Hướng dẫn trẻ (3 - 6 tuổi) khám phá khoa học ở mầm non dựa theo quan điểm giáo dục Montessori - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
------------------------------

HÀ THỊ DUNG

HƢỚNG DẪN TRẺ (3 - 6 TUỔI) KHÁM PHÁ
KHOA HỌC Ở MẦM NON DỰA THEO QUAN ĐIỂM
GIÁO DỤC MONTESSORI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Môi trƣờng xung quanh

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. LÊ THỊ NGUYÊN

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo, Th.S Lê
Thị Nguyên - ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình làm khóa luận.
Tác giả cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong


Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................3
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .......................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................3
8. Cấu trúc khóa luận .................................................................................................4
NỘI DUNG ................................................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HƢỚNG DẪN TRẺ (3 - 6
TUỔI) KHÁM PHÁ KHOA HỌC Ở MẦM NON DỰA THEO QUAN ĐIỂM
GIÁO DỤC MONTESSORI......................................................................................5
1.1 Một số vấn đề về quan điểm và phƣơng pháp giáo dục Montessori ...................5
1.1.1 Khái lƣợc sự hình thành và cơ sở của quan điểm giáo dục Montessori ...........5
1.1.2 Chƣơng trình, nội dung giáo dục theo phƣơng pháp Montessori ....................7
1.1.3 Ngƣời học trong lớp học Montessori .............................................................10
1.1.4 Ngƣời giáo viên trong lớp học Montessori .....................................................11
1.1.5 Môi trƣờng học tập theo phƣơng pháp Montessori .......................................13
1.1.6 Đặc trƣng và ƣu thế của phƣơng pháp giáo dục Montessori .........................14
1.2 Đặc điểm nhận thức của trẻ 3-6 tuổi theo quan điểm của Maria Montessori ....16
1.2.1 Đặc điểm nhận thức của trẻ 3-6 tuổi ...............................................................16
1.2.2 Đặc điểm nhận thức của trẻ theo Montessori .................................................17



Footer Page 5 of 16.


Header Page 6 of 16.

KẾT LUẬN ...........................................................................................................677
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................688

Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD: Giáo dục
GDMN: Giáo dục mầm non
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
KP-MTXQ: Khám phá môi trƣờng xung quanh
HTTN: Hiện tƣợng tự nhiên
PTGT: Phƣơng tiện giao thông
ĐV: Động vật
MGB: Mẫu giáo bé
MGN: Mẫu giáo nhỡ
MGL: Mẫu giáo lớn

Footer Page 7 of 16.



có khả năng thích ứng với những hoạt động mới.
Sáu năm đầu đời là thời kì vô cùng quan trọng của mỗi con ngƣời, nhận
thức đƣợc điều đó nên công tác giáo dục sớm cho trẻ ngày càng đƣợc chú
trọng trong các trƣờng mầm non để có thể phát huy đƣợc tối đa khả năng tƣ
duy và óc sáng tạo của trẻ. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm giáo dục sớm
cho trẻ nhƣ: quan điểm giáo dục sớm của Maria Montessori, quan điểm giáo
dục sớm của Glenn Doman, quan điểm giáo dục sớm của Shichida Makoto….
Montessori là phƣơng pháp giáo dục lấy khả năng tự học là nền tảng cơ sở.
Chú trọng vào việc khai thác tiềm năng sẵn có, không áp đặt trẻ, giáo viên chỉ
quan sát đƣa ra gợi ý và hỗ trợ khả năng tự phát triển của trẻ vì bản thân mỗi
trẻ từ khi sinh ra vốn đã có khả năng tự học tuyệt vời.Trái ngƣợc hoàn toàn
với hình thức dạy học truyền thống, trẻ đƣợc tiếp thu kiến thức một cách bị
động do giáo viên đã chuẩn bị kĩ lƣỡng từ trƣớc, trẻ chỉ việc làm theo một
cách dập khuôn máy móc thì phƣơng pháp giáo dục Montessori sẽ lấy trẻ làm
1

Footer Page 9 of 16.


