luận văn thạc sĩ quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------

HOÀNG TIẾN HÀ

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------

HOÀNG TIẾN HÀ

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
GIANG

Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý kinh tế

: 8340410

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 5
5. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu..................................................................... 6
6. Đóng góp kì vọng của đề tài.................................................................................. 7
7. Kết cấu của luận văn............................................................................................. 8
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH............................................................. 9
1.1. Một số khái niệm và lý luận căn bản.................................................................. 9
1.1.1. Các khái niệm liên quan đếnxây dựng nông thôn mới.....................................9
1.1.2. Khái niệm về vốn và quản lý huy động vốn................................................... 11
1.1.3. Các nguyên tắc và mục tiêu quản lý huy động vốn........................................ 13
1.2. Phân định những nội dung cơ bản về quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn

mới trên địa bàn cấp tỉnh......................................................................................... 15
1.2.1. Nội dung quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới.......................15
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn cho xây dựng nông
thôn mới.................................................................................................................. 20
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn cấp tỉnh....................................................................................................... 22
1.3.1. Các yếu tố thuộc về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới..........22


iii

1.3.2. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các địa phương .......... 23
1.3.3. Các yếu tố về quản lý huy động vốn từ nhân dân trong xây dựng nông thôn
2
mới ............................................................................................................................. 4
2



iv

2.2.5. Tổ chức kiểm tra, giám sát trong quản lý huy động vốn cho xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang..................................................................... 47
2.3. Phân tích một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn cho xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.................................................... 49
2.3.1. Thực trạng và yếu tố quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tỉnh
Bắc Giang............................................................................................................... 49
2.3.2. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các địa phương..........53
2.3.3. Các yếu tố về quản lý huy động vốn từ nhân dân trong xây dựng nông thôn
mới.......................................................................................................................... 56
2.3.4. Các yếu tố về năng lực cán bộ xây dựng nông thôn mới tới huy động, quản lý
huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới............................................................. 60
2.4. Đánh giá về thực trạng quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang............................................................................................ 62
2.4.1. Ưu điểm......................................................................................................... 62
2.4.2. Hạn chế......................................................................................................... 63
2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế....................................................................... 64
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG
VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
GIANG THỜI GIAN TỚI.................................................................................... 67
3.1. Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang hết năm 2020, đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030..................................................................... 67
3.1.1. Mục tiêu về kết quả và mức độ hoàn thành một số mục tiêu cơ bản của
Chương trình........................................................................................................... 67
3.1.2. Mục tiêu về kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình..................... 68
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.............................................................................. 70

BQL

Ban Quản lý

ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân

KTKT

Kinh tế kĩ thuật

HTX

Hợp tác xã

MTQG

Mục tiêu Quốc gia

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

NTM


Bảng 2.4. Đánh giá chính sách về vốn trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2011-2019..................................................................................... 52
Bảng 2.5. Đánh giá điều kiện triển khai xây dựng nông thôn mới của các xã trên
địa
bàn tỉnh Bắc Giang................................................................................................. 54
Bảng 2.6. Đánh giá về tình hình nợ XDCB tại các xã xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang........................................................................................... 58
Bảng 2.7. Đánh giá về tình hình thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù của các xã xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang................................................... 59
Bảng 2.8. Đánh giá về bộ máy hoạt động của các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
................................................................................................................................. 61
Bảng 2.9. Đánh giá về bộ máy hoạt động cấp thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang....62
HÌNH VẼ
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang.......................................................... 30
HỘP
Hộp 2.1. So sánh tiêu chí nông thôn mới xuất phát điểm của các xã trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang........................................................................................................ 55


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vai trò và vị trí quan trọng trong con
đường phát triển của Việt Nam. Xác định được ý nghĩa và tầm quan trọng đó, trải
qua các giai đoạn thí điểm xây dựng nông thôn mới từ năm 2001 đến năm 2010,
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình Mục tiêu Quốc gia MTQ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 201-2020
có ý nghĩa hết sức quan trọng, mang tính toàn diện nhằm triển khai Nghị quyết số
26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp - nông dân và nông

những xã, huyện thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn sau là những địa phương
khó khăn hơn, đặc biệt là khó khăn trong việc quản lý huy động vốn. Trước những thực
trạng đó c ng với kế hoạch đã ban hành buộc tỉnh Bắc Giang phải có những giải pháp
và cách làm đổi mới hơn nữa nhằm tăng cường quản lý huy động vốn cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian tới.

