luận văn thạc sĩ chính sách chuyển đổi cơ cấu lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh bắc giang theo định hướng tái cơ cấu nghành lâm nghiệp ở việt nam hiện nay - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và có kế thừa các
công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Cao học viên

Nguyễn Thị Xoan


ii

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của Quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Để có thể hoàn thành được luận văn thạc sỹ này, tôi xin chân thành cám ơn
quý thầy cô giáo Khoa sau Đại học, Trường Đại học Thương Mại đã tận tâm giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường. Đặc biệt tôi xin trân thành cám ơn TS. Võ Tá Tri đã trực tiếp hướng dẫn và
chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Bên cạnh đó tôi
cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và nhân viên Sở Nông nghiệp và Phát

1.3. Đề án Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp............................................................26
1.3.1. Bối cảnh ra đời đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp....................................26
1.3.2. Tổng quan đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp...........................................26
1.4. Kinh nghiệm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh tại một số địa phương và
bài học cho Bắc Giang.........................................................................................27
1.4.1. Kinh nghiệm chuyển đổi Lâm trường quốc doanh tại một số địa phương........27
1.4.2. Bài học đối với Bắc Giang............................................................................31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI.........................33
LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH SANG CÔNG TY LÂM NGHIỆP...............33
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG..................................................................33
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị tỉnh Bắc Giang..................33
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên........................................................................................33
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội...............................................................................36
2.2. Chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang công ty lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang...............................................................................40


iv

2.2.1. Một số Chính sách chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm
nghiệp của tỉnh Bắc Giang.....................................................................................40
2.2.2. Thực trạng triển khai chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang
công ty lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang........................................................................40
2.3. Đánh giá các chính sách chuyển đổi lâm trường quốc doanh sang công ty
Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang..........................................................76
2.3.1. Đánh giá tác động tích cực của các chính sách chuyển đổi LTQD sang
Công ty Lâm nghiệp...............................................................................................76
2.3.2. Đánh giá mặt hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của các chính
sách chuyển đổi LTQD sang Công ty Lâm nghiệp................................................80
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

Bảng 2.5. Tình hình tài chính của các công ty trước và sau đổi mới.................62
Bảng 2.6: Phương thức và phạm vi áp dụng công nghệ tạo giống mới tại CTLN
................................................................................................................................. 71
Bảng 2.7. Doanh thu và thu nhập bình quân của các công ty lâm nghiệp.........74
Bảng 2.8. Lao động và phân công lao động trong các CTLN (Năm 2014).........75
Bảng 2.9: Tình hình hoạt động kinh doanh của CTLN cả nước........................78
Biểu 2.1: Diện tích đất rừng sản xuất của các CTLN.......................................... 45


vi

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình tổ chức của công ty TNHHMTV Đak Tô.............................. 28
Hình 2.1: Lược đồ các vùng khí hậu tỉnh Bắc Giang.......................................... 34
Hình 2.2: Bản đồ các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang........................................ 36
Hình 2.3: Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang............................................... 39
Hình 2.4. Mô hình giao, cho thuê đất hiện nay.................................................... 46
Hình 2.5. Diện tích SXKD và diện tích làm nhiệm vụ công ích..........................82


vii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Sắp xếp theo A,B,C)
NLTQD
CNXH
LTQD
DNNN
TCC
BQL
BVR

Bảo vệ rừng
Công ty lâm nghiệp
Cán bộ công nhân viên
Xóa đói giảm nghèo
Kinh tế xã hội
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Chứng nhận quyền sử dụng đất
Dịch vụ môi trường rừng
Đất lâm nghiệp
Đất nông nghiệp
Hộ gia đình
Hợp tác xã
Kinh doanh
Lâm sản ngoài gỗ
Lâm nghiệp
Lâm trường
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Quản lý rừng bền vững
Quy hoạch
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng rừng
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Doanh nghiệp


