Đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN CÔNG ĐOÀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHI ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
PGS – TS. NGUYỄN NGỌC HÙNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện với sự hướng dẫn của
PGS - TS. Nguyễn Ngọc Hùng. Các số liệu, thông tin và kết quả được nêu trong luận văn
là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Công Đoàn

2.3.5. Giám sát, đánh giá đầu tƣ ................................................................. 13
2.4. Hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc ...............................13
2.4.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................... 14
2.4.1.1. Phương pháp sử dụng hệ số ICOR..................................................14
2.4.1.2. Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí .........................................16
2.4.2. Hiệu quả xã hội ................................................................................ 20


2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả chi đầu tƣ phát triển ngân sách Nhà
nƣớc ......................................................................................................................20
2.5.1. Nhóm các yếu tố điều kiện tự nhiên .................................................. 20
2.5.2. Nhóm các yếu tố kinh kế .................................................................. 21
2.5.3. Nhóm các yếu tố chính trị, văn hóa, xã hội ........................................ 22
2.5.4. Nhóm các yếu tố năng lực chủ đầu tƣ ................................................ 23
2.6. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .............................................23
* Kết luận chƣơng 2 ..............................................................................................24

CHƢƠNG 3 – ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................25
3.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Cà Mau ............................................................25
3.1.1. Yếu tố tự nhiên ................................................................................ 25
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 26
3.1.2.1. Địa hình ...........................................................................................26
3.1.2.2. Khí hậu ............................................................................................26
3.1.2.3. Thủy, hải văn ...................................................................................26
3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ..................................................................... 26
3.1.3.1. Tài nguyên đất .................................................................................26
3.1.3.2. Tài nguyên nước ..............................................................................27
3.1.3.3. Tài nguyên rừng ..............................................................................27
3.1.3.4. Tài nguyên biển, khoáng sản, du lịch ..............................................27

4.1.4. Kết quả đáp ứng nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc
tỉnh Cà Mau .............................................................................................. 38
4.2. Cơ cấu và tình hình giải ngân vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015......................................................................39
4.2.1. Quy mô chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau ... 39
4.2.2. Cơ cấu và kết quả thực hiện vốn đầu tƣ phát triển thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà
Mau theo nguồn vốn, giai đoạn 2011 - 2015 ...................................................... 41
4.2.3. Cơ cấu và thực hiện vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo khoản
mục đầu tƣ giai đoạn 2011 -2015..................................................................... 44
4.2.4. Cơ cấu và thực hiện vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh
Cà Mau theo ngành kinh tế ........................................................................ 45
4.2.5. Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau theo
lĩnh vực ..................................................................................................... 47
4.2.6. Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau theo
tính chất .................................................................................................... 49
4.2.7. Tình hình giải ngân vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh
Cà Mau ..................................................................................................... 50
4.3. Đánh giá hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau
giai đoạn 2011 – 2015 ...........................................................................................51
4.3.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................... 51


4.3.1.1. Phương pháp sử dụng hệ số ICOR..................................................51
4.3.1.2. Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí .......................................54
4.3.2. Hiệu quả xã hội ................................................................................ 62
4.3.2.1. Tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân, giảm đói nghèo ......62
4.3.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng và xã hội ....................................................63
4.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả chi chi đầu tƣ phát triển của ngân sách
Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau ..........................................................................................65
4.4.1. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên ........................................................ 66

5.2.3.3. Tăng cường đầu tư cho con người, giải quyết an sinh xã hội, nâng
cao mức sống người dân ..............................................................................86
5.2.3.4. Tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng thiết yếu .................................87
5.2.3.5. Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau hướng
tái cấu trúc đầu tư công ...............................................................................90
5.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tƣ phát triển .....................90
5.3.1. Gắn kết chặt chẽ giữa nhóm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ trong phân
phối nguồn lực tài chính ............................................................................ 90
5.3.2. Thực hành triệt để chính sách tiết kiệm chi ngân sách để gia tăng nguồn
vốn đầu tƣ cho Nhà nƣớc ........................................................................... 91
5.3.3. Tăng chi ngân sách Nhà nƣớc cho đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng để đẩy
nhanh tốc độ thu hút vốn của xã hội và đóng góp thiết thực vào tăng trƣởng
kinh tế ....................................................................................................... 92
5.3.4. Tăng cƣờng đầu tƣ, hỗ trợ phát triển các tổ chức hỗ trợ phát triển khu
vực tƣ nhân ............................................................................................... 92
5.4. Các khuyến nghị nâng cao hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà
nƣớc tỉnh Cà Mau đến năm 2020 ..........................................................................93
5.4.1. Khuyến nghị đối với trung ƣơng ....................................................... 93
5.4.1.1. Về quản lý, phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
......................................................................................................................93
5.4.1.2. Về giám sát, kiểm tra đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước ..94
5.4.2. Khuyến nghị đối với tỉnh Cà Mau ..................................................... 96
5.4.2.1. Về quản lý vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước ............96
5.4.2.2. Về quản lý các khâu chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
......................................................................................................................98
5.5. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................100
5.5.1. Hạn chế của đề tài .......................................................................... 100
5.5.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO

