i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có kế thừa các
công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Cao học viên
Nguyễn Thị Xoan
ii
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của Quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Để có thể hoàn thành được luận văn thạc sỹ này, tôi xin chân thành cám ơn
quý thầy cô giáo Khoa sau Đại học, Trường Đại học Thương Mại đã tận tâm giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường. Đặc biệt tôi xin trân thành cám ơn TS. Võ Tá Tri đã trực tiếp hướng dẫn và
chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Bên cạnh đó tôi
cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và nhân viên Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, các công ty TNHH MTV Lâm nghiệp tỉnh Bắc
Giang đã hỗ trợ, cung cấp số liệu, đóng góp ý tưởng giúp tôi hoàn thành luận văn
(chiếm 82,3%), diện tích công ty tổ chức liên doanh, liên kết SX có 176,79 ha
chiếm tỷ lệ 1,35%, phần lớn diện tích ĐLN được các công ty khoán cho các
HGĐ, cá nhân quản lý và sử dụng chiếm 56% (7.326,4ha), chi tiết theo biểu
sau:.......................................................................................................................... 46
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý đất đai trong các công ty lâm nghiệp.................47
Bảng 2.4. Thực trạng khoán đất và rừng cho các hộ gia đình cá nhân tại các
công ty lâm nghiệp.................................................................................................61
Bảng 2.5. Tình hình tài chính của các công ty trước và sau đổi mới.................49
iv
Bảng 2.6: Phương thức và phạm vi áp dụng công nghệ tạo giống mới tại CTLN
................................................................................................................................. 58
Bảng 2.7. Doanh thu và thu nhập bình quân của các công ty lâm nghiệp.........61
Bảng 2.8. Lao động và phân công lao động trong các CTLN (Năm 2014)........62
Bảng 2.9: Tình hình hoạt động kinh doanh của CTLN......................................65
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
CHUYỂN ĐỔI LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG THEO ĐỊNH HƯỚNG.........77
TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP VIỆT NAM.........................................77
Phụ lục 01. Bảng tổng hợp loại đất của công ty TNHH MTV Đak Tô................I
Phụ lục 02. Bảng tổng hợp loại đất của công ty TNHH MTV LN Sông Kôn tỉnh
Bình Định.................................................................................................................. I
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ
Bảng 2.9: Tình hình hoạt động kinh doanh của CTLN......................................65
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
CHUYỂN ĐỔI LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG THEO ĐỊNH HƯỚNG.........77
TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP VIỆT NAM.........................................77
Phụ lục 01. Bảng tổng hợp loại đất của công ty TNHH MTV Đak Tô................I
Phụ lục 02. Bảng tổng hợp loại đất của công ty TNHH MTV LN Sông Kôn tỉnh
Bình Định.................................................................................................................. I
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang. .Error: Reference source not
found
Hình 2.2: Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang Error: Reference source not
found
Hình 2.3: Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang.......Error: Reference source not
found
Hình 2.4. Mô hình giao, cho thuê đất hiện nay. .Error: Reference source not found
viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Sắp xếp theo A,B,C)
BQL
BVR
CBCNV
CNQSDĐ
CNXH
CTLN
CTTNHH 1 TV
Hợp tác xã
Kinh doanh
Kinh tế xã hội
Lâm nghiệp
Lâm sản ngoài gỗ
Lâm trường
Lâm trường quốc doanh
Nông lâm trường quốc doanh
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Quy hoạch
QLRBV
QSDĐ
QSDR
RĐD
RSX
TCC
XĐGN
Quản lý rừng bền vững
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng rừng
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Tái cơ cấu
Xóa đói giảm nghèo
1
CTLN.
3
- Nghiên cứu: “Tổng quan về lâm trường quốc doanh hiện trạng, các vấn đề
và khuyến nghị” của Lê Văn Bách – Ban Chính sách, Tổng cục Lâm nghiệp năm
2011 đã nêu lên hiện trạng các LTQD, thành tựu, hạn chế và khuyến nghị đối với
các LTQD.
- Công trình nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới
quản lý nhà nước đối với nông lâm trường quốc doanh - Bộ môn thể chế nông thôn,
Viện Nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn, 2012: Đưa ra bức
tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý của nhà nước đối với các NLTQD và đề xuất
giải pháp đổi mới cơ cấu quản lý, tuy nhiên chưa gắn với một tỉnh cụ thể.