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


3

- Báo cáo “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới quản lý nhà
nước đối với nông, lâm trường quốc doanh” - Lê Đức Thịnh - Viện Chính sách và
Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn, 2009; Báo cáo mới dừng lại ở nghiên
cứu thực trạng hoạt động của các nông lâm trường sau chuyển đổi theo Nghị quyết
28/NQ-TW và Nghị định 200/2004/NĐ-CP để đề xuất một số giải pháp làm cơ sở
để xây dựng chính sách cho các lâm trường mà chưa tập trung nghiên cứu theo định
hướng chuyển đổi như thế nào, giữ nguyên LTQD hay chuyển đổi theo hình thức
CTLN.
- Nghiên cứu: “Tổng quan về lâm trường quốc doanh hiện trạng, các vấn đề
và khuyến nghị” của Lê Văn Bách – Ban Chính sách, Tổng cục Lâm nghiệp năm
2011 đã nêu lên hiện trạng các LTQD, thành tựu, hạn chế và khuyến nghị đối với
các LTQD.
- Công trình nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới
quản lý nhà nước đối với nông lâm trường quốc doanh - Bộ môn thể chế nông thôn,
Viện Nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn, 2012: Đưa ra bức
tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý của nhà nước đối với các NLTQD và đề xuất
giải pháp đổi mới cơ cấu quản lý, tuy nhiên chưa gắn với một tỉnh cụ thể và chưa
phù hợp với định hướng TCC ngành Lâm nghiệp.
- Dự án “Đánh giá thực trạng các công ty lâm nghiệp nhà nước (LTQD) nhằm
đề xuất định hướng phát triển, phương thức quản lý và chính sách phù hợp” 2013
– Ban Chính sách - Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ NN&PTNT; Dự án đi vào đánh giá
thực trạng hoạt động của các CTLN nhà nước trên diện rộng, tầm vĩ mô (Các lâm
trường điển hình tại 3 khu vực Kinh tế trọng điểm của nhà nước: Miền Bắc, Miền
Trung và Miền Nam) để có cái nhìn tổng quan về các LTQD sau chuyển đổi nhưng
chưa đi vào phân tích tại các tỉnh, địa phương cụ thể.
- Báo cáo “Tổng hợp phân tích, đánh giá hiện trạng của các công ty Lâm
nghiệp theo mục tiêu, quan điểm, phương hướng và giải pháp chủ yếu của Nghi

1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách chuyển đổi
cơ cấu LTQD nói chung và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng theo định hướng
TCC ngành.
2. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang.


5

3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD rên địa
bàn tỉnh Bắc Giang theo định hướng TCC ngành Lâm nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Về nội dung:
Đề tài tập trung vào nghiên cứu chính sách chuyển đổi cơ cấu LTQD trong định
hướng TCC ngành Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo hướng chuyển sang
CTLN. Trong đó, chủ thể là Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Tái cơ cấu LTQD có nội
dung rộng, hình thức đa dang nên Luận văn hướng vào trọng tâm nghiên cứu theo
hướng chuyển đổi từ LTQD sang CTLN.
4.2.2. Về không gian:
Nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện các chính sách chuyển đổi cơ cấu
LTQD tại tỉnh Bắc Giang.
4.2.3. Về thời gian:
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 – 2014, bổ sung 2015; mục
tiêu, phương hướng và đề xuất giải pháp định hướng từ năm 2015 đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyết

tổng hợp các tư liệu, thông tin đã có sẵn:
- Phân tích so sánh và đánh giá SWOT nhằm đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ
hội và thách thức để xác định “định hướng phát triển” của các CTLN nhà nước;
- Phương pháp chuyên gia để nhận xét, đánh giá, đề suất về cơ chế chính sách
và mô hình quản lý đối với CTLN (Chuyên gia Lâm nghiệp và thầy giáo hướng dẫn
Luận văn);
- Sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân
tích so sánh; Phương pháp toán kinh tế; Phương pháp đánh giá năng lực của tổ chức
(OCAT); Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh (PESTLE); Phương pháp
đánh giá tác động của chính sách.


7

6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có ý nghĩa lí luận và thực tiễn,
nghiên cứu từ chính sách của Đảng và Nhà nước đến thực tế triển khai tại các địa
phương, là tài liệu tham khảo giúp UBND tỉnh Bắc Giang có cái nhìn tổng quan về
quá trỉnh chuyển đổi cơ cấu LTQD, đánh giá thuận lợi và khó khăn cũng như thành
tựu và hạn chế trong quá trình phát triển sản xuất LN. Mặt khác, đề tài đưa ra một
số giải pháp để hoàn thiện chính sác chuyển đổi LTQD theo định hướng TCC ngành
để tỉnh tham khảo xây dựng định hướng phát triển kinh tế ngành Lâm nghiệp ngày
càng phát triển trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3
chương, chi tiết như sau:
Chương 1: Một số lý luận về Lâm trường quốc doanh (LTQD) và chính sách
chuyển đổi cơ cấu lâm trường quốc doanh sang công ty Lâm nghiệp
Chương 2: Thực trạng chính sách chuyển đổi Lâm trường quốc doanh sang
công ty Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

nước khác, lâm trường phải hạch toán sản xuất kinh doanh, lấy mục tiêu là sản xuất
và tiêu thụ được nhiều sản phẩm lâm sản, đem lại nhiều lợi nhuận cho lâm trường
và cho Nhà nước. Lâm trường khác với các doanh nghiệp nhà nước khác là được
Bộ Kế hoạch và đầu tư, Đề tài: Tổ chức và chính sách đối với Lâm trường quốc doanh: Thực
trạng và giải pháp , 2001.
1

2

Nguyễn Văn Đẳng, Lâm nghiệp Việt Nam 1945-2000,, NXB nông nghiệp, 2001.


