Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN TẬP

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 1 of 166.

/>

Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN TẬP

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60. 34. 04. 10

Header Page 4 of 166.

ii

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS-TS Chu Đức Dũng
ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế
và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã trang bị kiến thức, tạo điều
kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng và góp nhiều ý kiến quý
báu cho em trong quá trình thực hiện Luận văn. Xin chân thành cảm ơn các
đồng chí lãnh đạo, cán bộ công chức tại Phòng Tài chính kế hoạch, UBND
huyện Văn lâm, đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin tƣ liệu, đóng góp ý
kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, khích
lệ và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn.
Vì hạn chế về nguồn lực và thời gian, đề tài nghiên cứu không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi xin trân trọng tiếp thu ý kiến phê bình, đóng góp
của các nhà khoa học và bạn đọc để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page
4 of 166.

/>

1.2.3. Bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
NSNN ở một số địa phƣơng ...................................................................... 30
1.2.4. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Văn Lâm thông qua
kinh nghiệm các địa phƣơng ..................................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page
5 of 166.

/>

Header Page 6 of 166.

iv

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................... 36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................... 37
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................... 38
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................... 38
2.2.5. Khung phân tích đề tài .................................................................... 39
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 42
2.3.1. Chỉ tiêu lập kế hoạch phân bổ vốn .................................................. 42
2.3.2. Chỉ tiêu thanh toán vốn đầu tƣ ........................................................ 42
2.3.3. Chỉ tiêu về quyết toán vốn đầu tƣ ................................................... 43
2.3.4. Chỉ tiêu phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra ........................ 43
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA HUYỆN
VĂN LÂM, TỈNH HƢNG YÊN GIAI ĐOẠN NĂM 2012-2014 ............... 45

huyện văn lâm ................................................................................................. 83
4.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội tác động đến vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ NSNN ....................................................................................... 83
4.1.2. Quan điểm và định hƣớng về công tác quản lý vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ NSNN của huyện Văn Lâm ...................................... 83
4.1.3. Mục tiêu phát triển phát triển kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm ......... 85
4.2. Giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ nsnn của huyện Văn Lâm giai đoạn năm 2015-2020 ................................ 86
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch ....................................... 86
4.2.2. Xây dựng chiến lƣợc đầu tƣ dài hạn và hoàn thiện khâu xác
định chủ trƣơng đầu tƣ .............................................................................. 87
4.2.3. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp và uỷ
quyền trong quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc thẩm
quyền cấp huyện ........................................................................................ 88
4.2.4. Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm cá nhân tham gia
quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản ................................................................ 89
4.2.5. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với
hoạt động đầu tƣ XDCB ............................................................................ 90
4.2.6. Cải tiến công tác kế hoạch vốn đầu tƣ hàng năm ........................... 91
4.2.7. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định, phê duyệt dự án ............ 92
4.2.8. Nâng cao chất lƣợng công tác thanh toán vốn và quyết toán
dự án hoàn thành ....................................................................................... 93
4.2.9. Tăng cƣờng kỷ cƣơng, kỷ luật trong đấu thầu lựa chọn nhà thầu........ 95
4.2.10. Tổ chức tốt công tác GPMB, tạo mặt bằng sạch cho các
công trình xây dựng................................................................................... 96
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 97
4.3.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ƣơng ........................... 97
4.3.2. Đối với tỉnh Hƣng Yên.................................................................... 98
4.3.3. Đối với huyện Văn Lâm ................................................................. 98
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100


NS

:

Ngân sách

UBND

:

Ủy Ban nhân dân

XDCB

:

Xây dựng cơ bản

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

CN-XD

:

Công nghiệp xây dựng

Bảng 2.1.

Đối tƣợng điều tra khảo sát ......................................................... 37

Bảng 3.1.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn năm 2012 - 2014 ...... 47

Bảng 3.2.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo GDP) năm 2012 - 2014......... 47

Bảng 3.3.

