Header Page 1 of 166.
0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
——————
PHẠM THỊ HÀ
thùc tr¹ng sö dông lao ®éng
vµ gi¶i quyÕt viÖc lµm cho lao ®éng n«ng th«n
t¹i huyÖn THANH BA, tØnh PHÚ THỌ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường cùng các thầy,
cô giáo trong Khoa chuyên môn, Khoa Sau đại học đã giúp đỡ, dạy bảo tôi
trong quá trình học tập.
Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị
em trong UBND huyện Thanh Ba và các cơ quan có liên quan tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này tại
địa phương.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã nhiệt tình
cổ vũ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, năm 2011
Ngƣời thực hiện
Phạm Thị Hà
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
TTCN, XD
Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
6
LĐ
Lao động
7
LVBQ
Làm việc bình quân
8
LVTT
Làm việc thực tế
9
QĐ
Quy đổi
10
PTCS
Trung học cơ sở
16
PTBQ
Phát triển bình quân
17
TX
Thường xuyên
18
KTX
Không thường xuyên
19
LĐNN
Lao động nông nghiệp
20
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................... ii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................. iii
Mục lục
.................................................................................................. iv
Danh mục bảng ........................................................................................... viii
Danh mục hình ............................................................................................ viii
MỞ ĐẦU. ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 4
1.2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................... 29
1.2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo .................................. 30
1.2.3.5. Phương pháp Ma trận SWOT ................................................ 30
1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................... 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ ................... 33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................. 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................ 33
2.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................ 33
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng ............................................... 33
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thủy văn ..................................... 34
2.1.1.4. Tài nguyên ............................................................................. 35
2.1.1.5. Đặc điểm và tình hình sử dụng đất đai ................................... 35
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................. 37
2.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động ở nông thôn huyện Thanh Ba............ 37
2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng.......................................................... 40
2.1.2.3. Đặc điểm về thị trường .......................................................... 42
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
vi
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
vii
3.1.2.4. Mở rộng các ngành nghề sản xuất, thương mại dịch vụ
trong nông thôn ..................................................................... 80
3.1.2.5. Thực hiện chính sách sử dụng lao động và xuất khẩu ............ 80
3.1.2.6. Công tác đào tạo nghề gắn với việc làm ................................. 81
3.1.2.7. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển kinh tế
tạo việc làm cho lao động xã hội ........................................... 82
3.1.2.8. Giải pháp về khoa học kỹ thuật .............................................. 82
3.1.2.9. Giải pháp về thị trường .......................................................... 83
3.2. Dự kiến kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm ................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 85
1. Kết luận ................................................................................................ 85
2. Kiến nghị .............................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 89
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 8 of 166.
Bảng 2.16: Xếp hạng các khó khăn trong sản xuất của hộ điều tra ............... 67
Bảng 2.17: Điều kiện sản xuất của hộ phân theo nhóm hộ điều tra ............... 69
Bảng 3.1: Dự kiến tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của huyện ............ 77
Bảng 3.2: Dự kiến kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm của
huyện Thanh Ba năm 2011- 2015 ............................................... 84
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu trình độ văn hóa của lao động năm 2010............... 39
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự gia tăng dân số như hiện nay, lao động và việc làm trở
thành vấn đề bức xúc không của riêng quốc gia nào trên thế giới.
Việt Nam có 80% dân số và 70% lao động sống và làm việc ở nông
thôn. Trên địa bàn nông thôn cả nước có 6 -7 triệu lao động dư thừa, không có
việc làm thường xuyên, trong đó trên 50% lao động có việc làm từ 3 - 4
tháng/năm. Hàng năm nguồn lao động của cả nước vẫn tăng từ 3,4 - 3,5%,
trong đó nguồn lao động nông thôn tăng nửa triệu lao động. Song song với sự
tăng lên của lao động nông thôn, quỹ đất nông nghiệp có xu hướng giảm do
quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nên bình quân diện tích đất nông
của mỗi vùng.
Thanh Ba là huyện có địa bàn khá rộng và phức tạp, nằm ở phía Tây
Bắc tỉnh Phú Thọ. Mặc dù tình hình kinh tế đã có nhiều nét khởi sắc, nhưng
trong những năm gần đây, tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba có chiều
hướng gia tăng. Theo thống kê, khoảng 9% người phạm tội là người không có
việc làm, ở nông thôn, 75% số người phạm tội làm nghề nông hay không có
việc làm. Vì vậy, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là vấn đề cấp
thiết đang đặt ra cho cấp chính quyền.
