ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
LÊ THỊ MỸ LINH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT
SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP
LƢU XÁ, CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên – 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
LÊ THỊ MỸ LINH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT
SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP
LƢU XÁ, CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trƣờng
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Thanh Hải đã tận tình hƣớng dẫn và
quý thầy cô khoa Tài Nguyên và Môi Trƣờng, phòng sau đại học đã truyền đạt
những kiến thức quý báu trong chƣơng trình cao học và giúp đỡ kinh nghiệm để
em hoàn thành luận văn đƣợc thuận lợi.
Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc, phòng kỹ thuật, phòng quản lý
công nghệ và các phòng ban khác của nhà máy luyện thép Lƣu Xá, công ty cổ
phần Gang Thép Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ trong việc cung cấp các
số liệu, tài liệu quý giá để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã
quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Mỹ Linh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
iv
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................. 23
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập và kế thừa số liệu .................................................. 23
2.4.2. Phƣơng pháp so sánh................................................................................. 24
2.4.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích ............................................................. 24
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích ...................................................... 24
2.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu......................................................................... 25
2.4.6. Phƣơng pháp chuyên gia ........................................................................... 25
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 26
3.1.Sơ lƣợc về nhà máy luyện thép Lƣu Xá, công ty cổ phần
Gang thép Thái Nguyên ............................................................................. 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Nhà máy luyện thép Lƣu Xá ..... 26
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy ....................................... 29
3.1.3. Tổ chức sản xuất và bộ máy của nhà máy ................................................ 31
3.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà máy ....................................................... 36
3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật – môi trƣờng
trong hoạt động SXSH .............................................................................. 37
3.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế trƣớc và sau khi áp dụng SXSH ............. 37
3.2.2. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trƣớc và sau khi áp dụng SXSH ............ 47
3.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trƣờng trƣớc và sau khi áp dụng SXSH ...... 52
3.3.Đề xuất các giải pháp SXSH trong quá trình sản xuất ......................... 71
3.3.1. Xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn trong các khâu
sản xuất của Nhà máy.......................................................................................... 71
3.3.2. Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn và đề xuất các giải pháp
có tính khả thi ...................................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 80
1.KẾT LUẬN ...................................................................................................... 80
2.KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 81
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CCM
Công nghệ lò điện hồ quang
CIS
Cộng đồng các quốc gia độc lập
CT – BCT
Chỉ thị của Bộ Công thƣơng
DESIRE
Dự án trình diễn giảm năng lƣợng chất thải tại các ngành công nghiệp nhỏ
GTCT
Giảm thiểu chất thải
KTAT
Kỹ thuật an toàn
NTSH
SXSVN
Sản xuất sạch Việt Nam
TP
Thành phố
TT – BCT
Thông tƣ của Bộ Công thƣơng
UNIDO
Tổ chức Phát triển Công nghệp Liên Hợp Quốc
UNEP
United Nations Environment Programme (Chƣơng trình Môi trƣờng
Liên Hợp Quốc)
USD
United States Dollar (Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ)
VNĐ
Việt Nam Đồng (Đơn vị tiền tệ của Việt Nam)
VCS
Bảng 3.13. Kết quả phân tích các mẫu nƣớc thải sản xuất tháng 8/2014 ............................68
Bảng 3.14. Kết quả phân tích môi trƣờng đất của Nhà máy tháng 08/2014..........................69
Bảng 3.15. Lợi ích về môi trƣờng trƣớc và sau khi áp dụng SXSH .............................70
Bảng 3.16. Định mức và giá thành nhiên liệu và năng lƣợng năm 2014 ......................76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp ............................................. 4
Hình 1.2. Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm .................................. 4
Hình 1.3. Các yếu tố trong định nghĩa sản xuất sạch hơn ............................................... 6
Hình 1.4. Sơ đồ biểu diễn các kỹ thuật SXSH ................................................................ 7
Hình 1.5. Quy trình đánh giá SXSH theo phƣơng pháp luận DESIRE ........................... 9
Hình 1.6. Sản lƣợng thép phôi của Việt Nam ............................................................... 18
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý Nhà máy Luyện thép Lƣu Xá .................. 32
Hình 3.2. Biểu đồ sản lƣợng nhà máy đạt đƣợc giai đoạn trƣớc và sau
sản xuất sạch hơn (từ năm 2003 đến năm 2014) ........................................................... 38
Hình 3.3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện thép thỏi của Nhà máy .......................... 47
Hình 3.4. Sơ đồ lƣu trình công nghệ của hệ thống lọc bụi túi vải....................................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn ở Nhà máy Luyện thép Lƣu
Xá thuộc công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Từ đó đề ra những giải pháp
nhằm nâng cao năng suất đồng thời bảo vệ môi trƣờng cho quá trình sản xuất của
Nhà máy.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật – môi trƣờng khi áp dụng SXSH trong
hoạt động sản xuất của Nhà máy, chỉ ra ƣu – nhƣợc điểm và đánh giá hiệu quả
- Sàng lọc và đề xuất đƣợc các giải pháp SXSH có tính khả thi cao để áp
dụng vào thực tiễn.
