Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HẢI

GIÁO DỤC KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HẢI

GIÁO DỤC KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60.14.01.01


Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các cán bộ giáo viên và các em học sinh
các trƣờng Tiểu học Huyện Đồng Hỷ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá
trình khảo sát và khảo nghiệm.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời luôn
động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3

1.5.1. Các nguyên nhân từ ngƣời học ......................................................................... 29
1.5.2. Các nguyên nhân từ nhà trƣờng ........................................................................ 29
1.5.3. Các nguyên nhân từ phía gia đình ................................................................... 30
Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................................... 32
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỒNG HỶ
THÁI NGUYÊN ...................................................................................... 33
2.1. Thực trạng tai nạn thƣơng tích ở học sinh tiểu học trên địa bàn ........................ 33
2.1.1. Khái quát về khách thể nghiên cứu................................................................... 33
2.1.2. Thực trạng tai nạn thƣơng tích ở học sinh tiểu học .......................................... 34
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo dục kỹ năng sống ở các
trƣờng TH Huyện Đồng Hỷ ....................................................................................... 37
2.2.1. Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ............................................. 37
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở ba trƣờng Tiểu học ................ 39
2.3. Thực trạng giáo dục phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho học sinh tiểu học thông
qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. .................................................................. 40
2.3.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục KNPT- TNTT ............................................ 40
2.3.2. Thực trạng về Nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức GDPTTNTT cho học
sinh thông qua HĐGDNGLL ở các trƣờng Tiểu học huyện Đồng Hỷ....................... 47
2.3.3. Kết quả đánh giá về kĩ năng phòng tránh tai nạn thƣơng tích của các học sinh ở
các trƣờng Tiểu học trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ...................................................... 51
2.3.4 Các nguyên nhân của thực trạng giáo dục kĩ năng PTTNTT ............................ 53
2.4. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết ..................................................................... 55
Kết luận chƣơng 2 ....................................................................................................... 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv



3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................ 71
3.4.1. Tính khả thi của các biện pháp ......................................................................... 71
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 78
1. Kết luận ................................................................................................................... 78
2. Kiến nghị................................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 82
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

TT

Viết tắt

1

Cơ sở vật chất

2

Giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thƣơng tích

3


10

Tai nạn giao thông

11

Tiểu học

12
13

Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục
của Liên hợp quốc
Tổ chức y tế thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv

CSVC
GD KNPT- TNTT
GDKNS
GV
HTTC
HĐGDNGLL
KNS

TNGT
TH
UNESCO





MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhƣ chúng ta đã biết cuộc sống ngày nay đã và đang làm thay đổi con ngƣời,
nhiều vấn đề phức tạp đang dần nảy sinh trong cuộc sống. Nếu mỗi con ngƣời, đặc
biệt là trẻ em, thiếu những kiến thức cần thiết và thiếu các kỹ năng ứng phó với các
vấn đề của cuộc sống… thì các em sẽ gặp phải nhiều trở ngại, rủi ro không thể lƣờng
trƣớc đƣợc.
Năng lực thực tiễn là nguồn vốn quan trọng nhất cho trẻ trên hành trình đến
thành công của mình, trong đó, kỹ năng sống (KNS) là thứ mà mỗi ngƣời cần dùng
mọi lúc, mọi nơi, với mọi ngƣời, suốt đời và với chính mình. Chính vì vậy, ngay từ
đầu thập kỷ 90 các tổ chức của Liên Hợp Quốc nhƣ Tổ chức Y tế thế giới (WHO),
Quỹ cứu trợ nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Giáo dục Văn hóa và Khoa học
(UNESCO) và nhiều nhà giáo dục trên thế giới đã cùng nhau tìm cách đƣa giáo dục
kỹ năng sống (GDKNS) vào các trƣờng học, giúp trẻ em phát triển năng lực xã hộitâm lý ứng phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đƣa GDKNS vào trƣờng học nhƣ
một môn học chính thức, trong đó có các kỹ năng ứng phó với những rủi ro thƣơng
tích ở trẻ em. Việc hình thành kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích (PTTNTT)
cho trẻ em đang dần trở thành nhiệm vụ quan trọng của học đƣờng nói chung và các
trƣờng tiểu học nói riêng.
Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) không thể hình thành trong ngày một ngày
hai mà phải hình thành theo thời gian, thông qua các hoạt động trải nghiệm thực hành
từ đó đi vào thực tế cuộc sống. GDKNS đƣợc đánh giá bằng việc mỗi cá nhân sử
dụng kỹ năng đó nhƣ thế nào trong cuộc sống. GDKNS còn giúp cho trẻ phát triển
hài hòa, toàn diện về phẩm chất đạo đức, cung cấp cho các em những kiến thức bổ
ích, cần thiết giúp các em ứng phó, giải quyết các vấn đề mà các em gặp phải trong
cuộc sống.