Xuất phát từ tình hình đó tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng sử dụng lao
động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Thanh Ba,
tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở huyện
Thanh Ba làm cơ sở đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng lao động hợp lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng lao động và việc
làm ở nông thôn hiện nay.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn ở huyện Thanh Ba.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn của huyện Thanh Ba.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn huyện Thanh Ba giai đoạn 2011 - 2015.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về lao động và sử dụng lao động nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận về lao động trong nông thôn
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và việc làm của lao động nông thôn
a. Khái niệm, đặc điểm, vai trò việc làm lao động nông thôn
* Khái niệm: Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá
trình con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải
biến nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội. [2]
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn
bao gồm: Lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn,
dịch vụ ở nông thôn...
Nguồn lao động là lực lượng cơ bản của hoạt động sản xuất xã hội, bao
gồm toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động. Nghiên cứu nguồn
rút khỏi lao động nông nghiệp; Do lao động nông nghiệp chuyển sang các
ngành kinh tế quốc dân khác, chủ yếu là sang công nghiệp.
Xu hướng chung của sự thay đổi về số lượng nguồn lao động trong
nông nghiệp là: giảm liên tục cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối, đồng
thời không ngừng tăng năng suất lao động với tốc độ cao và ổn định do việc
chuyển lao động nông nghiệp (có năng suất thấp) sang lao động công nghiệp
(có năng suất cao) và các ngành kinh tế quốc dân khác, đồng thời với việc
chuyển đổi đó là không ngừng tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho lao
động nông nghiệp.
* Đặc điểm nguồn lao động nông thôn: Cơ cấu lao động làm nông nghiệp
chiếm 90% lao động nông thôn do đó đặc điểm của nguồn lao động nông thôn
cũng tương đồng với đặc điểm của lao động trong sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm thứ nhất của lao động nông thôn là tính chất thời vụ cao và
không thể xóa bỏ được. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi
phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng
(đất, khí hậu,...). Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ rất cao, thu hút
lao động không đồng đều. Chính tính chất này đã làm cho việc sử dụng nguồn
lao động nông thôn trở nên phức tạp.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
6
Đặc điểm thứ hai là nguồn lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng
Header Page 16 of 166.
7
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của tri thức, khoa học và công
nghệ, con người được đặt vào một quá trình lao động rất phức tạp, đòi hỏi
phải có sự sáng tạo, có trình độ kỹ thuật cao và ý thức trách nhiệm rất lớn. Có
như vậy mới đáp ứng được xu thế phát triển của nguồn lao động.
- Nguồn lao động là chủ thể sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện phát triển
KT- XH.
Trong quá trình sản xuất, con người luôn luôn cố gắng tìm tòi sáng tạo
để vươn tới những cái tốt đẹp nhất, hoàn thiện nhất bằng chính khả năng lao
động của mình, với nhu cầu về vật chất ngày càng cao, đa dạng về mẫu mã số
lượng, chủng loại, đòi hỏi con người phải có tư duy sáng tạo, nâng cao tay
nghề kỹ xảo để tạo ra những sản phẩm phù hợp, thoả mãn nhu cầu con người
và xã hội, quá trình lao động của con người chính là quá trình hoàn thiện hơn
nữa bản thân mỗi con người và cũng chính là sự hoàn thiện của xã hội
- Nguồn lao động là lực lượng to lớn để phát triển KT- XH
Trong quá trình sản xuất con người luôn luôn hoạt động theo nhu cầu
của mình, của xã hội. Suy cho cùng tất cả đều xuất phát từ lợi ích, để đảm bảo
và duy trì lợi ích của mình. Dù làm việc ở môi trường nào, dưới hình thức nào
cũng đều nhằm đạt được lợi ích. Lợi ích càng cao càng tạo nên sức hấp dẫn để
con người hoạt động có hiệu quả hơn. Như vậy, lợi ích trở thành động cơ của
hành động, thoả mãn lợi ích chính đáng của con người là động lực kinh tế trực
tiếp thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
- Nguồn lao động là mục đích của sự phát triển
động, nhất là vào thời vụ nông nhàn, người lao động phải đi làm thuê ở vùng
khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm. Do đó, thị trường lao động
trong nông thôn có tính tự phát cao.