giai đoạn 2011 – 2015 ...............................................................................................40
Biểu đồ 4.2: Quy mô chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 –
2015 tỉnh Cà Mau ......................................................................................................53


1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Chi đầu tƣ phát triển đƣợc xem là nhân tố quyết định đến sự tăng trƣởng và
phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Nhu cầu đầu tƣ phát triển của toàn bộ
nền kinh tế là rất lớn ở mọi nơi, mọi lĩnh vực. Trong đó, nhiều lĩnh vực có thể huy
động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc để đầu tƣ phát triển, nhƣng
cũng có những lĩnh vực đòi hỏi nhu cầu vốn lớn, khả năng thu hồi vốn chậm, lợi
nhuận thấp, buộc Chính phủ phải đầu tƣ bằng nguồn vốn Nhà nƣớc. Hoạt động đó
là đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, hay còn gọi là đầu tƣ công. Đầu tƣ phát triển của
Nhà nƣớc giữ vay trò quan trọng góp phần thực hiện các mục tiêu ổn định vĩ mô,
tạo đòn bẩy để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và xử lý những bất ổn khi nền kinh tế
gặp phải các cú sốc nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
Quy mô, kết cấu khoản chi đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc trong từng năm
tài chính phụ thuộc vào mức tăng thu nhập quốc dân và mục tiêu kinh tế - xã hội
của Nhà nƣớc trong giai đoạn đó. Nhìn chung chi đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi đầu tƣ phát triển của toàn xã hội và đóng vai
trò “dẫn dắt” hoạt động đầu tƣ của các chủ thể trong nền kinh tế.
Ngân sách Nhà nƣớc là một trong ba nguồn vốn cho hoạt động đầu tƣ phát
triển của Nhà nƣớc (bên cạnh vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc và vốn đầu
tƣ phát triển của Doanh nghiệp Nhà nƣớc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nƣớc). Với
mức độ quan trọng của chi đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc nói chung và đầu tƣ phát
triển của ngân sách Nhà nƣớc nói riêng, công tác quản lý chi đầu tƣ phát triển của

Trong quá trình phát triển và hội nhập, Tỉnh Cà Mau luôn khẳng định vai trò
là một trong những tỉnh năng động vùng đồng bằng sông Cƣu Long. Với vị trí địa lý
đƣợc thiên nhiên ban tặng là vùng đất giàu tiềm năng phát triển kinh tế nhƣ: trồng
lúa, nuôi trồng thủy sản, vận tải biển, …
Với những điều kiện phong phú, giàu tìm năng nhƣ vậy, nhu cầu đầu tƣ phát
triển của tỉnh Cà Mau cũng rất lớn, tƣơng xứng với quy mô của nền kinh tế địa
phƣơng. Tuy nhiên, thực tế đầu tƣ phát triển của ngân sách tỉnh Cà Mau còn bộc lộ
nhiều bất cập, thiếu soát, hiệu quả chƣa cao và chƣa tƣơng xứng với tiềm năng hiện
có của tỉnh Cà Mau.


