ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
TRẦN TUẤN ANH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CỤM
CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ ĐỒNG ĐÌNH
HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
TRẦN TUẤN ANH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CỤM
CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ ĐỒNG ĐÌNH
HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành : Khoa học Môi Trường
Mã số
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Môi trường và các thầy giáo, cô giáo Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại
học của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học. Để hoàn
thành Luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS. Phan
Đình Binh người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tôi xin trân trọng cảm ơn tới:
Ban Giám đốc các công ty, chủ xưởng sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại khu
cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn. Xin gửi lời cảm ơn
tới gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả
Trần Tuấn Anh
năm 2016
iii
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 33
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 34
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ....................................... 34
2.3.3. Phương pháp tính toán lượng chất thải nguy hại của các ngành nghề đang sản
xuất tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình, huyện Tân Yên Bắc Giang . 36
2.3.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................. 36
2.3.5. Phương pháp khảo sát trực tiếp ............................................................. 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 37
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang ............................................................................................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ............................. 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 38
3.1.3. Thực trạng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện Tân
Yên giai đoạn 2011- 2015 ............................................................................... 41
3.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp
và dịch vụ Đồng Đình, tỉnh Bắc Giang ........................................................... 46
3.2.1. Tình hình chấp hành pháp luật về BVMT các doanh nghiệp trong khu
Cụm công nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình ....................................................... 46
3.2.2. Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và
Dịch vụ Đồng Đình ......................................................................................... 48
3.2.3. Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại
khu Cụm CN và DV Đồng Đình ..................................................................... 51
3.2.4. Công tác quản lý nhà nước về chất thải nguy hại tại khu cụm Công
nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình ........................................................................ 57
v
An ninh trật tự
2
BVMT
Bảo vệ Môi trường
3
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
4
BTCT
Bê tông cốt thép
5
COD
Nhu cầu oxy hóa học
6
CTR
Mức đầu tư
13
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
14
PL
Pháp lý
15
QLNN
Quản lý Nhà nước
16
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
17
CTNH
Xử lý nước thải
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang
Bảng 1.1: Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà) .................................... 8
Bảng 1.2: Các nguyên tố độc hại trong nước tự nhiên và nước thải................. 9
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản và sự tương quan của các thành phần trong
một hệ thống quản lý chất thải nguy hại ............................................. 15
Bảng 1.3: Mô hình xử lý chất thải nguy hại ở Thổ Nhĩ Kỳ ............................ 21
Bảng 1.4: Chất thải phát sinh tại một số tỉnh thành phố 2014 ........................ 27
Bảng 1.5: Các công nghệ xử lý CTNH điển hình và phổ biến hiện nay......... 30
tại Việt Nam ........................................................................................ 30
Bảng 3.1: Hiện trạng hoạt động các công ty, doanh nghiệp tại khu Cụm công
nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ....... 44
Bảng 3.2: Việc thực hiện thủ tục pháp lý về về BVMT của doanh nghiệp
trong khu cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình ............................ 47
Bảng 3.3: Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp năm 2015 .... 49
Bảng 3.4: Thống kê CTNH Công ty điện tử Daeyang Hà Nội ....................... 50
Bảng 3.5: Tình hình quản lý CTNH tại doanh nghiệp năm 2015 ................... 52
Bảng 3.6: Tình hình đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại .................... 54
Bảng 3.7: Một số doanh nghiệp thực hiện vận chuyển CTNH trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang ............................................................................................ 55
Bảng 3.8: Một số đơn vị trong cụm CN Đồng Đình chuyển giao CTNH ...... 55
Bảng 3.9: Hiệu suất quá trình quản lý CTNH ................................................. 56
Bảng 3.11: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số Công
ty trong cụm CN và DV Đồng Đình, tháng 5/2016 ............................ 61
Tân Yên là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có
diện tích tự nhiên 20.660,86 ha. Phía Bắc giáp huyện Yên Thế; Phía Đông
giáp huyện Lạng Giang; Phía Nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc
Giang; Phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà và tỉnh Thái Nguyên.