Để làm rõ hơn các hoạt động triển khai và kết quả đạt được về quản lý huy
động vốn thực hiện Chương trình MTQ xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang từ
đó đặt ra những giải pháp quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn của một tỉnh, tác giả chọn đề tài:“Quản lý huy động vốn cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm luận văn cao học.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

Frans Ellist (1994) trong công trình nghiên cứu về “Chính sách nông nghiệp
trong các nước đang phát triển” đã chỉ ra rằng đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước kích
thích sự huy động của cộng đồng đặc biệt là mỗi gia đình từ đó góp phần vào sự
phát triển vùng nông thôn. Tuy vậy để sự hỗ trợ của Nhà nước đạt hiệu quả thì phải
có được chính sách về vốn một cách hợp lý và cần được quản lý rất chặt chẽ.
Ngân hàng thế giới (1988) trong công trình nghiên cứu về “Nông nghiệp và
môi trường, nhận thức về Phát triển nông thôn bền vững” đã chỉ ra rằng: các quốc
gia trong quá rình phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nong thôn phải đặt biệt gọi
trọng việc phát triển sản xuất gắn với giữ gìn bảo vệ môi trường vì không thể đánh


3

đổi việc phát triển kinh tế mà bất chấp thiệt hại về môi trường vì đó là cách làm
không bền vững.
Tác giả Phạm Anh - Văn Lợi (2011) trong nghiên cứu về “Xây dựng nông thôn

các bước từ xây dựng kế hoạch, thanh toán, quyết toán, kiểm tra giám sát... đồng
thời việc ban hành các văn bản, chính sách cần phải khẩn trương, kịp thời và sát
thực tế.
Tác giả Hoàng Ngọc Hà (2018) trong luận án tiến sĩ về huy động và sử dụng
các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đã
thể hiện được giải pháp tăng cường quản lý huy động vốn, sử dụng vốn các nguồn
lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh nhìn từ thực trạng hiện tại.
Các giải pháp đó là: Rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch nông thôn mới; kiện
toàn bộ máy, đào tạo bồi dưỡng năng lực cán bộ các cấp; các giải pháp quản lý huy
động nguồn lực tài chính; tổ chức kiểm tra giám sát các nguồn lực tài chính.
Các công trình nghiên cứu khoa học đã thể hiện sự công phu và tính hệ thống
dưới các góc nhìn khác nhau về Chương trình MTQ xây dựng nông thôn mới, trong
đó có một số công trình nghiên cứu về cách làm thực hiện Chương trình, nghiên cứu
về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới hoặc đề tài về quản lý vốn xây
dựng nông thôn mới tuy nhiên các công trình về quản lý huy động vốn cho xây
dựng nông thôn mới còn khá khiêm tốn. Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu quản lý huy
động vốn cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc iang còn ít được quan
tâm, bởi vậy đề tài vẫn còn nhiều khoảng trống và cần được bổ sung. Trên cơ sở kế
thừa và chọn lọc, với cách tiếp cận mới đi nghiên cứu cụ thể về quản lý huy động
vốn cho xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang tôi khẳng định đề tài “Quản
lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
không trùng lặp với công trình khoa học nào đã được công bố trước đó.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn choxây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc iang giai đoạn 2011-2019; từ đó đề
xuấtmột số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quản lý huy
động vốn theoChương trình MTQ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Bắc Giang
trong thời gian tới.

tỉnh Bắc Giang bao gồm từ cấp tỉnh đến cơ sở:
+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan như sở Kế hoạch và Đầu tư;
sở Nông nghiệp và PTNT; sở Tài chính.
+ Cấp huyện; UBND huyện, các phòng, ban liên quan như phòng Kế hoạch –

Tài chính; phòng Nông nghiệp và PTNT; phòng Kinh tế - Hạ tầng.
+

Cấp xã, thôn: UBND các xã, ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và ban
phát triển thôn, ban giám sát Mặt trận thôn.
- Đối tượng thụ hưởng trong chương trình xây dựng nông thôn mới là người
dân sinh sống trên các xã và các thôn.


6

*

Về không gian: Nghiên cứu liên quan đến hoạt động quản lý huy động vốn cho xây
dựng NTM trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã trong chương trình

*

Về thời gian: Các thông tin thứ cấp được thu thập và phân tích trong nghiên cứu tập
trung từ năm 2011-2019; Thông tin sơ cấp được khảo sát từ tháng 1/ 2020
đến 4/2020; Bảng hỏi và mẫu nghiên cứu được trình bày chi tiết ở mục 5
5. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu và đem lại ý nghĩa thiết thực cho quản lý huy động vốn

thập số liệu qua sách báo, tạp chí, các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền…
+

Phương pháp thu thập và xử lý: Tìm, đọc, phân tích, lựa chọn số liệu phù hợp và sử
dụng có trích dẫn đầy đủ.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp

+

Tác giả tiến hành điều tra xã hội học bằng cách phát 188 phiếu điều tra cho cán bộ
thôn, xã, huyện, tỉnh đại diện để thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp trong đó:

120 phiếu khảo sát các hộ gia đình; 40 phiếu khảo sát cán bộ cấp thôn, xã; 20 phiếu

khảo sát cán bộ huyện; 08 phiếu khảo sát cán bộ tỉnh.
+ Phương pháp thu thập và xử lý: Trao đổi trực tiếp trao đổi với cán các cấp,
đặc biệt lắng nghe ý kiến người dân để họ bộc lộ những khó khăn, bất cập, thuận lợi
của cơ chế huy động vốn; quan sát thực tế: Đây là một phương pháp hết sức quan
trọng, nó liên quan đến cách giải thích chính xác các kết quả nghiên cứu; hỏi ý kiến
chuyên gia Phương pháp này được dùng trong quá trình tham khảo ý kiến của các
chuyên gia lãnh đạo UBND cấp huyện, cán bộ của các phòng, ban trực thuộc
UBND cấp huyện có tham gia phụ trách, thẩm định các tiêu chí nông thôn mới cấp
xã; cán bộ tổng hợp nông thôn mới của các đơn vị cấp tỉnh). Các số liệu sau khi đã
được thu thập sẽ được tiến hành kiểm tra, rà soát, loại bỏ những thông tin, số liệu
bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩn hoá lại các thông tin làm cơ sở cho
việc phân tổ và được nhập vào máy tính, tạo thành một cơ sở dữ liệu. Sau đó d ng
các phần mềm chuyên dụng như Excel để tính toán, tổng hợp đưa ra các bảng biểu,
các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội dung đã đặt ra của đề tài.
6. Đóng góp kì vọng của đề tài

1.1.1. Các khái niệm liên quan đến xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Có nhiều khái niệmkhác nhau về nông thôn bởi từ tiêu chí để đánh giá, định
nghĩa khác nhau như: trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng; mật độ dân cư; sự tham
gia của lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; cội nguồn của
văn hóa làng xã…
Có quan điểm cho rằng nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội
thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban
nhân dân xã. Hay khái niệm “Nông thôn là v ng sinh sống của tập hợp dân cư, trong
đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào hoạt động kinh tế văn hoá xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tổ chức khác” Mai Thanh Cúc và cs, 2005 .
Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
Nông thôn trong triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bản cả nước từ năm
2011- nay được xác định: Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là Ủy ban nhân dân (UBND) xã (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013).

1.1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp
truyền thống của nông thôn Việt Nam Vũ Trọng Khải và cs, 2003).
Nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, chứ không phải thị trấn, thị tứ.
Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông


10

dân quần tụ trong đơn vị là xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có thuộc tính khác
với nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;

Xét dưới góc độ quản lý, xây dựng nông thôn mới là chương trình MTQ được
triển khai trên địa bàn xã trong phạm vi cả nước, nhằm phát triển nông thôn theo
hướng hiện đại Đặng Kim Sơn, 2008 .
Xây dựng nông thôn mới là xây dựng kêt cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại


nông thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xây
dựng giai cấp công nhân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - tri thức vững
mạnh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn, hài
hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn các v ng còn khó khăn; nông dân
được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực
và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới (Ban Chấp hành Trung
ương, 2008 .
Như vậy, xây dựng nông thôn mới là quá trình xây dựng tổng thể về kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường, an ninh trật tự nông thôn nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống người dân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa
thành thị với nông thôn, quá trình xây dựng với vai trò chủ thể là người dân nông
thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác.
1.1.2. Khái niệm về vốn và quản lý huy động vốn
1.1.2.1. Khái niệm về vốn
Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại và
thường tồn tại dưới dạng vất thể hoặc vốn tài chính. Khi kinh tế học còn trong giai
đoạn sơ khai, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng vốn là một trong những yếu tố
đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đến khi kinh tế học phát triển hơn, các
nhà tài chính cho rằng vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong công ty
đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán của công ty, họ
chú ý tới lợi ích sau khi đầu tư tài chính.
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tế
học”(NXB Thống Kê, 2007): Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục

điều khiển) tới đối tượng quản lý là vốn nhằm đạt mục tiêu đề ra.