- Dự án “Đánh giá thực trạng các công ty lâm nghiệp nhà nước (LTQD)
nhằm đề xuất định hướng phát triển, phương thức quản lý và chính sách phù hợp”
2013 - Ban Chính sách - Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ NN&PTNT; Dự án đi vào đánh
giá thực trạng hoạt động của các CTLN nhà nước trên diện rộng, tầm vĩ mô (Các
lâm trường điển hình tại 3 khu vực Kinh tế trọng điểm của nhà nước: Miền Bắc,
Miền Trung và Miền Nam) để có cái nhìn tổng quan về các LTQD sau chuyển đổi
nhưng chưa đi vào phân tích tại các tỉnh, địa phương cụ thể.
- Báo cáo “Tổng hợp phân tích, đánh giá hiện trạng của các công ty Lâm
nghiệp theo mục tiêu, quan điểm, phương hướng và giải pháp chủ yếu của Nghị
quyết 28-NQ/TW”, Phạm Minh Thoa, 2013; Nêu tổng thể về hiện trạng của các
CTLN theo mục tiêu, quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu của Nghị quyết
28 NQ/TW.
- Báo cáo “Đánh giá phân tích hiện trạng công ty lâm nghiệp và tình hình tổ
chức thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan do trung ương, địa phương đã ban
hành trong quá trình sắp xếp, đổi mới theo nghị định 200/2004/NĐ-CP”, Vũ Văn
Mễ, 2013; đưa ra bức tranh tổng thể về hiện trạng của các CTLN theo mục tiêu,
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Về nội dung:
Đề tài tập trung vào nghiên cứu chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD theo định
hướng TCC ngành Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Trong đó, chủ thể là Ủy
5
ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Tái cơ cấu LTQD có nội dung rộng, hình thức đa dạng
nên Luận văn hướng vào trọng tâm nghiên cứu chuyển đổi từ LTQD sang CTLN.
4.2.2. Về không gian:
Nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện các chính sách chuyển đổi cơ cấu
LTQD tại tỉnh Bắc Giang.
4.2.3. Về thời gian:
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 – 2014, bổ sung 2015; mục
tiêu, phương hướng và đề xuất giải pháp định hướng từ năm 2015 đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyết
các vấn đề liên quan của đề tài.
Tham khảo Báo cáo Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Sở NNPTNT tỉnh
Bắc Giang.
Tham khảo Báo cáo kinh tế hàng quý, hàng năm về lĩnh vực sản xuất lâm
nghiệp của Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang.
Tham khảo Báo cáo tình hình thực hiện kết quả chuyển đổi cơ cấu Lâm trường
quốc doanh và báo cáo tình hình thực hiện tái cơ cấu ngành của tỉnh Bắc Giang.
Tham khảo các Kết quả nghiên cứu về mô hình chuyển đổi cơ cấu LTQD tại
tích so sánh; Phương pháp đánh giá tác động của chính sách.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có ý nghĩa lí luận và thực tiễn,
nghiên cứu từ chính sách của Đảng và Nhà nước đến thực tế triển khai tại các địa
phương, là tài liệu tham khảo giúp UBND tỉnh Bắc Giang có cái nhìn tổng quan về
quá trỉnh chuyển đổi cơ cấu LTQD, đánh giá thuận lợi và khó khăn cũng như thành
tựu và hạn chế trong quá trình phát triển sản xuất LN. Mặt khác, đề tài đưa ra một
số giải pháp để hoàn thiện chính sác chuyển đổi LTQD theo định hướng TCC ngành
để tỉnh tham khảo xây dựng định hướng phát triển kinh tế ngành Lâm nghiệp ngày
càng phát triển trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3
chương, chi tiết như sau:
7
Chương 1: Một số lý luận về Lâm trường quốc doanh (LTQD) và chính sách
chuyển đổi cơ cấu lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm nghiệp
Chương 2: Thực trạng chính sách chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang
công ty Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển đổi lâm trường
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo định hướng TCC ngành Lâm nghiệp
Việt Nam.
8
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ
CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH
Nguyễn Văn Đẳng, Lâm nghiệp Việt Nam 1945-2000,, NXB nông nghiệp, 2001.
9
Nhà nước giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp với diện tích lớn để sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích sản xuất kinh doanh lâm nghiệp3.
1.1.1.2. Đặc điểm của lâm trường quốc doanh
Đặc điểm của LTQD thể hiện trên hai mặt, đó là quản lý Nhà nước về rừng và
quản lý Nhà nước về các hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp.
