Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM DUY BÌNH

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH LIÊU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM DUY BÌNH

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH LIÊU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2016


Phạm Duy Bình


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
4. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn .......................................... 3
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN ........................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về việc làm cho lao động thanh niên nông thôn .......... 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về Thanh niên ........................................................... 5
1.1.2. Việc làm và ta ̣o viê ̣c làm ................................................................. 9
1.1.3. Các hoạt động nhằm tạo việc làm cho lao động thanh niên nông
thôn .......................................................................................................... 16
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm của lao động thanh niên
nông thôn ................................................................................................. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề tạo việc làm cho thanh niên nông thôn. 23
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về viêc̣ ta ̣o viêc̣ làm cho
thanh niên nông thôn ............................................................................... 23

Liêu .......................................................................................................... 73
3.3.6. Nguyện vọng về việc làm của thanh niên nông thôn huyện Bình
Liêu .......................................................................................................... 75


v
3.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn trên địa bàn huyện Bình Liêu .......................................................... 76
3.4.1. Thiếu vốn cho sản xuất - kinh doanh ............................................ 76
3.4.2. Chất lượng của lao động thanh niên nông thôn của huyện còn
thấp .......................................................................................................... 77
3.4.3. Chính sách hỗ trợ cho học nghề của nhà nước còn hạn chế ......... 78
3.4.4. Thiếu các trung tâm dạy nghề đủ các điều kiện đảm bảo các điều
kiện đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn........................................... 79
3.4.5. Điều kiện khó khăn của bản thân người học ................................. 79
3.5. Đánh giá chung ................................................................................ 80
3.5.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 80
3.5.2. Những mặt hạn chế ....................................................................... 82
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẠO VIỆC LÀM CHO
THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG
NINH ...................................................................................................... 85
4.1. Quan điểm về vấn đề tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn
ở huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 85
4.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn ở
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 86
4.2.1. Tăng cường công tác tư vấn, định hướng, đào tạo nghề cho lao động
thanh niên nông thôn ............................................................................... 86
4.2.2. Tăng cường hoạt động hỗ trợ lao động thanh niên nông thôn ...... 89
4.2.3. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động....................................................... 92
4.2.4. Tăng cường hoạt động của Đoàn thanh niên ................................ 93

LL

: Lực lượng

NN

: Nông nghiệp

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QP-AN

: Quốc phòng - an ninh

TN

: Thanh niên

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực nông thôn nước ta có diện tích rộng, dân số đông, số người
trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn, nhưng hiện nay còn thiếu việc làm, hoặc
có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao động. Điều đó đã ảnh hưởng
không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và yêu cầu củng cố quốc
phòng - an ninh (QP-AN) của đất nước. Vì vậy, giải quyết tốt việc làm cho lao
động nông thôn, đặc biệt là thanh niên nông thôn hiện nay là vấn đề mang tính
chiến lược, là đòi hỏi vừa lâu dài, vừa cấp thiết đối với sự phát triển bền vững
của nước ta.
Thanh niên là nguồn nhân lực to lớn, quan trọng, có tính quyết định đến
tương lai, vận mệnh dân tộc. Thanh niên chiếm vị trí trung tâm trong chiến lược
phát triển nhân tố con người, thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Thanh niên chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động xã hội; là nguồn
nhân lực có trình độ. Trong mấy năm trở lại đây, do quá trình đô thị hoá, xây
dựng mới và mở rộng các khu công nghiệp, nên đất canh tác bị thu hẹp lại; cùng
với quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp đã dẫn tới tình trạng thiếu việc làm
trong lao động nông thôn nói chung và trong lao động thanh niên nông thôn nói
riêng đang có xu hướng tăng cao. Vì vậy, vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập
cho thanh niên nông thôn đang là vấn đề bức xúc, là mối quan tâm, lo lắng của
thanh niên, gia đình và toàn xã hội.
Quảng Ninh là một tỉnh miền núi, lực lượng lao động làm nông nghiệp
là thanh niên chiếm một tỷ lệ khá, vấn đề tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
những năm gần đây đã được tỉnh quan tâm và đã có một số chương trình dự án,
biện pháp nhằm giải quyết vấn đề này như: chương trình xoá đói giảm nghèo
134, 135, các chương trình vay vốn, chương trình 120, đề án 103… nhưng qua
thực tiễn cho thấy cũng chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm cho thanh niên
nông thôn.



