Header Page 1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------o0o----------
NGUYỄN THÚY HẠNH
THÀNH PHẦN SÂU HẠI TRÊN CÂY NGÔ
VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU ĐỤC THÂN
NGÔ (OSTRINIA FURNACALIS GUENEE)
VỤ ĐÔNG XUÂN Ở NAM VIÊM,
PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1
Khóa2luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------o0o----------
NGUYỄN THÚY HẠNH
cùng các thầy cô giáo giảng dạy tại Khoa Sinh - Kĩ thuật nông nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, và tập thể cán bộ nghiên cứu, các anh chị
trong phòng Côn trùng học thực nghiệm của Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật trong thời gian qua đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học
tập, nhiệt tình góp ý và chia sẻ nhiều kinh nghiệp quý trong nghiên cứu giúp
em thực hiện đề tài này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động
viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp.
Do điều kiện thời gian còn hạn chế, nên bài viết không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sử góp ý của thầy, cô giáo cũng như
toàn thể các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thúy Hạnh
Footer Page 3
Khóa4luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Thúy Hạnh - Sinh viên lớp 38B Sư phạm Sinh học Khoa Sinh Kỹ thuật nông nghiệp - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Tôi
xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp là kết quả
thu được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu trên là hoàn toàn chính
xác dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trƣơng Xuân Lam - Viện Sinh thái và
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về sâu đục thân ngô .......................................... 5
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ........................................................... 6
1.2.1. Thành phần sâu hại trên cây ngô......................................................... 6
1.2.2. Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis
Guenee) .......................................................................................................... 7
1.2.3. Đặc điểm sinh thái học của sâu đục thân ngô (Ostrinia
furnacalis Guenee) ......................................................................................... 8
1.2.4. Biện pháp phòng trừ sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis
Guenee) ........................................................................................................ 10
CHƢƠNG 2. THỜI GIAN, ĐịA ĐIểM, ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU,
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 12
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 12
Footer Page 5
Khóa6luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
2.1.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 12
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 12
2.2. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu .......................................................... 12
2.2.1. Đối tương nghiên cứu ........................................................................ 12
2.2.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................ 12
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 13
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 13
2.4.1.Nghiên cứu ngoài đồng ruộng ............................................................ 13
2.4.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ................................................. 22
xuân 2015 -2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc .............. 20
Bảng 3.3. Tỷ lệ bắt gặp theo bộ trong quá trình điều tra ................................ 21
Bảng 3.4. Tỷ lệ, mật độ gây hại của sâu đục thân ngô vụ Đông Xuân năm
2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc ...................... 23
Bảng 3.5. Tỷ lệ hại của sâu đục thân ngô trên 2 giống ngô khác nhau vụ Đông
Xuân năm 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc ......... 24
Bảng 3.6. Kích thước từng giai đoạn của sâu đục thân ngô ........................... 31
Bảng 3.7. Thời gian phát triển các tuổi ở pha sâu noncủa sâu đục thân ngô .......... 33
Bảng 3.8. Thời gian phát triển giữa các pha và vòng đời sâu đục thân ngô ... 34
Bảng 3.9. Thời gian sống của trưởng thành của sâu đục thân ngô. ................ 35
Bảng 3.10. Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân ngô .......... 36
Footer Page 7
Khóa8luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Các loài sâu hại phổ biến trên ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016
ở Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc ............................................ 21
Hình 3.2. Tỉ lệ phần trăm của các bộ côn trùng bắt mồi trên cây ngôtại xã
Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc .................................................. 23
Hình 3.3. Diễn biến tỷ lệ gây hại của sâu đục thân ngô ở 2 giống ngô ở vụ
Đông xuân năm 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc ... 25
Hình 3.4. Sâu non tuổi 1.................................................................................. 26
Hình 3.5. Sâu non tuổi 2.................................................................................. 27
Hình 3.6. Sâu non tuổi 3.................................................................................. 27
thuật vào sản xuất, thay đổi giống cũ, đưa các giống Ngô lai mới có tiềm năng
năng xuất cao, chịu thâm canh tốt và sản xuất.
Tuy nhiên, ngoài ưu điểm vượt trội về tiềm năng năng xuất, chịu thâm
canh tốt thì khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại của
các giống ngô lai kém hơn so với giống cũ của địa phương đã trải qua quá
trình chọn lọc tự nhiên. Mặt khác, nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đây
là điều kiện thuận lợi của một số loài sâu bệnh gây hại nặng cho cây Ngô nói
riêng và cho ngành nông nghiệp nước ta nói chung.