Trước hết, quản lý Nhà nước về rừng, LTQD có đặc điểm
Lâm trường quốc doanh là một loại hình chủ rừng là Nhà nước, có vị trí pháp
nhân là người được giao quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thuộc sở hữu Nhà
nước. Từ năm 1990 đến nay, với việc đẩy mạnh chính sách giao đất giao rừng, phát
triển nền lâm nghiệp nhiều thành phần, nhà nước không chỉ giao rừng cho các Lâm
trường quốc doanh mà còn giao cho nhiều chủ rừng khác thuộc sở hữu Nhà nước
như: Ban quản lý rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang… và các chủ rừng thuộc các
thành phần kinh tế khác.
- Lâm trường quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nước, nên LTQD không
thể chạy theo mục đích kinh doanh, mục đích tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần mà còn
phải tiếp nhận và thực hiện các nhiệm vụ có tính chất phi lợi nhuận do Nhà nước
giao đó là quản lý bảo vệ rừng, làm giàu rừng, phát huy vai trò vị trí của rừng đối
với an sinh xã hội...
- Lâm trường quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nước được giao quản lý
nhiều diện tích rừng và đất LN nhất, có ảnh hưởng chủ yếu nhất đến tình trạng tài
nguyên rừng của đất nước. LTQD có đội ngũ cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp có trình độ
quản lý rừng cao nhất, có nhiều điều kiện để sử dụng kỹ thuật lâm sinh tiên tiến để
làm giàu rừng.
Trong điều kiện bao cấp, LTQD có vị trí chủ đạo, nhiều khi là “duy nhất hoặc
độc quyền” trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng gỗ cho nền kinh tế
nhau, mà ngay ở trong một LT cũng khác nhau do điạ bàn sản xuất của lâm trường.
- Tính chất thời vụ trong kinh doanh rừng rất rõ ràng: Tính chất này đòi hỏi
phải gắn liền với qui luật sinh trưởng của cây rừng và rừng, với hoạt động kinh
doanh rừng.
- Đất đai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong sản xuất Lâm
nghiệp: Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được. Hiện trạng
sử dụng đất đai có ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng của cây rừng, của rừng và
kết quả kinh doanh của LTQD, nên trong quản lý kinh doanh của LTQD vừa phải
bồi dưỡng đất đai vừa phải sử dụng hợp lý đất đai.
11
- Rừng tự nhiên được giao cho LTQD quản lý kinh doanh vừa là tài sản quốc
gia, vừa là tư liệu sản xuất của LTQD: Đây là đặc điểm quan trọng, chi phối nhiều
cơ chế quản lý của LTQD. Lâm trường quốc doanh nhận một phần rừng tự nhiên, là
một bộ phận tài nguyên thiên nhiên “là một loại vốn có tính chất đặc biệt”, có lợi
ích và có tác dụng nhiều mặt đối với xã hội. Riêng đối với hoạt động công ích của
lâm trường, không lấy lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu mà lấy lợi ích về môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học rừng làm mục tiêu chủ yếu và được Nhà nước cấp kinh
phí để thực hiện các hoạt động đó. Điều đó có nghĩa là: Trong một LTQD đồng thời
vừa thực hiện chức năng kinh tế vừa thực hiện chức năng công ích (chức năng xã
hội). Do vậy, vấn đề xác định rõ diện tích, trữ lượng gỗ và lâm sản, giá trị bằng tiền,
qui định rõ ràng và cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích của LTQD khi
tiếp nhận, quản lý, kinh doanh rừng tự nhiên được Nhà nước giao đã trở thành một
vấn đề hết sức cần thiết và rất quan trọng trong cơ chế quản lý của LTQD.
- Lâm trường quốc doanh trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung:
Hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác theo sự chỉ đạo của nhà nước;
Không được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, mọi hoạt động được thực hiện
theo sự chỉ đạo của nhà nước;
doanh và hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường và có sự điều tiết của nhà
nước. Nhưng trong thực tế, Lâm trường được giao đất đai, tài nguyên rừng và địa
bàn hoạt động nên ngoài chức năng sản xuất kinh doanh, lâm trường còn hoạt động
một số hoạt động công ích khác như: Tham gia các hoạt động về y tế, giáo dục,
chăm lo xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công ích khác. Việc bảo vệ, gây
trồng rừng ở vùng đất rất xung yếu và xung yếu được coi là hoạt động công ích, do
lâm trường hoạt động theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
c) Nhiệm vụ của lâm trường: Quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, gây trồng
rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản khác, cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở
chế biến lâm nghiệp và nhu cầu tiêu dùng khác của nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra
lâm trường còn được phép kinh doanh tổng hợp các ngành nghề khác như: nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ… Nhằm sử dụng và phát huy mọi hiệu quả về tiềm
năng lao động, kỹ thuật, đất đai và tài nguyên rừng được giao.