3
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đố i tươ ̣ng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan tới tạo việc làm
và các giải pháp nhằm tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn trên địa
bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng thu thập thông tin là thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 ở
vùng nông thôn của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
3.2. Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm
2013 đến năm 2015. Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 5-6/2016.
- Về không gian: Đề tài đươ ̣c nghiên cứu ta ̣i địa bàn nông thôn huyện
Bình Liêu, tin
̉ h Quảng Ninh.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu về thực
trạng lao đô ̣ng thanh niên, số lượng lao đô ̣ng, chất lượng lao đô ̣ng, sự phân bố
lao đô ̣ng và các hoạt động tạo viê ̣c làm cho thanh niên nông thôn huyê ̣n Bình
Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
4. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
4.1. Về lý luận
Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và
thực tiễn về lao động - việc làm của thanh niên nông thôn.
4.2. Về thực tiễn
- Luận văn phân tích, đánh giá có căn cứ thực trạng việc làm của lao


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận về Thanh niên
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên
Thanh niên là khái niệm được sử du ̣ng nhiề u trong cuô ̣c sống hàng ngày
với nhiều cách hiểu khác nhau. Tùy theo từng trường hơ ̣p, có khi thanh niên
dùng để chỉ mô ̣t con người cu ̣ thể, có khi lại dùng để chỉ tính cách, phong cách
của người nào đó, cũng có khi lại được dùng để chỉ cả mô ̣t lớp người trẻ tuổi.
Thanh niên còn là đố i tượng nghiên cứu của nhiề u ngành khoa ho ̣c; tùy theo
góc đô ̣ tiế p câ ̣n của mỗi ngành mà người ta đưa ra các đinh
̣ nghĩa khác nhau về
thanh niên.
Về mă ̣t sinh học, thanh niên đươ ̣c coi là mô ̣t giai đoa ̣n phát triể n trong
cuộc đời con người, bởi từ đây các em bước sang một giai đoa ̣n mới để trở
thành người lớn, người trưởng thành. Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận
thanh niên gắn với các đặc điểm tâm lý lứa tuổ i và coi đó là yế u tố cơ bản để
phân biêṭ với các lứa tuổ i khác.
Từ góc đô ̣ xã hô ̣i ho ̣c, thanh niên la ̣i đươ ̣c nhiǹ nhâ ̣n là mô ̣t giai đoa ̣n xã
hội hóa - thời kỳ kế t thúc của tuổ i thơ phụ thuô ̣c chuyể n sang xác lâ ̣p vai trò cá
nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là một
trong các chủ thể của các mối quan hê ̣ xã hô ̣i.
Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực lượng
lao động hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đô ̣i ngũ những người lao đô ̣ng
trên các lĩnh vực sản xuấ t…
Đặc điểm chung về mặt sinh học của thanh niên là giai đoạn kết thúc tuổ i
thiế u niên, đa ̣t tới đin̉ h cao của sự trưởng thành. Đây là giai đoa ̣n quan trọng

Năm

Số lượng
thanh niên

Dân số cả nước

Tỷ lệ thanh niên so
với tổng dân số

2011

25.186.772

87.627.507

28,7

2012

25.328.073

88.860.400

28,5

2013

25.409.821


năm 2007 là 71,8%, năm 2013 là 68,45% và năm 2015 là 66,9%.
Số liệu trên cho thấy tín hiệu đáng mừng của công cuộc chuyển dich
̣ cơ
cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành sản xuất, thương mại và dich
̣ vụ.
Tuy nhiên, cũng đề ra nhiều thách thức khó khăn và nhiều vấn đề cần phải giải
quyết như việc làm, nhà ở,... Mặc dù, số lươ ̣ng thanh niên số ng ở khu vực nông
thôn có giảm, nhưng vẫn chiế m tỷ lê ̣ cao, điề u đó đă ̣t ra nhiều thách thức đố i
với các cấ p, các ngành trong chuyể n dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết viê ̣c làm
cho thanh niên nông thôn.
1.1.1.4. Tình hình lao động, việc làm của thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn có tỷ lệ cao trong tổng số thanh niên cả nước, là
nguồn lực quan trọng để phát triể n kinh tế ở nông thôn và thực hiê ̣n công cuộc
công nghiê ̣p hoá, hiện đại hoá nông nghiêp̣ nông thôn.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê,tính đến quý 2 năm 2016 lực lượng
lao động từ 16 tuổi trở lên của cả nước là 54,36 triệu người, trong đó lực lượng
lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng cao, chiếm 68,1% trong lực lượng
lao động chung của cả nước. Kết quả điều tra lao động và việc làm từ 2007 đến
nay cho thấy, số lượng thanh niên nông thôn có xu hướng giảm, nhưng vẫn
chiếm tỷ lê ̣ tương đối cao. Năm 2007 số lượng thanh niên nông thôn chiếm
71,8% dân số thanh niên, năm 2015 giảm xuống còn 68,1% dân số thanh niên
cả nước. Nguyên nhân giảm có nhiều, nhưng chủ yếu là do quá trình đô thị hoá
và chuyển dich
̣ lao đô ̣ng cả từ nông thôn đến đô thi ̣ và các khu công nghiệp,
khu chế xuất.