Một trong số những loài sâu gây hại quan trọng cho cây ngô mà làm
giảm đáng kể về năng suất và phẩm chất là sâu đục thân ngô Ostrinia
Footer Page 9
1
Khóa10
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
furnacalis Guenee(Lepidoptera: Pyralidae). Tùy từng độ tuổi mà sâu đục thân
ngô có thể gây hại từng bộ phận khác nhau của cây ngô: Ở tuổi nhỏ, chúng
cắn lá, đục vào cuống cờ và râu ngô, tuổi lớn đục trong thân và đục trong bắp.
Do đặc điểm của chúng là sống kín trong thân nên việc phòng trừ loài sâu này
thường gặp khó khăn hơn các loài sâu hại khác.
Theo dõi quy luật phát sinh phát triển sâu hại ngô nói chung và sâu đục
thân ngô nói riêng trên đồng ruộng mang ý nghĩa quan trọng trong việc lựa
chọn biện pháp phòng trừ thích hợp. Việc nghiên cứu nhằm tìm ra các biện
Nguyễn Thúy Hạnh
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu đục thân
ngô Ostrinia furnacalis Guenee trong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Đề xuất biện pháp kĩ thuật sử dụng trong phòng chống sâu hại ngô
nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên cây ngô tạivùng nghiên
cứu.
3. Phạm vi nghiên cứu
Điều tra, thu thập xác định thành phần loàithành phần sâu hại trên cây
ngô và xác định một số đặc điểm hình thái, sinh học của sâu đục thân ngôởxã
Nam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:góp phần xác định thành phần sâuhạitrên cây ngô và
đặc điểm sinh thái, sinh học của sâu đục thân hại ngô (Ostrinia furnacalis
Guenee).
Ý nghĩa thực tiễn:kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp cho các ngành
nông nghiệp: làm phong phú thêm về những hiểu biết về sâu đục thân ngô ở
nước ta, góp phần làm cơ sở để xây dựng một số biện pháp phòng trừ sâu
bệnh hại ở ngô, ứng dụng cho sản xuất nông nghiệp, ngành công nghiệp thực
phẩm và dược phẩm.
Footer Page 11
3
Khóa12
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
4
Khóa13
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
Theo Wang Ren Lyli Ying and Waterhouse (1997)[13]ở các tỉnh phía
Nam Trung Quốc xuất hiện 12 loài sâu hại ngô. Đó là sâu đục thân, sâu xám,
rệp ngô, bọ xít đen, bọ xít gai, sâu khoang, sâu ba ba, bọ xít dài, sâu cắn lá
nõn, bọ xít xanh, châu chấu và sâu róm.
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về sâu đục thân ngô
Sâu đục thân ngô ưa ẩm, đòi hỏi ẩm độ không khí rất cao. Khi ẩm độ
không khí giảm xuống 55 - 60%, tỷ lệ sâu chết 100%. Khi ẩm độ từ 75 - 80%
tỷ lệ hoá nhộng < 5%. Khi ẩm độ đạt tới 100% tỷ lệ hoá nhộng tới 60% và sâu
hoá nhộng cao nhất khi đựơc tiếp xúc với nước ẩm (L.A. Ladujenxkaia,
1935)[8]. Theo K. V. Krinhixke (1932), độ ẩm còn ảnh hưởng đến thời gian
sống và khả năng sống của trưởng thành. Ngài nuôi trong điều kiện không đủ
ẩm bị chết rất nhanh không kịp đẻ trứng. Theo dõi trong tủ định ôn, ở nhiệt độ
22 - 350C, ẩm độ 40%, từ ngày thứ 2 - 4 ngài đã bị chết, nếu ngài đã đẻ trứng
thì số lượng trứng đẻ không đáng kể. Theo I. I. Lukasa (1959), độ ẩm không
khí 80% số lượng trứng đẻ của ngài đã giảm đi còn 42%[15].
V.O. Khomencova cho biết nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố khí hậu
quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của sâu đục thân
ngô. Sự phát dục của trứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ từ 9 - 350C, nhưng nhiệt
độ thích hợp để trứng nở đều và ít ung là 17,5- 300C. Nhiệt độ thích hợp
cho sự phát dục của sâu là 23 - 280C. Đối với nhộng, nhiệt độ thích hợp để
nhộng phát triển từ 15 - 320C[3].
bộ sau:
Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) 9 loài.
Bộ Cánh đều (Homoptera) 4 loài.
Bộ Cánh nửa (Hemiptera) 12 loài.
Bộ Cánh cứng (Coleoptera) 18 loài.
Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) 7 loài.
Bộ Cánh màng (Hymenoptera) 2 loài.