9

Nhà nước giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp với diện tích lớn để sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích sản xuất kinh doanh lâm nghiệp3.
1.1.1.2. Đặc điểm của lâm trường quốc doanh
Đặc điểm của LTQD thể hiện trên hai mặt, đó là quản lý Nhà nước về rừng và
quản lý Nhà nước về các hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp.
Trước hết, quản lý Nhà nước về rừng, LTQD có đặc điểm
Lâm trường quốc doanh là một loại hình chủ rừng là Nhà nước, có vị trí pháp
nhân là người được giao quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thuộc sở hữu Nhà
nước. Từ năm 1990 đến nay, với việc đẩy mạnh chính sách giao đất giao rừng, phát
triển nền lâm nghiệp nhiều thành phần, nhà nước không chỉ giao rừng cho các Lâm
trường quốc doanh mà còn giao cho nhiều chủ rừng khác thuộc sở hữu Nhà nước
như: Ban quản lý rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang… và các chủ rừng thuộc các
thành phần kinh tế khác.
- Lâm trường quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nước, nên LTQD không
thể chạy theo mục đích kinh doanh, mục đích tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần mà còn
phải tiếp nhận và thực hiện các nhiệm vụ có tính chất phi lợi nhuận do Nhà nước

- Địa bàn sản xuất của các LTQD thường rất rộng và rất phân tán: Trước đây,
phạm vi hoạt động của một LTQD thường là một huyện miền núi, hoặc cả một vùng
miền núi của một tỉnh (vào khoảng 100.000 ha trở lên). Đến nay, qua nhiều lần quy
hoạch lại, giao đất, giao rừng, giảm bớt qui mô rừng tự nhiên thì diện tích thường
vào khoảng 20.000 ha đến 30.000 ha, ở vùng đất trống, đồi trọc cũng trên 5.000 ha.
Việc LTQD phải quản lý một diện tích đất rất lớn có dân cư sống xen kẽ nên gặp rất
nhiều khó khăn trong việc quản lý, bảo vệ rừng.
- Tính chất khu vực của kinh doanh rừng rất rõ ràng: Thể hiện ở phương
hướng kinh doanh của các LTQD ở các vùng sinh thái, vùng chuyên canh khác
nhau, mà ngay ở trong một LT cũng khác nhau do điạ bàn sản xuất của lâm trường.
- Tính chất thời vụ trong kinh doanh rừng rất rõ ràng: Tính chất này đòi hỏi
phải gắn liền với qui luật sinh trưởng của cây rừng và rừng, với hoạt động kinh
doanh rừng.
- Đất đai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong sản xuất Lâm
nghiệp: Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được. Hiện trạng
sử dụng đất đai có ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng của cây rừng, của rừng và
kết quả kinh doanh của LTQD, nên trong quản lý kinh doanh của LTQD vừa phải
bồi dưỡng đất đai vừa phải sử dụng hợp lý đất đai.


11

- Rừng tự nhiên được giao cho LTQD quản lý kinh doanh vừa là tài sản quốc
gia, vừa là tư liệu sản xuất của LTQD: Đây là đặc điểm quan trọng, chi phối nhiều
cơ chế quản lý của LTQD. Lâm trường quốc doanh nhận một phần rừng tự nhiên, là
một bộ phận tài nguyên thiên nhiên “là một loại vốn có tính chất đặc biệt”, có lợi
ích và có tác dụng nhiều mặt đối với xã hội. Riêng đối với hoạt động công ích của
lâm trường, không lấy lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu mà lấy lợi ích về môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học rừng làm mục tiêu chủ yếu và được Nhà nước cấp kinh phí
để thực hiện các hoạt động đó. Điều đó có nghĩa là: Trong một LTQD đồng thời vừa