3

Trong trào lƣu cải cách chung trên thế giới cũng nhƣ công cuộc cải cách sâu
rộng trong nƣớc và cải cách tài chính công là một vấn đề trọng tâm, trƣớc nhu cầu
cấp thiết của tỉnh Cà Mau về chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, việc tập trung nghiên cứu làm rỏ
luận cứ, nội hàm, phƣơng thức cũng nhƣ thực tiển chi đầu tƣ phát triển của ngân
sách tỉnh Cà Mau là rất cần thiết cả trên phƣơng diện lý luận và thực tiển. Đó chính
là cơ sở để tác giả nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của
ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là Đánh giá hiệu quả chi đầu tƣ phát triển
của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau. Để đạt đƣợc mục
đích đó cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Đánh giá hiệu quả quản lý chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc
tỉnh Cà Mau;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chi đầu tƣ phát triển của ngân sách
Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau;

Nhà nước:
- Chỉ tiêu tiến độ giải ngân nguồn vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nƣớc;
- Chỉ tiêu thất thoát, lãng phí trong thi công công trình.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chi đầu tư phát triển từ
ngân sách Nhà nước:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Phương pháp sử dụng hệ số ICOR
+ Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí
- Hiệu quả xã hội:
+ Tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân, giảm đói nghèo
+ Cải thiện cơ sở hạ tầng và xã hội


5

1.5. Điểm mới của luận văn
So với các công trình nghiên cứu đã có đa phần chỉ nghiên cứu chung về vấn
đề chi ngân sách Nhà nƣớc, luận văn sẽ nghiên cứu cụ thể hơn, hệ thống hóa khung
lý thuyết cơ bản về chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc và đi vào đánh giá
hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau trên cơ sở tìm
hiểu thực trạng chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc tỉnh Cà Mau trong giai
đoạn 2011 – 2015.
Cuối cùng, tổng kết từ thực tiễn chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà
nƣớc tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015, cũng nhƣ căn cứ vào định hƣớng
chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Cà Mau đến năm 2020, luận văn đề xuất giải pháp và kiến nghị đến các nhà
quản lý để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà
nƣớc tỉnh Cà Mau.
1.6. Kết cấu luận văn

Nhƣ vậy, có thể hiểu chi đầu tƣ phát triển là quá trình nhà nƣớc sử dụng một
phần vốn tiền tệ đã đƣợc tạo lập thông qua hoạt động thu của ngân sách nhà nƣớc để
đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữ vật
tƣ hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trƣởng của nền
kinh tế. (Nhà xuất bản tài chính – năm 2005, GS.TS. Dƣơng Thị Bình Minh – chủ
biên).
* Chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc có những đặc trƣng cơ bản
nhƣ sau:


7

Chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc là khoản chi lớn và không
ngừng tăng lên. Nhu cầu, phạm vi và mức độ đầu tƣ hàng năm chịu sự quyết định
bởi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ, số dự án và
mức độ đầu tƣ cho các dự án trong năm, khả năng nguồn vốn của ngân sách Nhà
nƣớc.
Chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc là khoản chi mang tính chất
tích lũy, gắn với việc tạo ra của cải vật chất xã hội. Thành quả của nó làm cơ sở tạo
điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và tăng trƣởng, tích lũy cho ngân sách
Nhà nƣớc.
Luật ngân sách Nhà nƣớc năm 2002, phân biệt và quy định rõ nhiệm vụ chi
đầu tƣ phát triển của ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng ở điều 31 và
điều 33.
Theo điều 31 Luật ngân sách Nhà nƣớc năm 2002, nhiệm vụ chi đầu tƣ phát
triển của ngân sách trung ƣơng gồm:
a/ Đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng thu hồi vốn do trung ƣơng quản lý;
b/ Đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài
chính của Nhà nƣớc; gốp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh

gồm những nội dung sau:
- Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng hoàn vốn: là các khoản chi lớn của nhà nƣớc nhằm phát triển kết cấu hạ
tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đầu
tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng là khoản chi đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông,
bƣu chính viễn thông, điện lực, năng lƣợng, các ngành công nghiệp cơ bản, các
công trình trọng điểm phát triển văn hóa - xã hội…
- Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, góp
vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia
của nhà nước: Là các khoản chi của ngân sách nhà nƣớc để đầu tƣ hỗ trợ cho sản
xuất dƣới các hình thức:
+ Đầu tƣ hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rông
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị,… cho các doanh nghiệp Nhà nƣớc.