Header Page 10 of 16.

trung tâm, trẻ đƣợc học tập vui chơi dựa trên nền tảng tự do, trẻ đƣợc phép
tiếp xúc, ứng xử, khám phá một cách tự nhiên với môi trƣờng xung quanh.
Mặt khác, trẻ trong giai đoạn từ 0-6 tuổi có lối tƣ duy trực quan hành
động và thiên về cảm tính. Đây là giai đoạn trẻ tiếp thu và nhận thức môi
trƣờng thông qua đôi bàn tay. Các giác quan- công cụ để phát triển trí tuệ
ngày một trở nên hoàn thiện, nhạy bén và tinh tế hơn vì vậy dẫn đến những
biến đổi nhất định trong nhận thức. Trẻ học thông qua cảm giác và chúng
muốn sờ, nếm, ngửi, nghe và thử nghiệm tất cả mọi thứ xung quanh. Trẻ thực
sự ham học hỏi và thể hiện nó bằng hàng loạt các câu hỏi “Vì sao?” “Tại

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc hƣớng dẫn trẻ khám phá khoa học ở
mầm non theo quan điểm Montessori.
Tìm hiểu và đánh giá thực tiễn của việc hƣớng dẫn trẻ khám phá khoa
học ở mầm non dựa theo quan điểm Montessori.
Đề xuất một số biện pháp hƣớng dẫn trẻ khám phá khoa học ở mầm non
theo quan điểm Montessori.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Bản chất, đặc trƣng của quan điểm giáo dục Montessori và những yêu
cầu, nguyên tắc khi vận dụng quan điểm Montessori trong hƣớng dẫn trẻ
khám phá khoa học ở mầm non.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tổ chức hƣớng dẫn trẻ khám phá khoa học ở trƣờng mầm non.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn nghiên cứu thực tiễn tại các trƣờng mầm non thuộc Đông
Anh- Hà Nội.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
3

Footer Page 11 of 16.


Header Page 12 of 16.

Quan sát
Phỏng vấn
Điều tra

trƣờng. Tại đây bà đã miệt mài nghiên cứu phƣơng pháp giáo dục trẻ chậm
phát triển và đã trở thành hiệu trƣởng của trƣờng dành cho trẻ chậm phát triển
của nhà nƣớc từ năm 1899-1901 giúp những trẻ chậm phát triển phát triển
bình thƣờng. Sau khi rời khỏi trƣờng, bà nghĩ đến việc giáo dục trẻ bình
thƣờng theo phƣơng pháp của trẻ chậm phát triển. Không lâu sau đó, bà tiếp
tục học chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học, triết học tại đại học Rome và
lập nên “Ngôi nhà trẻ thơ” đầu tiên vào năm 1907 tại khu ổ chuột ở Rome.
Ngôi trƣờng này là nơi bà quan sát, nghiên cứu, thực nghiệm và đƣa ra một
triết lý giáo dục hoàn toàn mới mà ngày nay đƣợc gọi là phƣơng pháp giáo
dục Montessori và đƣợc ứng dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Phƣơng pháp giáo dục Montessori đƣợc hình thành trên cơ sở thực
nghiệm, quan sát và nghiên cứu đã tạo nên sự thay đổi mang tính cách mạng
cho nền giáo dục thế giới. Sở dĩ phƣơng pháp giáo dục Montessori có thể gây
ảnh hƣởng tới toàn bộ hệ thống giáo dục trên thế giới vì bà cho rằng “trẻ em
ngay từ khi sinh ra đã có một sức sống nội tại rất tích cực không ngừng phát
triển . Nó mang trong mình sức mạnh vô biên. Nhiệm vụ của giáo dục là giúp
5

Footer Page 13 of 16.


Header Page 14 of 16.

trẻ em phát huy đƣợc sức sống nội tại để nó phát triển một cách tự nhiên và tự
do theo một quy luật riêng” [4,19].
Phƣơng pháp Montessori là phƣơng pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm,
dựa trên nền tảng tự do, cho phép trẻ đƣợc học theo sở thích của mình và đƣợc
tự do tiếp xúc, tƣơng tác, ứng xử với môi trƣờng xung quanh một cách tự
nhiên.
Qua đó, trẻ sẽ tăng cƣờng vốn hiểu biết, có cơ hội rèn luyện, hoàn thiện các kĩ