Kế hoạch chi NS của huyện giai đoạn năm 2012 - 2014 ............ 49

Bảng 3.4.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện giai
đoạn năm 2012 - 2014 ................................................................ 51

Bảng 3.5.

Kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
theo lĩnh vực giai đoạn năm 2012 - 2014 ................................... 52

Bảng 3.6.

Kết quả thực hiện vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
theo lĩnh vực giai đoạn năm 2012 - 2014 ................................... 57


Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
NSNN theo lĩnh vực giai đoạn năm 2012 - 2014 ..................... 54
Biểu đồ 3.2. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
giai đoạn năm 2012-2014 ......................................................... 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page
10 of 166.

/>

Header Page 11 of 166.

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất quan trọng trong thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại mỗi địa phƣơng, là tiền đề quan trọng
để thực hiện việc xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, là một hoạt động quản lý
kinh tế phức tạp, luôn biến động, nhất là trong điều kiện các cơ chế chính
sách quản lý còn chƣa hoàn chỉnh, bên cạnh đó là sự biến động của thị trƣờng
giá cả không ổn định. Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là một
khâu hết sức quan trọng, vì có làm tốt công tác này sẽ phát huy đƣợc hiệu quả
của vốn đầu tƣ, đảm bảo chất lƣợng công trình và tránh đƣợc những lãng phí,
tiêu cực xảy ra trong quá trình sử dụng vốn.
Văn Lâm là một trong 10 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Hƣng Yên, là
huyện tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, có điều kiện phát triển kinh tế xã hội cũng nhƣ

những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ NSNN của huyện Văn Lâm giai đoạn năm 2012 - 2014.
- Đề xuất giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
NSNN của huyện Văn Lâm giai đoạn năm 2015 - 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
NSNN của huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên giai đoạn năm 2012 - 2014.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, thực trạng và giải pháp tăng
cƣờng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNNcủa huyện Văn Lâm,
tỉnh Hƣng Yên.
Luận văn đƣợc nghiên cứu trên góc độ quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ NSNN của huyện Văn Lâm đƣợc UBND tỉnh phân cấp cho huyện và
đƣợc cân đối giao trong kế hoạch thu, chi ngân sách huyện hàng năm (gồm
nguồn vốn NSNN tập trung, nguồn vốn từ thu tiền sử dụng đất, nguồn vốn bổ
sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên).
b. Không gian nghiên cứu.
Trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên.

Footer Page 12 of 166.


Header Page 13 of 166.

3

c. Về thời gian nghiên cứu
Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN của huyện

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, là một bộ phận trong vốn đầu
tƣ, bao gồm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại
hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển nền kinh tế, là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở
vật chất cho nền kinh tế.Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bao gồm:
- Vốn cho xây lắp: Là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục
các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) đƣợc ghi
trong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố
định (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);
- Vốn cho đầu tƣ thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc
dỡ các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến
tận chân công trình;
- Vốn cho chi phí xây dựng cơ bản khác: Là những phần vốn chi cho
các công việc có liên quan đến xây dựng công trình nhƣ chi phí thăm dò khảo
sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thƣờng GPMB, di
chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí cho các
công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nƣớc), chi phí
đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lƣơng chuyên gia
(nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và khánh thành…

Footer Page 14 of 166.


Header Page 15 of 166.

tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hƣớng trong xã hội cụ thể nhƣ sau:

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.