Huyện Tân Yên nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: “Tam giác
kinh tế phát triển” Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Cách thủ đô Hà Nội 60
km về phía Tây, cách thành phố Thái Nguyên 50 km về phía Tây Bắc và nằm sát
2
thành phố Bắc Giang ở phía Nam là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế, văn hoá, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoài huyện.
Hiện nay huyện đã quy hoạch phát triển 03 khu cụm công nghiệp,trong
đó cụm CN Đồng Đình tại địa bàn xã Cao Thượng và một phần của xã Việt
Lập có tổng diện tích 36,6 ha, gồm có 12 công ty đang sản xuấ t với các liñ h
vực sản xuấ t linh kiê ̣n điện tử, may mă ̣c, chế biến thực phẩm… Cụm CN
Đồng Đình đang trong quá trình phát triển, đã và đang đóng góp to lớn vào sự
phát triển kinh tế của địa phương, tạo công an việc làm cho hàng nghìn lao
động, nhưng bên cạnh đó cụm CN Đồng Đình cũng phát sinh nhiều vấn đề
môi trường, trong đó CTNH là một vấn đề đang được quan tâm.
Các nhà máy xí nghiê ̣p sản xuấ t nằm trong cụm CN Đồng Đình, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang cũng bước đầ u có ý thức thức trong viêc̣ thu gom,
phân loa ̣i CTNH, các đơn vi ̣ đã ký hợp đồ ng xử lý các loa ̣i chấ t phát sinh từ
quá trình sản xuất của đơn vi ̣ mình. Nhưng vẫn còn mô ̣t số doanh nghiêp̣
thiếu ý thức trong việc quản lý CTNH phát sinh từ quá trình sản xuấ t của đơn
vi ̣, việc quản lý CTNH vẫn còn mang tính chất chống đối, tính hình thức gây
nguy cơ tiềm ẩn cho vấn đề môi trường của khu công nghiệp và địa bàn xung
quanh khu vực. Hậu quả là các CTNH không được xử lý an toàn sẽ tích tụ lâu
dài trong môi trường, gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và không khí,
ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con
phù hợp với tình hình tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu của đề tài phải đảm bảo tính khoa học và thực
tiễn.
4. Ý nghĩa đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các hoạt
động liên quan đến quản lý CTNH tại huyện Tân Yên . Ngoài ra đề tài là tài
liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học, điều tra về công tác quản lý chất
4
thải nguy hại và giúp cho các nhà quản lý về môi trường có những chính sách
và định hướng quản lý môi trường chặt chẽ hơn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại
một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Tìm hiểu được mức độ ảnh hưởng của chất thải nguy hại, đưa ra những
định hướng đúng đắn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chất thải nguy hại
1.1.1. Một số khái niệm
Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần
đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ,
sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác. Sau một thời gian nghiên cứu phát
triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan
điểm của mỗi nước hiện nay trên thế giới mà CTNH được định nghĩa khác
có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc,
dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác
với các chất khác và gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức
khoẻ con người.
Tuy nhiên, quy chế này chưa nêu rõ về các đặc tính, cách thức xác
định CTNH nên trong Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam
năm 2014 CTNH được định nghĩa là: Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng
xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính
nguy hại khác.
So sánh các định nghĩa nêu trên, định nghĩa về CTNH của Việt Nam
với định nghĩa của các quốc gia khác cho thấy định nghĩa của nước ta có
nhiều điểm tương đồng với dịnh nghĩa của UNEP và của Mỹ. Qua đó, đã
nhấn mạnh đến tính chất nguy hại của một số loại chất thải, cho dù được thải
ra với khối lượng nhỏ thì CTNH cũng có khả năng gây ảnh hưởng đến môi
trường và sức khỏe con người.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương
mại tiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải
nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn thải khác nhau. Việc phát thải có thể
do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc chất thải có
thể là hay vô tình hay cố ý. Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các
7
nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải
nguy hại thành 4 nguồn chính như sau:
- Từ các hoạt động công nghiệp(ví dụ sản xuất thuốc kháng sinh sử
dụng dung môi metyhul chloride, xi mạ sử dụng cyanide, sản xuất thuốc trừ
sâu sử dụng dung môi là toluene hay xelene…)
Các nhà chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc
lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động
của độc tố tới cơ thể qua miệng và qua da.