Bộ Hai cánh (Diptera) 1 loài.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Công Thuật (1995) [7] thành phần sâu
hại chủ yếu trên ngô gồm có:
Sâu xám - Agrostis ysilon.
Sâu cắn lá ngô - Leucania separate và Leucania loreyi.
Sâu đục thân ngô - Ostrinia furnacalisguenee.
Footer Page 14
6
Khóa15
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
Sâu xanh đục bắp - Helicoverpa armigera.
Rệp muội ngô - Rhopalosiphum maydis.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Khiêm (1995) [5] cho thấy,
tập đoàn sâu hại ngô vùng Hà Nội gồm 35 loài, trong đó có 5 loài thường
xuyên gây hại. Ở phía Nam năm (1977-1978)đã xác định có 78 loài côn trùng
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
nhộng là 7 - 10 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình 26,60C và ẩm độ
trung bình 79,4%. Trong điều kiện ôn hoà ẩm độ trung bình khoảng 24,1 26,60C và 77,8 - 82,3% thời gian trước đẻ trứng là 2,8 ngày. Vòng đời trung
bình là 36,4 ngày.
Trên báo Nông nghiệp Việt Nam - số ra ngày 19/04/2011 [17] cho biết
con trưởng thành cái dài khoảng 13-15mm, sải cánh rộng khoảng 30mm, cánh
trước mầu vàng nhạt . Con đực nhỏ hơn , mầu nâu vàng . Chúng hoa ̣t động về
đêm, ban ngày thường ẩn nấp trong bẹ lá hay trong nõn lá non. Con cái đẻ
trứng thành từng ổ gần gân chính ở mặt sau của những lá bánh tẻ, mỗi ổ vài
chục trứng, đôi khi trên trăm trứng. Một con cái có thể đẻ 300-500 trứng (cá
biệt trên 1.000 trứng), khi mới đẻ trứng có mầu trắng sữa.
Sâu đục thân ngô khi ăn lá non và thân non thì phát triển chậm hơn so
với sâu nuôi bằng hoa đực và bắp non. Sâu non mới nở, thả trên cây ngô ở
giai đoạn vừa nhú cờ tỷ lệ sống sau 50 ngày là 53,8% còn thả lên cây ngô ở
giai đoạn 7 - 8 lá là 8,3 %. Cây ngô càng non thì càng không thuận lợi cho sự
sinh trưởng của sâu. Giai đoạn ngô thích hợp nhất đối với sâu non tuổi nhỏ là
lúc cây bắt đầu trỗ cờ. Tỷ lệ cây sống cao duy trì trong suốt thời gian phát
triển bắp, nhưng sau phun râu 2 tuần thì bắt đầu giảm [2].
Nghiên cứu của Viện bảo vệ thực vật (1977)[1]đã chỉ ra là sâu đục thân
ngô chỉ đục lỗ phần đốt cây hoặc trên dưới đốt hoặc trên dưới đốt 3cm, rất ít
khi đục suốt dọc thân ngô. Khi sâu non đẫy sức chịu ra khỏi lỗ làm nhộng ở
trong bẹ lá hoặc giữa các lá bì của bắp. Nhộng được bọc một lớp tơ như kén,
xung quanh bám đầy các mùn cây do quá trình sâu đục thân thải ra.
1.2.3. Đặc điểm sinh thái học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalisGuenee)
Mức độ biến động và mức độ gây hại, thời gian xuất hiện của sâu đục
thân sớm hay muộn khác nhau ở từng thời điểm, mỗi vùng miền.
xấu, dẫn đến năng suất giảm nhiều.
Ở các tỉnh phía Bắc sâu phá hại chủ yếu trong vụ ngô xuân hè và vụ thu
vào các tháng có nhiệt độ cao (từ tháng 5 tới tháng 9). Tỷ lệ bị hại có thể lên
tới 70 - 100%. Năng suất giảm tới 20 đến 30% hoặc nhiều hơn. Ở ngô Đông,
tỷ lệ cây bị hại thường tới 10 - 40%, năng suất giảm 5 - 10%. Sâu đục thân
ngô là loại sâu hại ngô quan trọng nhất. Hàng năm sâu phá hoại từ khi trỗ cờ
trở đi. Nhiệt độ trong các tháng hè và mùa thu ở miền Bắc từ 23 - 28,50 C là
thích hợp cho sâu đục thân ngô phát triển. Nhưng trong các tháng mùa Đông,
Footer Page 17
9
Khóa18
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
nhiệt độ thường xuống thấp dưới 17,50C không thuận lợi cho trứng nở và sâu
non phát dục, tỷ lệ sâu chết tăng lên. Ở các tỉnh phía nam, sâu phá hoại quanh
năm, nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 4 và tháng 5 trên ngô Đông (trà
muộn) và tháng 7 - 8 trên ngô hè thu. Tỷ lệ cây bị hại thường lên tới 60 100% tuỳ theo từng năm từng vùng[3].