thứ theo nhiều cách khác nhau “ Khám phá đã trở thành hành vi chủ đạo của
con ngƣời”.
Trẻ em cũng vậy, quá trình khám phá môi trƣờng tự nhiên xung quanh
trẻ em cũng tƣơng tự nhƣ loài ngƣời xƣa khám phá thế giới. Trẻ em bắt đầu
hành trình khám phá trái đất ngay từ giây phút đầu tiên đƣợc sinh ra. Chúng
ngay lập tức bị tấn công dồn dập bởi ánh sáng, âm thanh, mùi hƣơng, sự tiếp
xúc với mọi thứ xung quanh chúng. Montessori mô tả trải nghiệm này của trẻ
nhƣ là “đƣợc sinh ra lần thứ hai” bởi vì nó đại diện sự khởi đầu cho một đời
sống phôi thai lần thứ hai của đứa trẻ lần này là bên ngoài bụng mẹ. Ngay cả
khi trông chúng nhƣ có vẻ chẳng đang làm gì cả, nhƣ trẻ sơ sinh chẳng hạn,
nằm im cũng đang khám phá trong cái nôi của chúng. Đó là quá trình khám
phá vô hình việc nghe, việc nhìn, việc cảm nhận không khí và những cái vuốt
ve trên da thịt.
1.1.2 Chƣơng trình, nội dung giáo dục theo phƣơng pháp Montessori
Chƣơng trình học của Montessori không chia thành các môn học mà chia
theo các lĩnh vực giáo dục và tập trung vào 5 lĩnh vự cơ bản: thực hành kĩ
năng sống, phát triển các giác quan, phát triển ngôn ngữ để nhận thức thế giới
xung quanh, toán học và kiền thức chung về văn hóa.
Hoạt động thực hành cuộc sống:
Trẻ đƣợc trải nghiệm những kỹ năng thực tế để đƣợc chăm sóc và phục
vụ bản thân nhƣ tự cởi-mặc quần áo, rót đồ uống….Trẻ chăm sóc môi trƣờng
7

Footer Page 15 of 16.


Header Page 16 of 16.

bằng cách giữ lớp học sạch đẹp, tƣới cây, quét bụi,…Trẻ cũng học đƣợc thói
quen biết chờ đợi đến lƣợt mình, chờ đợi hoạt động mình muốn làm, đƣa ra

Tất cả các hoạt động toán học đƣợc thiết kế nhằm phát triển trí tuệ của
trẻ. Việc học toán bắt đầu từ cách sử dụng các giáo cụ cụ thể nhƣ gậy số, số
cát, đồ vật để đếm, xếp hình và các trò chơi toán học tại chỗ nhƣ nối ghép,
phân loại, các phép tính và giá trị.
Kiến thức chung về văn hóa (khoa học, địa lý, lịch sử, nghệ thuật, âm nhạc,
giáo dục thể chất):
Khoa học: Thông qua các giáo cụ, trẻ học cách nối và phân loại các đồ
vật và tranh ảnh giữa vật tĩnh và vật động, thực vật và động vật. Trẻ thích tạo
ra các cuốn sách nhỏ về các bộ phận của động vật nhƣ tai, mắt, đuôi, lƣng…,
từ côn trùng đến động vật có vú. Khám phá thông qua các bông hoa, quả táo
hoặc quả cam mang lại sự thích thú cho trẻ trong lớp học. Các giáo cụ khoa
học là niềm yêu thích của trẻ.
Địa lí: Trẻ đƣợc học về quả địa cầu, thế giới chúng ta đang sống và học
về cấu tạo cuả đất, nƣớc thông qua những con thuyền thu nhỏ nổi trên mắt hồ
vịnh thu nhỏ,…Trẻ đƣợc dùng bản đồ thế giới và bản đồ nƣớc Mỹ cũng nhƣ
thực hiện các hoạt động xếp hình, tô theo viền và tô màu bản đồ. Trẻ thích hát
các bài hát về các châu lục cho cha mẹ nghe!
Lịch sử: Môn học này đƣợc giới thiệu thông qua các khái niệm về thời
gian với các dụng cụ đo thời gian trong 1 phút, 2 phút đến 1 giờ. Trẻ sẽ tự làm
các mốc thời gian cho chính mình với các bức ảnh và lịch tháng. Vào các
ngày thứ 6, trẻ chuẩn bị các tác phẩm của mình thật cẩn thận để mang về cho
cha mẹ xem.
Nghệ thuật: Trẻ có những kĩ năng tự thể hiện bản thân với bút chì màu,
màu nƣớc, sơn keo, đất nặn, xé dán và các loại vật liệu khác.
Âm nhạc: Âm nhạc là một phần không thể thiếu trong các hoạt động
hàng ngày của lớp học theo các hình thức khác nhau nhƣ giai điệu, nhạc cụ,
9

Footer Page 17 of 16.



Footer Page 18 of 16.