* Phân loại chất thải nguy hại theo đường xâm nhập kết hợp với lượng
tác động
Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua các con đường khác nhau. Mức độ
gây độc theo các con đường xâm nhập cũng không giống nhau. Để xác định
mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập khác nhau vào cơ thể động vật
và con người thường sử dụng đến chỉ số LD50 [16].
Bảng 1.1: Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà)
Qua miệng
Qua da
Phân nhóm độc
Ia. Độc mạnh
Ib. Độc
II. Độc trung bình
III. Độc ít
IV. Không độc
Thể rắn
Thể lỏng
Thể rắn
Thể lỏng
4000
>2000
>3000
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993)
9
* Ghi chú: LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng
hoặc qua da. Đó là lượng độc chất gây chết 50% động vật thí nghiệm (tính
bằng kg). LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc.
* Phân loại chất thải nguy hại theo môi trường chất độc tồn tại
+ Các chất độc trong môi trường nước:
- Các chất độc hóa học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải bao
gồm những chất độc tồn tại ngay tròn các vật liệu, chất thải sử dụng/ tiếp xúc,
thải ra trong quá trình sản xuất làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên và nước
thải.
Bảng 1.2: Các nguyên tố độc hại trong nước tự nhiên và nước thải
STT Nguyên tố
1
As
Nguồn thải
Tác dụng
Quặng, thuốc trừ sâu.
nghiệp vũ trụ
Độc tính mạng và bền, có khả
năng gây ung thư
Than đá, sản xuất chất
4
B
tẩy rửa, chất thải nguy Độc với một số loại cây.
hại
5
Cr
Mạ kim loại
Cr(VI) có nguy cơ gây ung thư
Mạ kim loại, chất thải Không độc lắm với động vật,
6
Cu
sinh
đá, xăng, hệ thống loạn thần kinh, môi trường sống
ống dẫn
Chất thải nguy hại mỏ,
9
Mn
tác động vi sinh vật lên
các khoáng Mn ở pH thấp
10
Hg
11
Mo
12
Se
Chất thải nguy hại mỏ,
thuốc trừ sâu, than đá
Zn
Tương đối không độc với động vật,
độc với thực vật ở nồng độ cao
các hoá chất và kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr,Cd). Các nhà máy còn
xả vào khí quyển rất nhiều khí độc như H2S, CO2, CO, NOX....Đó là nguyên
11
nhân gây ra mưa axit, làm chua đất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật.
Hàng ngày, con người và động vật đã thải ra một khối lượng rất lớn các
chất phế thải vào môi trường đất. Đó là rác, phân, xác động vật và các
chất thải khác.
- Các chất hoá học làm thay đổi thành phần và tính chất của đất, có khi
làm chua đất, làm cứng đất, làm thay đổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa
cây trồng và đất. Nguồn ô nhiễm đất bởi các chất phóng xạ là những phế thải
của các cơ sở khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử,
các nhà máy điện nguyên tử, các vụ thử hạt nhân, các cơ sở sử dụng đồng vị
phóng xạ trong nông nghiệp, công nghiệp và y tế (sử dụng các đồng vị phóng
xạ để chữa bệnh và nghiên cứu khoa học). Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì
phóng xạ đã gây cho con người nhiều hiểm hoạ [16]
* Phân loại theo đặc tính của chất thải
+ Theo TCVN 6706: 2009 chia CTNH thành 7 nhóm:
- Chất thải dễ bắt lửa dễ cháy
- Chất thải gây ăn mòn
- Chất thải dễ nổ
- Chất thải dễ bị oxi hóa
- Chất thải gây độc cho người và sinh vật
- Chất độc cho hệ sinh thái
- Chất thải lây nhiễm
1.1.4. Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường và sức khoẻ
1.1.4.1. Tác hại của chất thải nguy hại đối với sức khỏe
Chất nguy hại gây tổn thương cho các cơ quan trong cơ thể, kích thích,
dị ứng, gây độc cấp tính và mãn tính, có thể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối
tàng đối với nước mặt và nước ngầm. Có không nhiều những tài liệu về
những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải nguy hại
không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế.