Ở miền Bắc, nhiệt độ trong các tháng mùa hè và mùa thu từ 23 - 28,50C
rất thích hợp cho sâu đục thân phát triển, nhưng trong các tháng mùa đông
nhiệt độ thường xuống thấp dưới 17,50C không thuận lợi cho trứng nở và sâu
non phát dục, tỷ lệ sâu chết tăng lên. Số lứa sâu hàng năm ở mỗi vùng phụ
thuộc nhiều vào thời gian trồng trồng các vụ ngô ở địa phương. Trong vụ ngô
đông xuân thì thường có 3 lứa sâu đục thân phá hại:
cao ở hai thời điểm: lúc ngô 8 - 11 lá và thời kỳ ngô 13 - 14 lá lúc ôm cờ.
Theo viện bảo vệ thực vật (1977) [1].
Có thể sử dụng thuốc Vofatoc nồng độ 0,1% phun khi cây ngô 8 - 11
lá, sau khi phun thuốc thì thấy sâu tuổi 1 - 3 có tỷ lệ chết cao, bình quân chết
từ 66,6 - 100% , sâu tuổi 1 chết 100% [1].
Theo nghiên cứu của Lâm Văn Thiên (2007) thuốc trừ sâu Legend
800WG (40g/ha) có hiệu lực sâu đục thân cao nhất sau 7 ngày phun thuốc là
81,60% [6].
Ngoài biện pháp trừ sâu đục thân ngô bằng hoá học từ lâu người dân đã
biết tự chăm sóc ruộng ngô của mình bằng các biện pháp thủ công. Theo bộ
môn côn trùng (2004), để phòng trừ sâu đục thân ngô thì cần phải làm sạch cỏ
trong ruộng và xung quanh bở theo đúng thời vụ[2].
Nguyễn Công Thuật (1995) [7] cho rằng nên trồng ngô xen đậu tương
để tăng cường sự hoạt động của lượng thiên địch, vừa hạn chế sâu hại vừa
đảm bảo mỗi cân bằng sinh học trên đồng ruộng.
Ngoài biện pháp canh tác chúng ta còn có thể sử dụng chính thiên địch
của chúng để tiêu diệt sâu đục thân ngô ví dụ như sử dụng Trichogramma.
Footer Page 19
11
Khóa20
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
CHƢƠNG 2
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra xác định thành phần loài của sâu hại trên cây ngô (gồm toàn
bộ sâu hại trên lá, thân, rễ, bắp, cờ ngô) trong vụ Đông Xuân 2015 - 2016 tại
Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
- Diễn biến mật độ, tỷ lệ gây hại sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis
Guenee).
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học của loài sâuđục
thân ngô Ostrinia furnacalisGueneetrong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật sử dụng trong phòng chống sâu hại ngô
nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên cây ngô tại vùng
nghiên cứu.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1.Nghiên cứu ngoài đồng ruộng
a. Phương pháp điều tra thành phần sâu hại trên cây ngô
Để xác định thành phần sâu hại trên ngô chúng tôi tiến hành điều tra
trên một số giống được trồng trồng phổ biến định kỳ 7 ngày/lần theo Quy
chuẩn Việt Nam 01 -167: 2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện
dịch hại cây ngô.
Chọn ruộng ngô đặc trưng cho 2 giống ngô:giống ngô lai LCH 9 và
giống ngô ngọt. của vùng trồng ngô xã Nam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc. Các ruộng đều cách xa đường quốc lộ.
Quan sát bằng mắt thường, phát hiện và thu thập toàn bộ mẫu sâu bằng
tay, ống nghiệm, vợt, túi nilon bắt gặp trên điểm điều tra đem về phòng thí
nghiệm nuôi tiếp cho đến khi trưởng thành để giám định phân loại, số cá thể
thu thập ít nhất là 50.