Trong tương lai, khi sản xuất càng phát triển, sự phân công lao động và
chuyên môn hóa, hợp tác hóa càng cao thì vai trò của thị trường lao động ở
nông thôn càng được khẳng định rõ rệt. Thị trường lao động phát triển sẽ tạo
điều kiện cho người lao động ở nông thôn có thể tiếp cận được với nhu cầu
thuê lao động, thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật,
do đó, cơ hội việc làm và thu nhập của họ sẽ cao hơn. Nói theo ngôn ngữ kinh
tế thị trường lao động ở nông thôn sẽ giúp cho cầu lao động (việc làm) gặp
được cung lao động (lao động), điều này không chỉ giải quyết được vấn đề việc
làm cho lao động mà còn góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
9
Thị trường lao động là sự thoả thuận trao đổi hàng hoá giữa một bên là
những người sở hữu sức lao động (cung lao động) và một bên là những người
cần thuê sức lao động (cầu lao động). Như vậy, thị trường lao động là nơi gặp
gỡ giữa lao động và việc làm.
Cung lao động là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận
được ở mỗi mức giá nhất định. Cung lao động mô tả toàn bộ hành vi của
người đi làm thuê khi thỏa thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao động có quan
- Đặc điểm thị trường lao động nông thôn
Là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị trường, thị
trường lao động cũng chịu sự tác động của hệ thống quy luật kinh tế, như:
Quy luật giá trị, giá cả, cạnh tranh, độc quyền. Các quy luật này tác động và
chi phối mối quan hệ cung lao động và cầu lao động của thị trường.
Lao động nông thôn (lao động phổ thông) thường đối mặt với thị
trường có nhiều người mua và nhiều người bán nên thị trường lao động nông
thôn có biểu hiện như thị trường cạnh tranh.
Do trình độ lao động ở nông thôn còn thấp và tính chất mùa vụ của sản
xuất nên thị trường lao động nông thôn mang tính tự phát cao và không chịu sự
điều tiết của các quan hệ pháp lý. Điều này hoàn toàn phù hợp với trình độ phát
triển kinh tế ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên đây cũng là một
khó khăn gây nên khó khăn cho công tác quản lý lao động nông thôn và vấn đề
giải quyết việc làm cho nông dân.
* Đặc điểm của sự phát triển kinh tế ở nông thôn
Ngày nay, cùng với sự phát triển của quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn, kinh tế khu vực ở nông thôn đã có sự phát triển tương
xứng. Kinh tế nông thôn có những đặc điểm chính như sau:
Sự phát triển kinh tế ở nông thôn phần lớn phụ thuộc vào nguồn lực tự
nhiên, lao động, lợi thế phát triển kinh tế. Những nguồn lực này có tính chất
định hướng cho quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết
việc làm cho lao động.
Bên cạnh đó, kinh tế nông thôn bao gồm các ngành kinh tế: nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Do đó, sự phát triển kinh tế nông thôn phụ
thuộc nhiều vào sự phát triển của các tiểu ngành kinh tế. Tuy nhiên, kinh tế
nông thôn phần lớn vẫn mang màu sắc đặc trưng của khu vực kinh tế thuần
nông nghiệp.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 19 of 166.
Sử dụng lao động cần đạt hiệu quả kinh tế cao: Trong thời vụ căng
thẳng, ngoài lao động gia đình thì các nông hộ vẫn phải thuê lao động trên thị
trường, vì lao động là một hàng hoá đặc biệt, nên vấn đề thuê mướn lao động
cũng thay đổi theo quan hệ cung cầu. Do đó, hộ gia đình cần so sánh giá trị
vật chất mà lao động thuê làm ra (giá trị biên do lao động đem lại) có bằng
với tiền thuê lao động đó (chi phí biên của lao động) hay không.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 20 of 166.
Header Page 21 of 166.
12
b. Một số khái niệm và đặc điểm việc làm và thất nghiệp trong nông thôn
* Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
Theo điều 13 chương 2 Bộ luật lao động sửa đổi năm 2002 quy định:
“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm, đều
được thừa nhận là việc làm" [2].