6

- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, sẽ tạo ra năng lực sản xuất
mới, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế,
nhờ đó tạo điều kiện cũng nhƣ môi trƣờng thuận lợi hơn cho các hoạt động
kinh tế - xã hội. Bởi vì phần lớn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN tập
trung cho phát triển kết cấu hạ tầng trọng điểm nhƣ: Giao thông, điện, nƣớc,
thủy lợi, trƣờng học...
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế giữa các ngành, nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh
về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị... của từng vùng lãnh thổ.
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, đã chiếm một tỷ trọng khá lớn
trong tổng vốn đầu tƣ của quốc gia, Năm 2014 ở Việt Nam vốn đầu tƣ phát
triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành ƣớc tính đạt 1220,7 nghìn tỷ
đồng, tăng 11,5% so với năm 2013 và bằng 31% GDP, bao gồm: Vốn khu
vực Nhà nƣớc đạt 486,8 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với năm trƣớc; vốn khu
vực ngoài Nhà nƣớc đạt 468,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,6%; vốn khu vực có
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đạt 265,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,5%. Trong
vốn đầu tƣ của khu vực Nhà nƣớc, vốn từ ngân sách Nhà nƣớc thực hiện năm
2014 ƣớc tính đạt 207,7 nghìn tỷ đồng, bằng 102% kế hoạch năm và tăng
0,3% so với năm 2013. [Nguồn: Tổng cục thống kê- Thông cáo về tình hình
kinh tế xã hội năm 2014]

giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp và các Chƣơng
trình quốc gia, dự án Nhà nƣớc.
c. Theo nguồn gốc vốn
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản có nguồn gốc trong nƣớc: là loại vốn
NSNN nhƣng dành để chi cho đầu tƣ phát triển, chủ yếu để đầu tƣ xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn,
chi cho các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nƣớc và các khoản chi
đầu tƣ phát triển khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, trong nhiều
trƣờng hợp, nguồn vốn này đƣợc hình thành từ vốn vay trong dân cƣ và vay
các tổ chức trong nƣớc.

Footer Page 17 of 166.


Header Page 18 of 166.

8

- Vốn đầu tƣ đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, có nguồn gốc từ vốn
ngoài nƣớc: Là loại vốn NSNN nhƣng chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính
thức (ODA) do các cơ quan chính thức của Chính phủ, hoặc của các tổ chức
quốc tế viện trợ cho các nƣớc đang phát triển theo hai phƣơng thức: viện trợ
không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ƣu đãi).
1.1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, là sự tác động có mục đích của
chủ thể quản lý vào đối tƣợng quản lý, nhằm đạt đƣợc hiệu quả sử dụng
vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định.
Mục tiêu của quản lý vốn đầu tƣ XDCB, là nâng cao hiệu quả kinh tế
xã hội nhằm phục vụ lợi ích của ngƣời dân, xã hội, góp phần phát triển

Bộ máy quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN đƣợc minh họa
theo sơ đồ 1.1:
Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ
(Thủ trƣởng các đơn vị đƣợc phân cấp.)

Cơ quan chức năng (Đầu tƣ, Tài chính,
Xây dựng, Thanh tra, …..)

Chủ đầu tƣ

Cơ quan cấp vốn
kho bạc
Nhà nƣớc..)
Nhà thầu

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo sơ đồ 1.1, việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN của
một dự án đƣợc thực hiện ở các cơ quan nhƣ sau:
- Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ, là ngƣời đại diện theo
pháp luật của tổ chức, (cơ quan nhà nƣớc tùy theo vốn đầu tƣ và phân cấp
quyết định đầu tƣ).
- Chủ đầu tƣ, là ngƣời chủ sở hữu vốn, ngƣời vay vốn hoặc ngƣời đƣợc
giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tƣ theo
quy định của pháp luật.

Footer Page 19 of 166.


Header Page 20 of 166.


mọi ngƣời biết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các
số liệu liên quan đến đầu tƣ XDCB bằng nguồn vốn NSNN.

Footer Page 20 of 166.


Header Page 21 of 166.