Rất ít gặp
Độ bắt gặp < 5%
+
Ít phổ biến
Độ bắt gặp từ 5 đến 20%
++
Phổ biến
Độ bắt gặp từ hơn 20 đến 50%
+++
Rất phổ biến
Độ bắt gặp hơn 50%
- Thu trứng, sâu non, nhộng của các lứa sâu ở ngoài đồng về phóng thí
nghiệm theo dõi. Thu ít nhất một lần vào cao điểm rộ của trứng (ít nhất 15 ổ),
sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha ít nhất 15 cặp cá thể).
b. Phương pháp điều tra diễn biến của sâu đục thân ngô (Ostrinia
furnacalis Guenee)
Điều tra định kỳ 7 ngày/lần, chọn ruộng đại diện cho các giống ngô,
tuổi cây, chân đất (cao và chân đất vàn), kỹ thuật chăm sóc và địa điểm trồng.
Ruộng điều tra không quá gần đường quốc lộ, nằm ở xã Nam Viêm, Phúc
sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha ít nhất 30 cá thể).
2.4.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
a. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của sâu
đục thân ngô
Thu thập sâu non, nhộng ngoài đồng ruộng đưa vào phòng nhân nuôi
tiếp đến khi vũ hóa. Sau khi vũ hóa cho ghép đôi giao phối trong lồng mika có
thức ăn để thu trứng.
Các cặp đều được cho ăn thêm mật ong nguyên chất. Trong lồng thả
trưởng thành sâu đục thân ngô bên trong có cắm sẵn các lá ngô tươi (hoặc có
thể sử dụng lá cỏ tươi). Có thể làm cho các lá ngô tươi bằng cách: ngay sau
khi cắt lá ngô thì cắm nó vào một chiếc cốc có miếng xốp cắm hoa đã được
thấm nước và đưa vào lồng lưới để con trưởng thành cái đến đẻ trứng ở trên
những lá ngô đó. Hàng ngày, 2 lần (sáng, chiều) bỏ lá ngô ra quan sát và đếm
số trứng của từng cặp trưởng thành. Theo dõi liên tục cho đến khi trưởng
thành chết sinh lý. Theo dõi số ngày tiền trưởng thành chính là số ngày được
tính từ khi bắt đầu hoá ngài cho đến khi ngài bắt đầu quả trứng đầu tiên. Theo
dõi số trứng đẻ của từng ngày, của từng cặp, số ngày sống của trưởng thành
đực, cái. Thức ăn được thay hàng ngày, và tổng kết số liệu theo các mục sau:
Số trứng đẻ trung bình trong 1 ngày của một con cái (số trứng/ ngày):
Số trứng/ngày =
∑ 𝑡𝑟 ứ𝑛𝑔 đẻ (𝑞𝑢 ả)
∑ 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 đẻ (𝑛𝑔 à𝑦 )
Tính trung bình số trứng được đẻ ra từ một con cái (quả/con):
Số trứng/con cái =
Footer Page 23
∑ 𝑠ố 𝑡𝑟 ứ𝑛𝑔 𝑐𝑜𝑛 𝑐á𝑖 đẻ 𝑟𝑎 (𝑞𝑢 ả)
theo phương pháp cá thể. Hàng ngày tách thân ngô theo dõi từng con một để
xác định ngày lột xác, nếu sâu đã lột xác thì tiến hành lấy bỏ xác sâu khỏi hộp
nuôi sâu tránh nhầm lẫn cho những lần sau kiểm tra ngày lột xác. Thay thức
ăn, bông giữ ẩm hàng ngày cho sâu và ghi chép ngày hoá nhộng.
* Với pha nhộng.
Sau giai đoạn tiền nhộng thì sâu non đi vào hoá nhộng, lúc này đưa
nhộng vào hộp nhựa có lót giấy ẩm để đảm bảo độ ẩm cho nhộng, đồng thời
tiến hành quan sát sự thay đổi màu sắc của nhộng thời gian xuất hiện vân
cánh qua các ngày và ghi chép ngày vũ hoá.
Footer Page 24
16
Khóa25
luận tốt nghiệp đại học
Header Page
Nguyễn Thúy Hạnh
* Với giai đoạn tiền trưởng thành.
Giai đoạn tiền trưởng thành được xác định từ khi nhộng hoá ngài cho
đến khi ngài đẻ quả trứng đầu tiên. Sau khi nhộng hoá ngài tiến hành ghép đôi
giao phối cho một đến hai ngài đực và một ngài cái vào chung một lồng mika
(hoặc có thể sử dụng lồng lưới), trong lồng có chứa thức ăn và có cắm lá ngô
tươi cho ngài đẻ trứng. Hàng ngày thay thức ăn và lấy lá ngô ra xem ngài đã
đẻ trứng hay chưa. Ghi chép ngày ghép đôi, ngày đẻ trứng trực tiếp lên thành
của từng lồng ghép đôi để tránh nhầm lẫn qua đó tính thời gian tiền trưởng
thành của ngài cái.