3. Ý nghĩa đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp ngƣời học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu cũng nhƣ áp dụng
công nghệ SXSH của TP. Thái Nguyên một cách hiệu quả trong giai đoạn mới,
nhằm hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trƣờng
trong thành phố.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đƣợc hiệu quả khi áp dụng SXSH.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu suất, tiết kiệm nguyên nhiên
liệu và sản xuất sạch hơn tại Nhà máy.
và hiệu quả đối với các cơ sở sản xuất.
1.2. Cơ sở khoa học
1.2.1. Sự hình thành và phát triển ý tưởng sản xuất sạch hơn
Thực tế cho thấy các quá trình sản xuất công nghiệp luôn gây ra ô nhiễm
môi trƣờng do khí thải, nƣớc thải và chất thải rắn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Nguyên liệu
Khí thải
Quá trình
Nƣớc
sản xuất
Năng lƣợng
Sản phẩm
Nƣớc thải Chất thải rắn
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp [5]
5
vào những năm 1970 ở các nƣớc công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm. Tuy nhiên,
xử lý cuối đƣờng ống thƣờng nảy sinh các vấn đề nhƣ: không thể áp dụng với
các trƣờng hợp có nguồn thải phân tán rộng nhƣ nông nghiệp, đôi khi sản phẩm
phụ sinh ra trong quá trình xử lý lại là các tác nhân gây ô nhiễm thứ cấp mặt
khác chi phí đầu tƣ và sản xuất sẽ tăng lên do cộng thêm cả chi phí xử lý.
Ngăn chặn phát sinh chất thải tại nguồn bằng cách sử dụng năng lƣợng,
nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên liệu
nữa đƣợc đƣa vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này bắt đầu xuất hiện
từ năm 1980 với những cách gọi khác nhau “ phòng ngừa ô nhiễm”, “giảm thiểu
chất thải”. Ngày nay, thuật ngữ “ sản xuất sạch hơn” đƣợc dùng phổ biến trên thế
giới để chỉ cách tiếp cận này. Trƣớc đây, lối suy nghĩ của chúng ta trong việc giải
quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng vẫn tập trung sử dụng các phƣơng pháp truyền
thống xử lý chất thải mà không chú ý đến nguồn gốc phát sinh của chúng. Do vậy,
chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng nhƣng ô nhiễm ngày càng nặng. Các
ngành công nghiệp phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và mất uy tín trên thị
trƣờng. Để thoát khỏi sự bế tắc này, cộng đồng công nghiệp ngày càng trở nên
nghiêm túc hơn trong việc xem xét cách tiếp cận SXSH.
Nhƣ vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phát tán chất thải, đến kiểm
soát cuối đƣờng ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển khách
quan, tích cực có lợi cho môi trƣờng và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và
toàn xã hội nói chung. Ba cách tiếp cận đầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị
động trong khi các ứng phó sau cùng là tiếp cận quản lý chất thải chủ động. Có
thể nói SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa”. Tuy nhiên, điều này
không có nghĩa là xem nhẹ biện pháp xử lý cuối đƣờng ống. Phòng ngừa và ngăn
chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm.
1.2.2. Khái niệm sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa hơn phƣơng pháp xử lý cuối đƣờng ống ở
Các sản phẩm
Chiến lƣợc
Con ngƣời
Giảm thiểu rủi ro
Quy trình công nghệ
SXSH
Môi trƣờng
Hình 1.3. Các yếu tố trong định nghĩa sản xuất sạch hơn [5]
1.2.3. Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn
Các giải pháp (hay cơ hội) để đạt đƣợc SXSH bao gồm các nhóm sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
CÁC KỸ THUẬT SXSH
TUẦN
HOÀN
Thu hồi và
tái sử dụng
thiết bị
Thay đổi
công nghệ
Hình 1.4. Sơ đồ biểu diễn các kỹ thuật SXSH [4]
Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ (On-site recovery and reuse): tận dụng chất
thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho một mục đích khác.
Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích (Production of useful by-products):
tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho một mục đích khác. Ví dụ: Sản xuất
cồn từ rỉ đƣờng phế thải của Nhà máy đƣờng.
Tối ưu hóa quá trình sản xuất (Process optimization): để đảm bảo
các điều kiện sản xuất đƣợc tối ƣu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất
và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất nhƣ nhiệt độ, thời
gian, áp suất, pH, tốc độ,... cần đƣợc giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần
với điều kiện tối ƣu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt đƣợc hiệu quả
cao nhất, có năng suất tốt nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Quản lý nội vi tốt (Good housekeeping): quản lý nội vi là một loại giải
pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Quản lý nội vi thƣờng không đòi hỏi
chi phí đầu tƣ và có thể đƣợc thực hiện ngay sau khi xác định đƣợc các giải pháp
SXSH. Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến thao tác công việc, giám sát vận hành,
bảo trì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm.
Thay thế nguyên vật liệu (Raw material substitution):là việc thay thế
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH (hay kiểm toán giảm thiểu chất thải)
Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất
Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lƣợng
Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải
Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
Giai đoạn 3: Đề xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện đƣợc
Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trƣờng
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần đi vào chi tiết mà phải đánh
giá diện rộng tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất về lƣợng chất thải, mức
độ tác động đến môi trƣờng, các cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự đoán,...
Những đánh giá nhƣ vậy là hữu ích để đặt trọng tâm vào một hay một số công
đoạn sản xuất sẽ phân tích chi tiết hơn.
Ở bƣớc này, việc tính toán các định mức là rất cần thiết nhƣ: tiêu thụ
nguyên liệu, năng lƣợng, nƣớc; lƣợng nƣớc thải, lƣợng phát thải khí.
b. Giai đoạn 2 – Phân tích các công đoạn
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất
Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn
(trọng tâm kiểm toán) nhằm xác định tất cả các công đoạn và nguồn gây ra chất
thải. Sơ đồ này cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng công đoạn.
Việc thiết lập sơ đồ chính xác thƣờng không dễ, nhƣng lại là nhiệm vụ rất quan
trọng quyết định đến sự thông suốt của quá trình.
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Cân bằng vật chất và năng lƣợng là cần thiết để định lƣợng sơ đồ dòng
và nhận ra các tổn thất cũng nhƣ chất thải trong quá trình sản xuất. Ngoài ra,
cân bằng vật chất còn sử dụng để giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH
sau này.
Cân bằng vật chất có thể là: cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng
cho từng công đoạn thậm chí từng thiết bị; cân bằng cho tất cả vật chất hay cân
bằng cho từng thành phần nguyên liệu.
12
d. Giai đoạn 4 – Lựa chọn giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Để thực hiện nhiệm vụ này, cần phải đánh giá tác động của cơ hội SXSH
dự kiến đến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn,... Ngoài ra,
cũng cần phải liệt kê ra những thay đổi kỹ thuật để thực hiện cơ hội SXSH này.
Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:
- Chất lƣợng sản phẩm, công suất, yêu cầu về diện tích.
- Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt, yêu cầu về vận hành và bảo dƣỡng.
- Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật.
- Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Tính khả thi về kinh tế là thông số quan trọng nhất để đánh giá các cơ hội
SXSH. Cần ƣu tiên trƣớc hết các cơ hội có chi phí thấp.
Các công việc cần làm: thu thập số liệu, lựa chọn các tiêu chí đánh giá về
kinh tế, tính toán kinh tế.
Các tiêu chí đánh giá về kinh tế:
Thời gian hoàn vốn (năm) =
Vốn đầu tƣ ban đầu
Dòng tiền ròng hàng năm
Đây là tiêu chí phản ánh mức độ rủi ro và là quy tắc nhanh cho các dự án nhỏ.
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Trong đa số trƣờng hợp, nhất là với các cơ hội SXSH liên quan đến quản lý
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Để đạt đƣợc kết quả tối ƣu thì việc đào tạo nguồn nhân lực nội bộ (cán bộ,
công nhân) không đƣợc phép bỏ qua mà phải xem là một công tác quan trọng. Nhu
cầu đào tạo phải đƣợc xác định trong khi đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật.