Từ nhiệm vụ cơ bản trên, các nhiệm vụ chủ yếu của LTQD được xác định như
sau:
13
- Dựa theo pháp luật để bảo vệ, kinh doanh, khai thác, sử dụng tài nguyên
rừng trên khu vực mình được giao.
- Theo sự hướng dẫn và tổ chức của cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp
để triển khai việc kiểm kê rừng, lập phương án kinh doanh rừng làm cơ sở cho việc
kinh doanh rừng, xây dựng rừng có căn cứ khoa học.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm trên cơ sở phương án quy hoạch rừng đã được
phê chuẩn và nhu cầu thị trường. Hoàn thành các nhiệm vụ có tính chất pháp lệnh
được Nhà nước giao như: Ươm cây con, trồng rừng, chăm sóc rừng, cải tạo rừng…
- Khai thác, chế biến, sử dụng có hiệu quả sản lượng gỗ được phép khai thác,
tích cực mở rộng kinh doanh các ngành nghề khác, tổ chức hợp lý các hoạt động
sản xuất, cung ứng, tiêu thụ lâm sản.
1.1.2.1. Doanh nghiệp nhà nước
Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; thì “Doanh nghiệp Nhà nước là tổ
chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi
phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn” 4. Doanh nghiệp Nhà nước là bộ phận chính yếu của khu vực kinh
tế Nhà nước - một lực lượng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước.
1.1.2.2. Công ty Lâm nghiệp và tính tất yếu chuyển đổi Lâm trường quốc
doanh sang công ty Lâm nghiệp
Các Lâm trường quốc doanh (LTQD) có bề dầy lịch sử hình thành, có đội ngũ
cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lâm nghiêp
được đào tạo bài bản, lành nghề, là tổ chức SXKD có khả năng áp dụng nhanh tiến
bộ kỹ thuật về giống, trồng rừng thâm canh, có năng suất rừng trồng tương đối cao
và đồng đều. Là hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh rừng lớn nhất so với các tổ
chức kinh tế khác và hộ gia đình; có quỹ đất rừng sản xuất tương đối tập trung, nhất
là quỹ RSX là RTN có tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật (đường vận chuyển gỗ,
vườn ươm, bảo vệ rừng); là hạt nhân tạo ra một số vùng rừng nguyên liệu tập trung
về gỗ nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ; có sức cạnh tranh về trồng rừng sản xuất.
4
Luật Doanh nghiệp Nhà nước, 2004, chương I, Điều 1.
15
Theo tinh thần đổi mới, Nghị Quyết số 28 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp,
đổi mới và phát triển Nông, Lâm trường quốc doanh ngày 16 tháng 6 năm 2003,
1.2.1.1. Tổng quan một chính sách chuyển đổi cơ cấu Lâm trường quốc doanh
sang Công ty lâm nghiệp
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó
của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm
để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện
trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường. Ở nước ta mọi chủ trương,
chính sách đều bắt nguồn từ đường lối của Đảng và nhà nước, đối với Chính sách
chuyển đổi LTQD sang CTLN cũng như vậy.
Một số chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi lâm trường quốc
doanh sang công ty lâm nghiệp:
Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Bộ Chính trị về tiếp
tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh;
Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Sắp xếp,
đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh.
Quyết định số 179/2003/QĐ-TTg ngày 03/9/2003 của Thủ Tướng Chính phủ
về Chương trình, kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị,
Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển
nông, lâm trường quốc doanh.
Sau khi có Nghị định 200/2004/NĐ-CP, hàng loạt văn bản quy phạm pháp luật
liên quan tới hoạt động của CTLN đã được ban hành, trong đó có 5 văn bản luật, 19
nghị quyết/nghị định, 11 quyết định/chỉ thị, 11 thông tư và 6 văn bản khác. Các văn
bản trên tập trung vào các nội dung về tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản lý đất
đai, vốn, quản lý kinh doanh rừng, đầu tư tài chính, chính sách thuế, chính sách tín
dụng, lao động.
Ngày 12/3/2014 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW về sắp xếp,
đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp,
Ngay sau khi ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW, Chính phủ đã ban hành các
chương trình kế hoạch để triển khai thực hiện Nghị quyết này và ngày 17/12/2014
Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và
d) Liên bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính
- Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 22/4/2015 hướng
dẫn xác định giá trị rừng trồng, vườn cây khi thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển,
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.