13
* Những mối nguy hại tác động lên cộng đồng và môi trường:
- Nguy cơ cháy: cháy sinh ra tác động chính với con người là gây
phỏng do nhiệt độ cao, gây tổn thương da, làm mất oxy gây ngạt. Các tác
động này có thể dẫn đến tử vong đối với con người và động vật. Cháy làm
phá hủy vật liệu dẫn đến phá hủy công trình. Một số chất dễ cháy hay sản
phẩm sinh ra từ quá trình cháy là chất độc nên gây ô nhiễm môi trường khí,
nước, đất.
- Nguy cơ nổ: nổ là các phản ứng hóa học xảy ra cực nhanh, giải phóng
ra một lượng khí rất lớn tạo áp suất cao cục bộ cho vùng không khí xung
quanh. Ngoài ra, bao bì của chất nổ cũng góp phần gây tác hại. Khi nổ, vỏ bị
xé vụn và bắn ra xung quanh, có thể gây thương tích cho những đối tượng
nằm trong tầm bắn của chúng.
- Các phản ứng hóa học: các phản ứng hóa học ăn mòn vật liệu, làm
hỏng hay sụp đổ công trình…Ăn mòn, cháy da, ảnh hưởng đến phổi và mặt.
Chất gây ô nhiễm không khí, nhiễm độc nước, gây ô nhiễm đất [5].
1.2. Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của quản lý chất thải nguy hại
Trên thế giới viêc quản lý CTNH đã hình thành có những thay đổi
mạnh mẽ trong thập niên 80 của thế kỷ XX. Điều này có thể thấy là hệ quả
của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế xã hội của các
quốc gia trên toàn cầu.
Sự phát triển của các loại hình công nghiệp, sự gia tăng như cầu tiêu
dùng, hưởng thụ vật chất…. đã dẫn đến một lượng lớn chất thải ra môi trường
trong đó các CTNH và độc hại. ngoài ra bên cạnh đó là các cuộc chiến tranh
Cd qua con đường thực phẩm tại Nhật gây ra bệnh được biết như là bênh Itai
– Itai. Nhiễm độc DDT (gây ung thư) do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
nhiễm độc tricloroctylen (TCE) và tetracloroctylen (PCE) do sử dụng nước
giếng bị nhiễm các chất thải tại thành phố Woburn bang Massachusetts
(Mỹ)… Hay các trường hợp về sự cố rò rỉ hóa chất độc hại (hóa chất MIC tại
nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu Carbide tại Bhopal ấn độ), cháy nổ các nhà
máy hóa chất (vụ cháy công ty hóa chất Sandoz – Đức)… đã gây ra các vụ
nhiễm độc nghiêm trọng.
15
- Từ những thực tế như vậy, trên thế giới các quốc gia đặc biệt là các
nước tiên tiến như chây Âu , Mỹ, Nhật, Úc… ngày càng hoàn thiện bộ luật
bảo vệ môi trường của mình và trong đó các quy chế quản lý CTNH là các
thành phần không thể thiếu được của bộ luật. Mặc dù vẫn còn nhiều điều khác
biệt trong nội dung điều khoản của các bộ luật giữa các quốc gia khác nhau
(ví dụ như định nghĩa CTNH, sự cần thiết quản lý từng loại, trách nhiệm của
từng chủ thể tham gia vào việc quản lý chất thải…) nhưng nhìn chung các bộ
Luật đều chỉ rõ đối tượng được quan tâm của nhà nước đối với công tác quản
lý CTNH. Vượt ra ngoài biên giới quốc gia, những công ước quốc tế có liên
quan đến việc quản lý CTNH cũng lần lượt ra đời, nói lên được sự cảnh
báo cũng mối quan tâm sâu sắc của toàn nhân loại đối với các chất thải
nguy hiểm đang tồn tại và đe dọa cuộc sống xung quanh chúng ta và cần
phải có sự phối hợp hành động của nhiều quốc gia trong việc quản lý chất
thải nguy hiểm này [18].
1.2.2. Các thành phần của hệ thống quản lý chất thải nguy hại
Một hệ thống quản lý CTNH thành công gồm 4 thành phần cơ bản trình
bày như
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản và sự tương quan của các thành phần
yêu cầu quan trọng đối với hệ thống quản lý chặt chẽ được lượng chất thải từ