8
* Lao động thanh niên nông thôn
Theo thông cáo báo chí về tình hình kinh tế xã hội năm 2015, lao động

Giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là ở nông thôn, khu vực
chiếm gần 70% dân số cả nước, là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, thể hiện vai
trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống vật
chất, tinh thần của người lao động.
Tạo việc làm là tạo ra cơ hội để người lao động có việc làm và có thu
nhập nhằm tái sản xuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó hạn
chế được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra.
Tạo việc làm đáp ứng nhu cầu tìm việc, nhu cầu lao động của con người
vì lao động là phương tiện để tồn tại chính của con người.
Do đó, mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả
năng nguồn lực con người, nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở thành
gánh nặng, thậm chí gây trở ngại, tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng như xã hội.
Vì vậy, một quốc gia giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao động sẽ thành
công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và ổn định chính trị. Khu vực
nông thôn đang tập trung mô ̣t lực lượng lao đô ̣ng lớn của cả nước với tốc đô ̣
tăng khoảng hơn 2,5%/năm. Những năm gần đây, ở khu vực nông thôn, cầu lao
đô ̣ng tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thi ̣ trường lao đô ̣ng mất cân
đối lớn.
1.1.2. Việc làm và giải quyết viê ̣c làm
1.1.2.1. Viê ̣c làm
a. Khái niệm về viê ̣c làm
Có nhiều quan niệm về việc làm:
- “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động
sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” (Trần Xuân Cầu, 2010).
- “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất,
tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó” (Mạc Văn Tiến,
2005).


10


11
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất
xã hô ̣i, phụ thuô ̣c vào các điều kiêṇ hiện có của nền sản xuất. Người lao động
được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hê ̣ thống sản
xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao đô ̣ng mới thực hiê ̣n được quá
trình lao đô ̣ng tạo ra sản phẩm cho xã hô ̣i, cho bản thân.
b. Phân loại việc làm
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động
- Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiê ̣n dành nhiều thời
gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công viê ̣c cần trình đô ̣ chuyên môn kỹ thuật.
- Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công viê ̣c chính.
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
- Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt đô ̣ng nghề nghiê ̣p, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên, việc xác
định số người có việc làm theo khái niê ̣m trên chưa phản ánh trung thực trình
đô ̣ sử dụng lao đô ̣ng xã hô ̣i vì không đề cập đến chất lượng của công việc. Trên
thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc
làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là sự không hợp lý trong
khái niê ̣m người có viê ̣c làm và cần được bổ sung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó
là viê ̣c làm đầy đủ.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng
thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mo ̣i viê ̣c làm đầy đủ đòi hỏi
người lao đô ̣ng phải sử dụng đầy đủ thời gian lao đô ̣ng theo luật đinh
̣ (Việt Nam
hiện nay quy định 8 giờ mô ̣t ngày) mặt khác viê ̣c làm đó phải mang lại thu nhập
không thấp hơn mức tiền lương tối thiể u cho người lao đô ̣ng.
Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui đinh

hoặc không đáng kể vào phát triể n sản xuất.
- Thiếu việc làm: Là trạng thái trung gian giữa viê ̣c làm đầy đủ và thất
nghiê ̣p. Như vậy, thiếu viêc̣ làm được hiể u là trạng thái viê ̣c làm không tạo điều


13
kiêṇ cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy đinh
̣ và mang lại thu
nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiể u.
Theo Tổ chức Lao đô ̣ng Thế giới thì khái niệm thiếu việc làm được biể u
hiêṇ dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái những người có đủ việc làm, làm
đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập
thấp. Trên thực tế, ho ̣ vẫn làm viê ̣c nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất
do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công viêc̣ khác
có mức thu nhập cao hơn.
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với
thời gian ít hơn thường lê ̣, ho ̣ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm viêc̣ làm
và sẵn sàng làm viê ̣c.
c. Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Nó không thể thiếu
đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt
trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội. Nó
chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân, có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống
bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của
cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề
của từng cá nhân. Thực tế cho thấy, những người không có việc làm thường tập
trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự
nhiên, cơ sở hạ tầng,...), vào những nhóm người nhất định (lao động không có

của toàn xã hô ̣i đòi hỏi nhà nước và từng điạ phương phải có những chiến lược,
kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này.
1.1.2.2. Giải quyết viê ̣c làm
Có thể hiểu tạo viêc̣ làm cho người lao đô ̣ng là đưa người lao đô ̣ng vào
làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao đô ̣ng và tư liêụ sản xuất, tạo
ra hàng hoá và dich
̣ vụ đáp ứng nhu cầu thi trường.
̣
Quá trình kết hợp sức lao đô ̣ng và điều kiêṇ để sản xuất là quá trình người
lao đô ̣ng làm viê ̣c. Người lao đô ̣ng làm viê ̣c không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status