Để có thể áp dụng SXSH một cách hiệu quả và tự duy trì đƣợc thì cần
phải thực hiện phƣơng pháp đƣợc thiết kế phù hợp với cơ sở, ngành đó. Thực
hiện trên cơ sở từng phần một có thể đạt đƣợc ngay các kết quả ngắn hạn nhƣng
sẽ không duy trì đƣợc lâu.
Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Đây là công việc không thể bỏ sót vì quá trình giám sát và đánh giá kết quả
nhằm tìm ra các nguyên nhân làm sai lệch (nếu có) của kết quả đạt đƣợc so với kết
quả dự kiến và thông tin đến cấp quản lý để duy trì sự cam kết của họ với SXSH.
Việc giám sát và đánh giá đạt đƣợc bằng cách so sánh kết quả trƣớc và sau khi
thực hiện giải pháp SXSH về tiêu thụ nguyên liệu, năng lƣợng, sự phát sinh chất thải.
f. Giai đoạn 6 – Duy trì giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhóm công tác SXSH vẫn còn trách nhiệm sau khi đã thực hiện các giải
pháp SXSH nhằm duy trì giải pháp và tiếp tục làm giảm chất thải, tăng lợi nhuận
trong tƣơng lai.
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Thông thƣờng trong các lĩnh vực nhƣ quản lý nội vi hay tối ƣu hóa quá
trình, ngƣời lao động thƣờng hay có xu hƣớng quay trở lại với các hoạt động và
gây lãng phí nếu không thƣờng xuyên tạo ra động cơ duy trì các hoạt động đã
cải tiến. Một số biện pháp có thể bảo ðảm cho ngýời lao ðộng tiếp tục tham gia
15
Tại Australia, một chiến lƣợc của Hội đồng Bảo tồn và Môi trƣờng
Australia và New Zealand (ANZECC) đã đƣợc xây dựng để thúc đẩy SXSH. Đã
có nhiều cuộc thảo luận với các bên liên quan chính nhƣ Chính phủ, doanh
nghiệp công nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các bên quan tâm khác và một loạt
các tài liệu cơ sở đã đƣợc chuẩn bị. Chính phủ liên bang đang triển khai chƣơng
trình SXSH hầu hết các bang đều có chƣơng trình SXSH với sự hỗ trợ của chính
quyền, các hoạt động khá thành công. Các nhóm, đội SXSH đã tiến hành các
chƣơng trình trình diễn bao gồm 10 Công ty trên khắp đất nƣớc và hiện đã có
kết quả, tích cực trong việc tổ chức hội thảo, xuất bản tạp chí và nâng cao nhận
thức cộng đồng, làm việc với các ngành Công nghiệp để thúc đẩy SXSH. [14]
Tại Nhật Bản, công nghệ SXSH đƣợc chia thành hai loại hình chính, loại
hình công nghệ thông thƣờng cho mỗi biện pháp hay còn gọi là “công nghệ
cứng” và công nghệ quản lý “công nghệ mềm”, dựa trên các ý tƣởng về giảm tác
động môi trƣờng của tất cả các công đoạn từ khai thác nguyên liệu đầu vào đến
thải bỏ hoặc tái chế các sản phẩm sau sử dụng. Hình thức SXSH phổ biến nhất
đƣợc thể hiện thông qua các chính sách về tiết kiệm năng lƣợng, với mục tiêu
làm giảm lƣợng phát thải khí nhà kính. Hiện nay, đã có 190 công nghệ SXSH
của Nhật Bản đƣợc Trung tâm Công nghệ môi trƣờng Liên Hiệp quốc xây dựng
thành một cơ sở dữ liệu có thể chuyển giao vào các nƣớc đang phát triển (đƣợc
Ủy ban Xúc tiến công nghệ SXSH của Trung tâm Môi trƣờng toàn cầu đánh giá
và tổng hợp). Công nghệ SXSH đƣợc chia thành công nghệ cho các loại hình
công nghiệp khác nhau nhƣ ngành Dệt, ngành Hóa chất, ngành Chế biến thực
phẩm; các loại hình công nghệ khác nhau nhƣ thay đổi nguyên liệu đầu vào, đơn
giản hóa qui trình, cải tiến kiểm soát quá trình. [5]
Các nƣớc Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũng đang
bắt đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch. Ở Lithuania, vào những năm