9

+ Góp vốn cổ phần hoạt động liên doanh.
Với mục đích phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa,
thông qua các khoản chi này nhà nƣớc can thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm
những ngành quan trọng, chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế theo mục tiêu
phát triển kinh tế của đất nƣớc, đảm bảo vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà
nƣớc. Nhà nƣớc đầu tƣ vào những ngành quan trọng có sự ảnh hƣởng đến sự tăng
trƣởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốc phòng và các doanh nghiệp có tính
chất công ích.
- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là các khoản chi của ngân sách
nhà nƣớc góp phần tạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các
dự án đầu tƣ phát triển thuộc các ngành nghề ƣu đãi và các vùng khó khăn theo quy
định của chính phủ, nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các
vùng trong cả nƣớc. Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ và có thể chi để

phương pháp cấp phát của Nhà nước: Chi đầu tƣ phát triển phải đảm bảo các điều
kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc. Phạm vi và mức độ chi đầu tƣ phát triển phụ thuộc vào việc lựa
chọn phƣơng thức cung cấp vốn đầu tƣ của nhà nƣớc. Trong cơ chế kinh tế thị
trƣờng ngoài nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc, sự hỗ trợ vốn đầu tƣ từ các
quỹ hỗ trợ phát triển nhà nƣớc còn thực hiện chính sách xã hội hóa trong chi tiêu
đầu tƣ đễ từ đó làm tăng tổng mức vốn đầu tƣ phát triển cho toàn xã hội.
Chi đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc đƣợc tạo thành từ ba nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước cấp phát dành cho đầu tư phát triển: bao gồm vốn từ
nguồn thu trong nƣớc của ngân sách nhà nƣớc phân cho các Bộ ngành, địa phƣơng
và vốn cho các trƣơng trình mục tiêu.
- Vốn vay: Bao gồm tính dụng đầu tƣ Nhà nƣớc và vốn Nhà nƣớc vay trong
và ngoài nƣớc.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước: bao gồm vốn của doanh nghiệp
mà phần quan trọng có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nƣớc và vốn doanh nghiệp vay
với sự bảo lãnh của Chính phủ.
2.3. Quản lý chi đầu tƣ phát triển của nhân sách Nhà nƣớc
Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc dành cho đầu tƣ phát triển
có hạn, không thể đáp ứng hết nhu cầu đầu tƣ phát triển ngày càng lớn của nển kinh


11

tế, quy trình chi đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn này cần phải đƣợc quản lý chặt chẽ
để đảm bảo vốn đƣợc phân bổ có trọng tâm, trọng điểm và sử dụng hợp lý, hiệu
quả, tránh đầu tƣ dàn trải, lãng phí.
Các bƣớc trong quy trình quản lý chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà
nƣớc nhƣ sau:
2.3.1. Định hƣớng đầu tƣ
Định hƣớng đầu tƣ là xuất phát điểm của quy trình quản lý đầu tƣ công, phản

thành);
- Chủ đầu tƣ dự án.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là ngƣời quyết định cho phép thực hiện chuẩn
bị đầu tƣ.
Đối với trƣờng hợp cần phải thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ, giải
phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để thực hiện dự án đầu tƣ theo quy hoạch xây
dựng: Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện – thành phố hoặc đơn vị đƣợc
giao nhiệm vụ lập hồ sơ dự án bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ theo quy hoạch. Sở
Kế hoạch và Đầu tƣ là cơ quan thẩm tra hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh là ngƣời
quyết định phê duyệt dự án bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ thực hiện theo quy
hoạch chi tiết xây dựng đƣợc duyệt.
* Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
Lập dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi): Sau khi có quyết định cho phép thực
hiện chuẩn bị đầu tƣ, chủ đầu tƣ lập dự án đầu tƣ.
Thẩm định dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tƣ là đầu mối tổ chức thẩm định (đối
với các dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng là đầu mối tổ chức thẩm định), có
trách nhiện tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, lập báo cáo kết
quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung thẩm định gồm:
- Thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn: Sở Kế hoạch – Đầu tƣ chủ trì
thẩm định;
- Thẩm định thiết kế cơ sở công trình, tổng mức đầu tƣ dự án: các Sở chuyên
ngành chủ trì thẩm định.
Phê duyệt dự án (Quyết định đầu tƣ): Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là ngƣời
quyết định đầu tƣ.