mục tiêu kinh doanh và những nhiệm vụ do Nhà nước giao.
- Các LTQD có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội ở miền
núi, vùng đồng bào dân tộc, nhất là vùng sâu, vùng xa.
- Các LTQD có vai trò quan trọng đối với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc
phòng, tăng cường quốc phòng ở vùng biên giới, hải đảo.
Ngoài ra các LTQD còn có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm cho
người lao động, cơ giới hoá sản xuất trong lâm nghiệp,....
b) Chức năng của Lâm trường: Lâm trường quốc doanh là doanh nghiệp
nhà nước hoạt động trong ngành LN, chức năng của lâm trường là sản xuất kinh
doanh và hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường và có sự điều tiết của nhà
nước. Nhưng trong thực tế, Lâm trường được giao đất đai, tài nguyên rừng và địa
bàn hoạt động nên ngoài chức năng sản xuất kinh doanh, lâm trường còn hoạt động
một số hoạt động công ích khác như: Tham gia các hoạt động về y tế, giáo dục,
chăm lo xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công ích khác. Việc bảo vệ, gây
trồng rừng ở vùng đất rất xung yếu và xung yếu được coi là hoạt động công ích, do
lâm trường hoạt động theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
c) Nhiệm vụ của lâm trường: Quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng, gây trồng
rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản khác, cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở
chế biến lâm nghiệp và nhu cầu tiêu dùng khác của nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra
lâm trường còn được phép kinh doanh tổng hợp các ngành nghề khác như: nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ… Nhằm sử dụng và phát huy mọi hiệu quả về tiềm
năng lao động, kỹ thuật, đất đai và tài nguyên rừng được giao.
Từ nhiệm vụ cơ bản trên, các nhiệm vụ chủ yếu của LTQD được xác định như sau:


13

- Dựa theo pháp luật để bảo vệ, kinh doanh, khai thác, sử dụng tài nguyên
rừng trên khu vực mình được giao.
- Theo sự hướng dẫn và tổ chức của cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp

rừng hoạt động theo Luật doanh nghiệp, trong các doanh nghiệp này có thể có các
các công ty hạch toán phụ thuộc.
Như vậy tính đến thời điểm năm 2011, các nông trường và lâm trường quốc
doanh, xí nghiệp nông - công nghiệp hạch toán độc lập trước đây đã được sắp xếp
chuyển đổi thành các Doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và Ban quản lí rừng. Vì thế
trong đề tài này, khái niệm nông trường và lâm trường quốc doanh (NLTQD) được
hiểu là các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp (DNNLN) và Ban quản lí rừng.
1.1.2. Doanh nghiệp nhà nước và công ty lâm nghiệp
1.1.2.1. Doanh nghiệp nhà nước
Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; thì “Doanh nghiệp Nhà nước là tổ
chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi
phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn” 4. Doanh nghiệp Nhà nước là bộ phận chính yếu của khu vực kinh
tế Nhà nước - một lực lượng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước.
1.1.2.2. Công ty Lâm nghiệp và tính tất yếu chuyển đổi Lâm trường quốc
doanh sang công ty Lâm nghiệp
Các Lâm trường quốc doanh (LTQD) có bề dầy lịch sử hình thành, có đội ngũ
cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lâm nghiêp
được đào tạo bài bản, lành nghề, là tổ chức SXKD có khả năng áp dụng nhanh tiến
bộ kỹ thuật về giống, trồng rừng thâm canh, có năng suất rừng trồng tương đối cao
và đồng đều. Là hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh rừng lớn nhất so với các tổ
chức kinh tế khác và hộ gia đình; có quỹ đất rừng sản xuất tương đối tập trung, nhất
là quỹ RSX là RTN có tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật (đường vận chuyển gỗ,
vườn ươm, bảo vệ rừng); là hạt nhân tạo ra một số vùng rừng nguyên liệu tập trung
về gỗ nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ; có sức cạnh tranh về trồng rừng sản xuất.