13

1.1.3. Các nguyên tắc và mục tiêu quản lý huy động vốn
1.1.3.1. Mục tiêu quản lý huy động vốn
a. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và từng bước hiện đại
Cơ sở hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của bất kì địa phương, quốc gia nào bởi nó vừa tạo động lực cho sự phát triển đồng
bộ, hiện đại đồng thời từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu
quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh. Để cơ sở hạ
tầng được đầu tư theo hướng ngày càng hiện đại thì vốn là yếu tố đầu tiên quyết
định đến xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.
b. Xây dựng nền sản xuất hợp lý, có cơ cấu kinh tế phù hợp
Là quốc gia nông nghiệp, bên cạnh việc coi trọng phát triển cơ sở hạ tầng thì
mục tiêu đẩy mạnh phát triển sản xuất, tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm nâng cao
thu nhập cho người dân nông thôn được Chính phủ hết sức quan tâm và đây cũng là
yếu tố cốt lõi của Chương trình MTQ xây dựng nông thôn mới. Trong các năm gần
đây Trung ương và một số địa phương đã có nhiều chính sách ưu đãi nhằm kêu gọi
doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, nông
nghiệp theo chuỗi giá trị, và để làm được điều này thì vốn đầu tư là rất quan trọng.
c. Quản lý huy động vốn nâng cao hiệu quả đầu tư
Vốn cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước không chỉ thể hiện được
vai trò quản lý Nhà nước và còn đảm bảo vốn không bị xâm phạm trong quá trình tổ
chức triển khai thực hiện, vốn được sử dụng đúng mục tiêu theo kế hoạch, tránh thất
thoát lãng phí ngân sách.
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý huy động vốn
a. Tuân thủ quy định của pháp luật trong quản lý huy động vốn
D trong huy động vốn hay quản lý vốn thì việc tuân thủ quy định của pháp luật là

c. Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý huy động vốn
Công khai, minh bạch về quản lý huy động các vốn, tăng cường trao quyền
cho các thôn, xóm để ưu tiên thực hiện theo cơ chế đặc thù giao cộng đồng tự thực
hiện các công trình quy mô nhỏ, kĩ thuật đơn giản. Từ việc sử dụng vốn công khai
thì việc huy động các vốn khác (cộng đồng, doanh nghiệp… cũng trở nên dễ dàng
hơn. Trong thực tế, ở địa phương nào làm tốt công tác quản lý, thực hiện việc công
khai, minh bạch, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân và cộng đồng từ đó được
nhân dân tín nhiệm tin tưởng thì ở đó việc huy động cũng trở nên thuận lợi, bởi vậy
quản lý và huy động có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau.


15

1.2. Phân định những nội dung cơ bản về quản lý huy động vốn cho xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp tỉnh
1.2.1. Nội dung quản lý huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1. Thiết lập khuôn khổ pháp lý và chính sách cho việc quản lý huy động
vốn cho xây dựng nông thôn mới
Quản lý huy động các vốn cho xây dựng nông thôn mới là sự tác động của
chính quyền nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã trong huy động và quản lý cho vốn ở
địa phương theo kế hoạch và mục tiêu đặt ra. Chính sách huy động, quản lý sử dụng
vốn cho xây dựng nông thôn mới là định hướng, giải pháp của Nhà nước nhằm huy
động, quản lý sử dụng vốn. Khuôn khổ pháp lý được thiết lập phù hợp có thể xác
định quyền và tạo động lực đẩy mạnh quản lý huy động vốn, giúp giảm tình trạng
thất thoát vốn.
Đối với việc huy động vốn: Căn cứ theo lĩnh vực, nội dung cần thực hiện, Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết hỗ trợ các đối tượng (nhân dân; doanh
nghiệp; công trình theo quy mô… theo đúng mục đích, nguyên tắc, tổ chức chặt chẽ
và thống nhất với quy định của Trung ương đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương. Công tác huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới được công

nông nghiệp và 01 Phó Trưởng Ban là iám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; các thành viên là lãnh đạo các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan trong đó
giao Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực. Ban Chỉ đạo tỉnh thành lập
Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, giúp Ban
Chỉ đạo tỉnh thực hiện Chương trình nông thôn mới trên địa bàn. Tùy theo tình hình
địa phương, có địa phương Văn phòng Điều phối nông thôn mới trực thuộc Sở
Nông nghiệp và PTNT nhưng có địa phương lại trực thuộc UBND tỉnh
đây cũng chính là điểm đến giờ vẫn chưa thống nhất trên địa bàn cả nước. iai đoạn
hiện nay ở các tỉnh giải thể Ban Chỉ đạo nông thôn mới và thành lập Ban Chỉ đạo
các Chương trình MTQ do Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban; Phó Trưởng ban là
Phó Chủ tịch UBND tỉnh; các thành viên là lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan
trong đó giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực. Văn phòng Điều phối
nông thôn mới giúp việc Ban chỉ đạo các Chương trình MTQ về nhiệm vụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status