13

2.3.3. Thực hiện đầu tƣ
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự

Hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc trƣớc hết là hiệu quả
sử dụng vốn, thể hiện qua sự phân bổ hợp lý, có tính trọng tâm, trọng điểm cho các
công trình kinh tế - xã hôi. Mặt khác, vì chủ thể đầu tƣ là Nhà nƣớc, do vậy phải
xem xét ở tầm vĩ mô, Nhà nƣớc có hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra cho công cuộc
đầu tƣ phát triển đó, đem lại lợi ích gì về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng…
Hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách Nhà nƣớc là hiệu quả tổng hợp
của hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với đảm bảo môi
trƣờng và phát triển bền vững. Hiệu quả kinh tế đƣợc thể hiện qua con số (định
lƣợng), còn hiệu quả xã hội thể hiện qua mô tả (định tính).
2.4.1. Hiệu quả kinh tế
Có hai phƣơng pháp để đánh giá hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sáh
nhà nƣớc về mặt kinh tế là phƣơng pháp hệ số ICOR và phƣơng pháp phân tích lợi
ích – chi phí.
2.4.1.1. Phương pháp sử dụng hệ số ICOR
Đễ đo lƣờng hiệu quả kinh tế của chi đầu tƣ phát triển của ngân sách nhà
nƣớc ở tầm vĩ mô, thông thƣờng ngƣời ta sử dụng hệ số đầu tƣ (Incremental Capital
Output Ratio – ICOR), hay còn gọi là hệ số sử dụng vốn, hệ số đầu tƣ tăng trƣởng,
hay tỷ lệ vốn trên sản lƣợng tăng thêm.
Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa vốn và đầu ra, cụ thể là cần bao
nhiêu đồng vốn tăng thêm để tạo ra một đơn vị tăng thêm của GDP. Nếu ICOR lớn
thì chúng ta phải mất một tƣ bản lớn để tạo ra một giá trị GDP gia tăng, do đó hệ số
ICOR cao đồng nghĩa với sử dụng vốn đầu tƣ thấp. Những nƣớc sử dụng nhiều vốn
(thực chất là máy móc thiết bị, công nghệ) thì ICOR cao, những nƣớc sử dụng nhiều
lao động thì ICOR thấp, do đó các nƣớc phát triển thƣờng có ICOR cao hơn các
nƣớc đang phát triển.
ICOR đƣợc xác định qua công thức sau:
ICOR = Vốn đầu tƣ tăng thêm/GDP tăng thêm
= Đầu tƣ trong kỳ/GDP tăng thêm
= (Vốn đầu tƣ/GDP)/Tốc độ tăng trƣởng GDP


phản ánh hiệu quả đầu tƣ trong ngắn hạn.


16

- Việc tính hệ số ICOR thƣờng giả định mọi nhân tố khác không đổi, và chỉ
có gia tăng vốn dẫn đến gia tăng GDP, trong khi thực tế các yếu tố sản xuất khác
cũng tạo ra GDP tăng thêm.
- Phƣơng pháp tính hệ số ICOR chỉ tính đến hiệu quả của vốn đầu tƣ trong
việc gia tăng GDP, chƣa tính đến các lợi ích khác ngoài gia tăng GDP.
2.4.1.2. Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí
Bên cạnh hệ số ICOR, hiệu quả kinh tế của chi đầu tƣ phát triển của ngân
sách nhà nƣớc còn đƣợc thể hiện hiệu quả của dự án đầu tƣ phát triển của ngân sách
nhà nƣớc trên địa bàn. Vì nguồn vốn đầu tƣ phát triển của ngân sách nhà nƣớc đƣợc
sử dụng cho các dự án này, nên dự án hiệu quả đồng nghĩa với việc đồng vốn đầu tƣ
phát triển của ngân sách nhà nƣớc đƣợc chính quyền địa phƣơng sử dụng hợp lý.
Do đó, để đánh giá tốt nhất hiệu quả chi đầu tƣ phát triển của ngân sách nhà
nƣớc cần thực hiện đánh giá hiệu quả từng dự án căn cứ trên những quy trình thẩm
định chặt trẽ của các cơ quan chức năng, từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đến
giai đoạn thiết kế và đầu tƣ, trên cơ sở vận dụng phƣơng pháp phân tích – chi phí.
Nghiên cứu tiền khả thi nhằm mục đích loại bỏ các dự án bấp bênh để khỏi
tốn thời gian và kinh phí hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn. Do vậy,
những dự án đầu tƣ quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ƣu tiên trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội thì cần thực hiện bƣớc nghiên cứu tiền khả thi.
Còn các dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triển vọng đem lại
hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua bƣớc này.
Phƣơng pháp phân tích lợi ích - chi phí để sử dụng để xác định xem một dự
án có sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm không, bằng cách lƣợng hóa bằng
tiền tất cả các lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thông tin cho
việc ra quyết định. Hạt nhân của phân tích lợi ích – chi phí là thiết lặp một quy trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status