4

nhất là áp dụng giống cây trồng mới, sử dụng thiết bị, công nghệ trong khai thác,
chế biến đặc biệt về quản lý lâm nghiệp nói chung và quản lý CTLN nói riêng.
1.1.2.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các công ty Lâm nghiệp
I.1. Điểm mạnh

I. Điểm mạnh và điểm yếu
I.2. Điểm yếu


16

- Là hệ thống tổ chức sản xuất kinh - Các CTLN được chuyển đổi từ LTQD
doanh rừng lớn nhất so với các tổ chức đã được nhà nước bao cấp trong sản
kinh tế khác và HGD; có quỹ đất rừng xuất kinh doanh với thời gian quá dài
sản xuất tương đối tập trung, nhất là nên khi chuyển sang cơ chế thị trường
quỹ RSX là RTN có tiềm năng và cơ sở không ít CTLN lúng túng trong chuyển
vật chất kỹ thuật (đường vận chuyển gỗ, đổi nội dung và phương thức hoạt động,
vườn ươm, bảo vệ rừng). Là hạt nhân nhìn chung việc chuyển đổi theo cơ chế
tạo ra một số vùng rừng nguyên liệu tập mới còn chậm, tư tưởng trông chờ bao
trung về gỗ nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ. cấp vẫn còn tồn tại.
Có sức cạnh tranh về trồng rừng sản - Năng lực quản lý tài nguyên rừng bền
xuất.

vững và tổ chức SXKD theo cơ chế mới

- Các CTLN có bề dầy lịch sử hình của không ít CTLN còn nhiều bất cập;
thành là từ các LTQD, có đội ngũ cán chưa thực hiện được QLRBV trong kinh
bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ khoa doanh rừng, cơ sở vật chất kỹ thuật
học kỹ thuật và công nhân lâm nghiêp nghèo nàn và xuống cấp, hiệu quả
được đào tạo bài bản, lành nghề, là tổ SXKD thấp, nhất là kinh doanh RTN;

hoặc khoán cho HGĐ là chủ yếu thay
thế công nhân trong công ty.
II Cơ hội và thách thức
II.2. Thách thức

- Các CTLN vẫn có ý nghĩa và giữ vai - Địa bàn hoạt động của các CTLN,
trò, vị trí nhất định trong phát triển kinh phân bố ở vùng núi, nhiều nơi có địa
tế-xã hội của các địa phương nói chung hình phức tạp trong khi năng lực quản
và trong các hoạt động sản xuất lâm lý của CTLN còn hạn chế, mà nhu cầu
nghiệp nói riêng điều đó được thể hiện SDĐ, SDR của cồng đồng địa phương
trong các văn kiện của Đảng, các còn rất lớn nên tình trạng đất đai, tài
chương trình hành động và kế hoạch nguyên rừng của CTLN bị lấn chiếm,
của Chính phủ, các chính sách, quy xâm hại tất yếu sẽ còn xảy ra, trong khi
hoạch, kế hoạch của các địa phương.

đó việc giải quyết tranh chấp lại không

- Môi trường pháp lý cho sự đổi mới và hề đơn giản, từ đó ảnh hưởng nhiều vào
phát triển của các CTLN đó là các văn tính ổn định và kết quả sản xuất của
bản pháp luật và chính sách của nhà CTLN.
nước ngày càng hoàn thiện và đồng bộ - Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế-xã
như Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát hội của cả nước và ở các địa phương
triển rừng, Luật Doanh nghiệp, Luật trong giai đoạn hiện nay trong đó có
Khuyến khích đầu tư trong nước...và chính sách thu hút đầu tư của tỉnh nhất
văn bản dưới luật cùng với các cơ chế, là những tỉnh miền núi đã làm cho quy
chính sách về tài chính, tín dụng...đã tạo hoạch SDĐ của các CTLN dễ bị điều
môi trường pháp lý thuận lợi và đem lại chỉnh để phát triển KT-XH của địa
lợi ích ngày càng nhiều hơn, chắc chắn phương như các chương trình dự án
hơn trong quản lý và sản xuất kinh định canh định cư, xây dựng các công
doanh rừng của các CTLN, đây là yếu trình hạ tầng, cho các dự án khai

kinh doanh ổn định, lâu dài.

cao hơn (như thuế tài nguyên).

- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cải - Chính sách quản lý sử dụng RSX là
thiện môi trường đầu tư, xâm nhập thị RTN thiếu ổn định, chủ trương “sớm
trường lâm sản thế giới, tiếp thu khoa chấm dứt khai thác rừng tự nhiên” sẽ
học, công nghệ tiên tiến và đầu tư tài tạo ra sự thay đổi rất lớn về phương
chính nhất là áp dụng giống cây trồng hướng SXKD của nhiều CTLN, nhất là
mới, sử dụng thiết bị, công nghệ trong CTLN chủ yếu quản lý RSX là RTN,
khai thác, chế biến và quản trị KD rừng. phải cơ cấu lại tổ chức quản lý, SXKD.
- Được sự quan tâm của các tổ chức - Nhận thức về vị trí, vai trò của CTLN
quốc tế trong việc theo dõi, đánh giá còn có những ý kiến khác nhau, trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status