Header Page 19 of 16.

do thể hiện cá tính của mình mà không bị gò ép theo khuôn mẫu nào. Trẻ
đƣợc học trong môi trƣờng phù hợp với khả năng của mình, những dụng cụ
hay đồ dùng học tập đều phải đƣợc chuẩn bị một cách kĩ lƣỡng, chu đáo, có
mục đích nhằm phát huy tối đa khả năng thiên bẩm của trẻ. Trẻ đƣợc học theo
sở thích, hứng thú của mình có nghĩa là trẻ sẽ đƣợc tự do lựa chọn môn học
mà mình yêu thích, tự chọn lựa đồ chơi hay vị trí ngồi mà mình thấy thoải
mái. Lúc này giáo viên là ngƣời quan sát để phát hiện những khả năng vƣợt
trội của mỗi trẻ để vun đắp, bồi dƣỡng. Trong quá trình học nhóm trẻ đƣợc
phân theo nhóm hàng dọc. Có nghĩa là tại lớp học Montessori những đứa trẻ
có cùng nhóm sở thích hay hứng thú học tập sẽ đƣợc xếp vào một nhóm, từ
đó chúng có cơ hội học hỏi lẫn nhau và cùng nhau phát triển. Trẻ đƣợc tự học
hoặc học theo nhóm không chính thức dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên. Thời
khóa biểu của trẻ không phải là thời khóa biểu cố định mà đƣợc thay đổi linh
hoạt theo sở thích và vốn hiểu biết của trẻ, nên trẻ có thể thoải mái hoàn tất
công việc của mình hoặc đổi sang hoạt động khác nếu cần thiết.
1.1.4 Ngƣời giáo viên trong lớp học Montessori
Hiện nay trong các lớp học, ngƣời giáo viên sẽ là trung tâm, trẻ sẽ đƣợc
học gián tiếp và học theo nhóm. Với phƣơng pháp này giáo viên sẽ áp đặt
quan niệm của mình lên một nhóm trẻ, trẻ tiếp nhận tri thức một cách bị động.
Các hoạt động của trẻ hầu hết đã đƣợc giáo viên chuẩn bị kĩ lƣỡng và trẻ đƣợc
giáo viên hƣớng dẫn tận tình và làm răm rắp theo sự hƣớng dẫn đó. Ngƣời
giáo viên vẫn còn phụ thuộc quá nhiều vào những phƣơng pháp cứng nhắc của
giáo án truyền thống mà ít chú ý đến nhu cầu sở thích của từng học sinh.
Khác hẳn với phƣơng pháp dạy học truyền thống của Việt Nam, phƣơng

trọng vào các vấn đề khó khăn hàng ngày của trẻ mà cần tin tƣởng rằng môi
trƣờng sống và học tập sẽ kích thích nhu cầu tự nhiên, khiến trẻ trải nghiệm
khám phá và dần giải quyết các khó khăn đó bằng nỗ lực của chính trẻ.
GV cần giúp đỡ những trẻ còn bỡ ngỡ, chƣa biết phƣơng hƣớng hay cách
làm, suy nghĩ và hành động còn chậm chạp, thích lang thang, khó tập trung
12

Footer Page 20 of 16.


Header Page 21 of 16.

vào các công việc. Cần hiểu rằng việc hình thành cho trẻ phƣơng pháp học
tập, tính độc lập, kỉ luật, làm chủ bản thân và tự do có trách nhiệm là cả một
quá trình.
Khi lên lớp với trẻ, trƣớc tiên cần dựa vào những hoạt động thông thƣờng để
giúp trẻ có hứng thú, định hình hƣớng đi và cách thức học tập cho trẻ; sau đó
cô có thể lùi về phía sau vị trí của mình để tránh làm phiền đến các hoạt động
của trẻ, để trẻ có thể tự do lựa chọn và hoạt động theo đúng nhu cầu và sở
thích. Điều này là rất quan trọng. Theo Montessori, sở thích bắt nguồn từ
những gì một ngƣời quan tâm và đƣợc hình thành trong giai đoạn phát triển
mà ngƣời đó đang trực tiếp trải qua. Những gì xuất phát từ sở thích sẽ tạo
động lực thôi thúc ngƣời đó hành động để tƣơng tác với môi trƣờng, nghĩa là
hứng thú và tự do chính là yếu tố giúp trẻ tƣơng tác hiệu quả với môi trƣờng.
1.1.5 Môi trƣờng học tập theo phƣơng pháp Montessori
Ở nền giáo dục truyền thống, giáo viên là ngƣời dạy mọi thứ. Còn với
giáo dục Montessori thì dù ở mọi cấp độ nào, sự học của trẻ diễn ra trong quá
trình tƣơng tác với môi trƣờng, ngƣời giáo viên chỉ là một phần của môi
trƣờng đó. Để làm đƣợc điều đó, bắt buộc rằng môi trƣờng lớp học không thể
đƣợc thiết kế lộn xộn theo sự ngẫu hứng của giáo viên. Cấu trúc của nó phải

