngân hàng qua đo lường hiệu quả hoạt động cũng như sự đa dạng
hóa thu nhập thông qua hoạt động thu nhập ngoại lãi và việc quản lý chi phí thông
qua chỉ số ROA, ROE.”
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng hiệu quả là kết quả đạt được trong

khoảng thời gian nhất định thông thường là 1 năm. Lợi nhuận được tính theo giá trị
tuyệt đối bằng khoảng chênh lệch giữa tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp
lý phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh.
Thu nhập trong một năm của NHTM thường bao gồm:
 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi, thu lãi cho
vay, thu từ kinh doanh-đầu tư chứng khoán nợ, lãi cho thuê tài chính, bảo
lãnh và thu nhập khác từ hoạt động tín dụng.
 Thu nhập ngoài lãi: thu nhập từ hoạt động dịch vụ, thu nhập từ mua bán
chứng khoán kinh doanh hay chứng khoán đầu tư, thu từ kinh doanh
ngoại tệ, thu nhập từ góp vốn mua cổ phần và thu nhập từ hoạt động


8

khác.
Chi phí của ngân hàng bao gồm:
 Chi phí lãi và các chi phí tương tự: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi
phát hành giấy tờ có giá và chi phí hoạt động tín dụng khác.
 Chi phí ngoài lãi: chi từ hoạt động dịch vụ, chi từ mua bán chứng khoán
kinh doanh hay đầu tư, chi từ kinh doanh ngoại tệ, chi từ góp vốn mua cổ
phần, chi từ hoạt động khác.
 Chi phí hoạt động: chi phí cho nhân viên; chi nộp thuế, phí và lệ phí; chi
về tài sản, chi về hoạt động quản lý công vụ, chi phí bảo hiểm tiền gửi,
chi phí dự phòng.
Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng lợi nhuận của NH để đánh giá KNSL thì chưa đầy
đủ vì lợi nhuận không cho biết được nếu đầu tư ban đầu 1 đồng thì sẽ thu về được
bao nhiêu đồng. Để đánh giá tốt hơn KNSL của một NH thì đòi hỏi phải phân tích
tỷ số kết hợp đo lường bằng lợi nhuận trên các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như
tổng tài sản, vốn cổ phần…Tỷ số kết hợp này được gọi là tỷ suất sinh lời.
Tỷ suất sinh lời là tỷ số tài chính phản ánh KNSL của một ngân hàng. Là hệ

đổi tài sản của ngân hàng thành lợi nhuận ròng (Halil Emre, 2012).
𝑅𝑂𝐴 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
∗ 100%
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Tỷ số thông thường lớn hơn 0, nghĩa là NH kinh doanh có hiệu quả. Tỷ số
này cao hơn thì tốt hơn vì NH thu nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. Còn tỷ số
nhỏ hơn 0, NH kinh doanh không hiệu quả.
ROA cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin về khoản lãi được tạo ra từ
lượng tài sản của ngân hàng. Tài sản được tạo ra từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả
hai nguồn này được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của NHTM. Hiệu quả của chu
chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.
2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ số tài chính dùng để đo
lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng trên VCSH của NHTM. ROE cho thấy mỗi
đồng vốn của chủ sở hữu bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROE
đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
𝑅𝑂𝐸 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

∗ 100%


10

ROE càng cao chứng tỏ ngân hàng sử dụng càng hiệu quả đồng vốn của cổ

với một trong những mục tiêu là đánh giá KNSL của NH. Hiện nay hệ thống này
được sử dụng trên toàn thế giới tuy hệ số đánh giá không được phát hành rộng rãi
cho công chúng nhưng là chỉ tiêu hàng đầu mà các NH dựa vào để tránh những tình


11

huống xấu xảy ra. CAMELS là phương pháp chuẩn cho phép tiếp cận chất lượng
NH thông qua 5 trong 6 chỉ số của CAMELS theo nhận định của CBI (Commercial
Bank International): Mức độ an toàn vốn, Chất lượng tài sản có, Quản lý, Lợi nhuận
và Thanh khoản.
Aburime (2009): tầm quan trọng của việc đánh giá KNSL của một ngân
hàng có thể thông qua cấp độ vi mô và vĩ mô của nền kinh tế. Ở cấp độ vi mô, lợi
nhuận là điều kiện tiên quyết của một NH cạnh tranh và là nguồn vốn rẻ nhất của
NH. Lợi nhuận không chỉ là kết quả mà còn là một điều cần thiết cho thành công
của NH trong cạnh tranh phát triển trên thị trường tài chính. Do đó, mục tiêu cơ bản
của quản trị là tối đa hóa lợi nhuận như một yêu cầu cần thiết để tiến hành kinh
doanh. Ở cấp độ vĩ mô, yếu tố danh tiếng và lợi nhuận tốt hơn, NH có thể chịu đựng
được các cú sốc tiêu cực và đóng góp cho sự ổn định của hệ thống tài chính. Lợi
nhuận là nguồn VCSH đặc biệt giúp ngân hàng tái đầu tư vào kinh doanh.
Alper & Anbar (2011): đánh giá các yếu tố nội tại và vĩ mô lên KNSL của
NH Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2002 – 2010. Các yếu tố nội tại bao gồm: quy mô tài sản,
hệ số an toàn vốn, chất lượng tài sản, thanh khoản, tiền gửi, cấu trúc thu nhập và chi
phí (trong đó: thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi). Yếu tố vĩ mô trong bài nghiên
cứu: tốc độ tăng trưởng GDP thực hàng năm, tỷ lệ lạm phát hàng năm và lãi suất
thực.
Athanasoglou (2006): nghiên cứu KNSL của NH Hy Lạp bằng cách áp
dụng mô hình GMM cho dữ liệu bảng động trong giai đoạn 1985-2001 thông qua
yếu tố nội tại như: vốn ngân hàng, rủi ro tín dụng, hiệu suất (doanh thu trên số
lượng nhân viên), quản lý chi phí, quy mô ngân hàng, nhân tố đặc điểm ngành:

chứa đựng những yếu tố liên quan tới nền kinh tế và môi trường pháp lý mà ảnh
hưởng đến hoạt động và hiệu quả của ngân hàng.
2.3.1 Các yếu tố nội tại ngân hàng
2.3.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng (Capital)
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn riêng của ngân hàng, hình thành từ nguồn vốn
góp của chủ sở hữu ngân hàng. Nguồn vốn này được gia tăng trong quá trình hoạt
động thông qua đóng góp thêm của cổ đông hay phần lợi nhuận giữ lại .
VCSH là nguồn lực hoạt động trong giai đoạn mới đi vào hoạt động. Đồng
thời đây cũng là nguồn vốn tương đối ổn định có thể sử dụng với kỳ hạn dài vì tính


13

không phải hoàn trả trong quá trình kinh doanh giúp NH gia tăng KNSL. VCSH tuy
chỉ chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng có những chức
năng rất quan trọng đối với NH. Đầu tiên là chức năng bảo vệ, giúp NH bù đắp thiệt
hại lớn có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhằm hỗ trợ NH tránh khỏi phá
sản và ổn định duy trì hoạt động, hoàn trả cho khách hàng khi NH đối mặt vói nguy
cơ mất khả năng chi trả. VCSH dồi dào tạo niềm tin nơi khách hàng giúp thu hút
tiền gửi của khách hàng. VCSH còn giúp các nhà quản lý xác định tỷ lệ an toàn từ
đó điều chỉnh hoạt động của NH.
Athanasoglou (2006) cho rằng VCSH là nguồn vốn riêng của NH sẵn có để
hỗ trợ kinh doanh như vậy vốn NH phản ứng như một mạng lưới an toàn trong
trường hợp xấu nhất. Alper & Anbar (2011) cho rằng hệ số VCSH trên tổng tài sản
là một trong những hệ số cơ bản của sức mạnh vốn. Với một tỷ lệ cao hơn của
VCSH thì sẽ cần ít hơn nguồn vốn bên ngoài giúp gia tăng KNSL của ngân hàng.
Bên cạnh đó VCSH cho thấy được khả năng hấp thụ thua lỗ và giải quyết rủi ro.
2.3.1.2 Quy mô ngân hàng ( Bank Size)
Trong hầu hết các lý thuyết về tài chính thì tài sản của NH được xem như là
đại lượng để đo lường quy mô của NH. Quy mô tài sản càng lớn thì NH đạt được

Dư nợ cho vay là khoản tiền dựa vào đó NH có thể thu lãi để trả lãi cho các
nguồn vốn huy động, phần chênh lệch còn lại là phần đóng góp vào lợi nhuận. Tại
các NHTM Việt Nam thì dư nợ cho vay chiếm phần lớn trong tổng giá trị tài sản
đồng thời cũng tạo ra phần lớn các khoản thu cho ngân hàng.
Chỉ tiêu dư nợ cho vay thường được thể hiện qua tỷ lệ dư nợ cho vay trên
tổng tài sản. Trong đó dư nợ cho vay sẽ được biểu diễn bằng tổng dư nợ cho vay
khách hàng và tổng dư nợ cho vay TCTD. Tỷ lệ này xác định dư nợ cho vay chiếm
bao nhiêu phần trăm trong tài sản NH. Trong một số nghiên cứu thực nghiệm, kết
quả theo 2 chiều hướng: gia tăng tỷ lệ này tạo ra rủi ro cho danh mục cho vay dẫn
tới giảm KNSL, ngược lại với mức gia tăng hợp lý danh mục cho vay sẽ làm tăng
thu lãi làm cho KNSL tăng lên (Angela Roman, 2013). Kết quả của (Sufian, 2009)
dư nợ cho vay tác động cùng chiều với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản trung bình
(ROAA).


15

2.3.1.5 Rủi ro tín dụng (Credit Risk)
Rủi ro tín dụng là khả năng tổn thất của NH khi một khách hàng hay một
nhóm khách hàng vay không thực hiện hay không có khả năng thực hiện hoàn trả
đầy đủ cả vốn và lãi vay theo hợp đồng. Rủi ro tín dụng còn được hiểu là rủi ro mất
khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn đồng thời cũng là loại rủi ro liên quan đến chất
lượng hoạt động của ngân hàng.
Trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm, rủi ro tín dụng được đại diện bởi hệ số
dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ. Hệ số này cao tượng trưng cho sự quản lý
tín dụng không đầy đủ và chất lượng tín dụng thấp hơn (Halil Emre, 2012). Một sự
thay đổi trong rủi ro tín dụng có thể phản ánh sự thay đổi trong của danh mục cho
vay, điều này ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng (Sufian, 2009).
2.3.1.6 Thanh khoản (Liquidity)
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status