11

c. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN phải đảm bảo hài hòa
giữa lợi ích Nhà nƣớc, tập thể và ngƣời lao động.
d. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng
Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN theo ngành, trƣớc hết
bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và các
Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Quản lý theo địa phƣơng, vùng là xây
dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phƣơng.
Ngoài ra, trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN còn
phải tuân thủ các nguyên tắc nhƣ: Trình tự đầu tƣ và xây dựng; phân định
rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nƣớc, chủ đầu tƣ, tổ
chức tƣ vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản…
1.1.2.4. Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
- Quản lý vốn xây dựng cơ bản từ NSNN gắn liền với định hƣớng phát
triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, của địa phƣơng theo từng thời kỳ. Nguồn
lực NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nƣớc trên tất cả các lĩnh vực,
do đó Nhà nƣớc phải lựa chọn phạm vi, để tập trung nguồn tài chính vào
chiến lƣợc, định hƣớng phát triển kinh tế xã hội, để giải quyết những vấn đề
lớn của đất nƣớc, của địa phƣơng trong từng thời kỳ cụ thể, do vậy chi xây
dựng cơ bản từ NSNN luôn gắn liền với định hƣớng phát triển kinh tế xã hội

trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phƣơng.
Sự gia tăng vốn và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến
tăng trƣởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu của nền kinh tế. Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới cho thấy,
con đƣờng tất yếu có thể tăng trƣởng nhanh là tăng cƣờng đầu tƣ nhằm tạo
ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ nhằm đạt đƣợc tốc độ tăng
trƣởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tƣ xây dựng cơ bản có tác dụng giải quyết
những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đƣa những vùng
kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế
so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng
phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát
triển. Nhƣ chúng ta đã biết, cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, là tiền đề để thúc

Footer Page 22 of 166.


Header Page 23 of 166.

13

đẩy các lĩnh vực đầu tƣ của các ngành và cũng là tiền đề để phát triển kinh tế
xã hội nói chung, ví dụ: nhƣ giao thông, cở sở hạ tầng thuận lợi thì sẽ kích
thích giao thƣơng kinh tế - văn hóa giữa các vùng, từ đó làm tiền đề cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
- Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, góp phần phát triển
con ngƣời và giải quyết vấn đề xã hội. Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản cho giáo
dục cũng là một dạng đầu tƣ - đầu tƣ vốn con ngƣời, lĩnh cực đầu tƣ này cũng
nhằm tăng cƣờng năng lực sản xuất cho tƣơng lai của nền kinh tế, vì khi con

1.1.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Nội dung quản lý vốn đầu tƣ đƣợc thực hiện tuần tự theo các bƣớc, từ
kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ, thanh toán vốn đầu tƣ, quyết toán vốn đầu tƣ và
kiểm tra giám sát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản.
1.1.3.1. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Kế hoạch hóa đầu tƣ đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng
để các ngành, địa phƣơng chủ động đẩy mạnh đầu tƣ có định hƣớng, cân đối
nguồn lực, tránh đƣợc hiện tƣợng đầu tƣ chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải,
lãng phí nguồn lực của NSNN.
* Điều kiện phân bổ vốn đầu tư NSNN hàng năm
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tƣ: phải phù hợp với quy hoạch phát
triển ngành và lãnh thổ đƣợc duyệt theo thẩm quyền.
- Đối với các dự án thực hiện đầu tƣ: phải có quyết định đầu tƣ từ thời
điểm trƣớc ngày 31 tháng 10 năm trƣớc năm kế hoạch. Thời gian và vốn bố
trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C
không quá 3 năm.
- Đối với vốn đầu tƣ thuộc Trung ƣơng quản lý: Sau khi đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ giao dự toán ngân sách hàng năm, các Bộ phân bổ kế hoạch
vốn đầu tƣ cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy
định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu đƣợc giao về tổng mức đầu tƣ; cơ cấu
vốn trong nƣớc, vốn ngoài nƣớc, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án
quan trọng của Nhà nƣớc, dự án nhóm A và đúng với Nghị quyết Quốc hội,
chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán NSNN hàng năm.

Footer Page 24 of 166.


Header Page 25 of 166.

Footer Page 25 of 166.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status