Giáo dục Montessori giúp sự phát triển của trẻ nhỏ đƣợc tối đa hóa thông
qua quá trình chuẩn bị một cách khoa học. Giáo viên hƣớng dẫn cẩn thận cho
trẻ các hoạt động đã đƣợc chuẩn bị để trẻ tự xây dựng kỹ năng cần thiết trong
cuộc sống. Trẻ sẽ đƣợc phát triển cá tính bản thân trong môi trƣờng này thông
qua các hoạt động có tính thu hút trẻ, thông qua các giác quan cảm nhận và
khuyến khích trẻ khám phá thế giới.
Theo tổ chức AMI (-Hiệp hội Montessori quốc tế) và AM (-Hiệp hội
Montessori Mỹ) đã nêu ra đặc trƣng của phƣơng pháp học Montessori nhƣ
sau:
_ Lớp học ghép các lứa tuổi vơi nhau. Thông thƣờng là các trẻ từ 2,5 hay
3 tuổi đến 6 tuổi
14

Footer Page 22 of 16.


Header Page 23 of 16.

_ Trẻ tự lựa chọn các hoạt động ( với điều kiện là các hoạt động này đã
đƣợc các giáo viên lên kế hoạch sắp xếp trƣớc)
_ Trẻ không bị ngắt quãng hay làm phiền trong quá trình làm việc
_ Học sinh học hỏi khái niệm, kiến thức thông qua trải nghiệm thực tế với
các học cụ, mô hình mang tính chất khám phá xây dựng, hơn là học
theo chỉ dẫn trực tiếp từ phía giáo viên
_ Các học cụ đặc biệt đƣợc bà Montessori và đồng sự nghiên cứu, sáng
tạo và phát triển nên.
Ưu thế của phương pháp giáo dục Montessori trong việc hướng dẫn trẻ khám
phá khoa học
Việc sử dụng các giáo cụ trong hƣớng dẫn trẻ khám phá thế giới xung
quanh nhƣ trẻ học cách nối và phân loại các đồ vật và tranh ảnh giữa vật tĩnh

lại/giải thích rõ ràng hơn những gì trẻ nói
 Học tốt nhất trong những tình huống cụ thể có ý nghĩa với bản thân chúng
và khi có sự tin tƣởng, khích lệ của ngƣời lớn.
Đặc điểm nhận thức của trẻ 4-5 tuổi (giai đoạn tư duy trực quan – hình
tượng)
 Trẻ hay sử dụng các trò chơi đóng vai (chơi giả vờ) để xử lí thông tin mới
và để hiểu các khái niệm phức tạp
 Bắt đầu hiểu thí nghiệm là gì và trở nên có chủ định cũng nhƣ sáng tạo hơn
trong việc khám phá
 Thƣờng thích các thí nghiệm do chúng tạo ra hơn là thí nghiệm do ngƣời
lớn hƣớng dẫn
 Thích nói chuyện với những trẻ khác khi chơi và thử nghiệm

16

Footer Page 24 of 16.


Header Page 25 of 16.

 Bắt đầu suy nghĩ lập kế hoạch cho một hoạt động; chẳng hạn nhƣ nghĩ về
việc gieo hạt trƣớc khi trẻ thực hiện hành động này trong thực tế
 Bắt đầu đƣa ra những dự đoán dựa trên những gì trẻ đƣợc trải nghiệm; thích
nghĩ ra các lời giải thích về những gì quan sát đƣợc, thƣờng thêm các chi
tiết tƣởng tƣợng vào các sự việc
 Bắt đầu sử dụng các hình vẽ để trình bày và diễn đạt ý kiến; thích nói để
ngƣời lớn ghi lại và thử tự viết ra.
Đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6 tuổi (giai đoạn tư duy logic)
 Có nhiều thông tin về một số sự vật, hiện tƣợng nào đó nhƣng chƣa có hiểu
biết đầy đủ về sự vật, hiện tƣợng đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status