Như vậy, việc làm là hoạt động lao động có ích, không bị pháp luật
ngăn cấm, tạo nguồn thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân, gia đình người lao
động hoặc cho một cộng đồng nào đó. Với cách hiểu này, nội dung khái niệm
việc làm được mở rộng, tạo ra khả năng giải quyết việc làm cho nhiều người.
Người lao động được tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết để tạo việc
làm và tự do thuê mướn lao động theo luật pháp của Nhà nước, để tự tạo việc
làm cho mình và thu hút lao động xã hội theo quan hệ cung - cầu về lao động
trên thị trường.
khác nhau, vì vậy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thu
dụng nhiều lao động cũng là biện pháp tạo thêm việc làm ngay trong sản xuất
nông nghiệp.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là hoạt động phi nông
nghiệp với một số nghề thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang
đời khác trong từng gia đình, từng dòng họ, từng làng xã dần dần hình thành
nên những làng nghề truyền thống tạo ra những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
độc đáo vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị văn hóa nghệ thuật đặc trưng cho
từng cộng đồng, từng dân tộc.
Sản xuất nông nghiệp luôn phụ thuộc vào yếu tố đất đai, cơ sở hạ tầng
(Giao thông, Thủy lợi và các hoạt động cung ứng giống, Phân bón, Phòng trừ
sâu bệnh...). Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm hoạt động cung ứng đầu
vào cho sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm
cho đời sống dân cư nông thôn, là khu vực thu hút đáng kể lao động nông
thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động.
Ở nông thôn, có một số lớn công việc tại nhà không định thời gian:
Trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích cực
trong việc tăng thêm thu nhập cho gia đình. Thực chất đây cũng là việc làm
có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người lao động.
Tóm lại: Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống và
thu hút nhiều lao động của cư dân nông thôn, nhưng diện tích đất canh tác có
xu hướng giảm đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm trong nông thôn.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 22 of 166.
Header Page 23 of 166.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 23 of 166.
Header Page 24 of 166.
15
- Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình và đa dạng hóa các hoạt động kinh tế
nông thôn. Việc khẳng định vai trò của kinh tế hộ gia đình sẽ tạo điều kiện sử
dụng có hiệu quả hơn lao động nông nghiệp. Nền nông nghiệp đang chuyển
dần từ tự cấp, tự túc thành nông nghiệp hàng hóa, thâm canh và chuyên canh.
Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn được khôi
phục và phát triển do đó, lao động thuần nông ngày càng giảm đi. Nước ta đang
đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, nhờ vậy vấn đề việc làm ở nông thôn sẽ
được giải quyết vững chắc hơn.
- Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ, trong đó có các hoạt
động công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, sử dụng kỹ
thuật tinh xảo và cần nhiều lao động, có khả năng tạo ra nhiều việc làm mới
cho thanh niên ở các thành phố, thị xã.
Việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo (trong đó có các hình thức đào
tạo từ xa, đào tạo mở rộng…), đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở các nhà
trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm vừa giúp nâng cao chất
lượng người lao động, vừa giúp cho người lao động có thể tự tạo việc làm
hoặc dễ tìm việc làm hơn.
b. Giải quyết việc làm là trách nhiệm của các doanh nghiệp nông thôn
Các doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo sự phát triển mở rộng cả về
tư liệu sản xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cải vật chất
phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.
Diện tích đất canh tác, mặt nước càng lớn thì tài nguyên nông, lâm,
thuỷ sản càng nhiều, thì tiềm năng khai thác và phát triển ngành nghề càng
lớn, khả năng tạo việc làm trong nông thôn, nông nghiệp càng nhiều. Tuy
nhiên, diện tích đất đai, mặt nước là đại lượng hữu hạn, có xu hướng bị co hẹp
do sự xâm lấn của các ngành kinh tế khác. Tài nguyên nông, lâm, thủy sản
đang bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức của con người. Vì
vậy, vấn đề tạo việc làm đang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao động xã
hội ngày một tăng lên.
- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống đường giao
thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc… là các yếu tố gián tiếp góp phần tạo
ra việc làm và nâng cao hiệu qủa việc làm. Ví dụ, khi nắm bắt được nhiều
thông tin, sự lựa chọn về sản xuất cái gì, làm như thế nào, với công nghệ nào
cũng dễ dàng hơn, nếu thông tin liên lạc phát triển… Hơn nữa việc phát triển
cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ thu hút dân cư, thúc đẩy nhu
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 25 of 166.