Các hoạt động GDNGLL ở trƣờng tiểu học trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Tỉnh
Thái Nguyên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
GD KNPT-TNTT trong các hoạt động GDNGLL cho học sinh tiểu học Huyện
Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Kỹ năng PTTNTT là một loại kỹ năng sống thiết yếu cần đƣợc giáo dục cho học
sinh tiểu học. Nếu xây dựng đƣợc hệ thống biện pháp GD KNPT- TNTT lồng ghép với
các hoạt động giáo dục – dạy học trong các trƣờng tiểu học phù hợp các cơ sở lý luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2




GDKNS và giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn thì sẽ nâng cao chất lƣợng các hoạt
đông GDKNS và góp phần giáo dục toàn diện học sinh tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của GDKNS và GD KNPT-TNTT cho học sinh
Tiểu học.
- Khảo sát thực trạng TTNTT và GD KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học trên
địa bàn Huyện Đồng Hỷ- Tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất biện pháp GD KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học trên địa bàn
Huyện Đồng Hỷ- Tỉnh Thái Nguyên.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.1.1. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết
6.1.2. Phƣơng pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

chƣơng trình hành động của các tổ chức xã hội trên thế giới.
KNS và GDKNS là vấn đề mà có rất nhiều tác giả trên thế giới quan tâm. Tuy
nhiên cách nghiên cứu và tiếp cận của các tác giả lại có sự khác nhau. Một số tác giả
thì nghiên cứu một cách khái quát và một số tác giả nghiên cứu theo các hƣớng cụ thể
Một số nƣớc châu Á [4], nhƣ CHDCND Lào thì GDKNS đƣợc bắt đầu quan
tâm từ năm 1997 với cách tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống
HIV/AIDS đƣợc tích hợp trong chƣơng trình giáo dục chính quy. Năm 2001 giáo dục
KNS ở Lào đƣợc mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau.
Ở Campuchia GDKNS đƣợc xem xét dƣới góc độ năng lực sống của con
ngƣời, kỹ năng làm việc, giúp cho con ngƣời thích nghi đƣợc với cuộc sống hàng
ngày và kỹ năng nghề nghiệp.
Ở Malaysia GDKNS đƣợc xem xét và nghiên cứu dƣới 3 góc độ: Các kỹ năng thao
tác bằng tay, kỹ năng thƣơng mại và đấu thầu, KNS trong đời sống gia đình.
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS đƣợc khai thác dƣới góc độ các kỹ năng hoạt
động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tƣơng lai.
Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh đƣợc xem xét dƣới góc độ giúp cho
con ngƣời sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển
năng lực ngƣời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4




GDKS đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới quan tâm nhằm mục đích hình thành
cho các em những kỹ năng cần thiết để bƣớc vào cuộc sống tuy nhiên việc giáo dục
kỹ năng PTTNTT chƣa đƣợc nhắc đến nhiều nhƣ các kỹ năng khác nên trong chƣơng
trình này chỉ giới thiệu những kỹ năng cơ bản nhƣ: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng xử
lý tình huống, kỹ năng ra quyết đinh, kỹ năng PTTNTT.
1.1.1.2. Về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích


thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng”. Khi đó, quan niệm về KNS đƣợc giới
thiệu trong chƣơng trình chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi nhƣ: Kỹ năng tự nhận thức,
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đặt mục
tiêu...Tuy nhiên, khái niệm “Kỹ năng sống” chỉ thực sự đƣợc quan tâm nhiều ở Việt
Nam sau hội thảo “Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF, Viện chiến lƣợc
và chƣơng trình giáo dục tổ chức từ ngày 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội.
Từ năm học 2002-2003, chƣơng trình Tiểu học đổi mới đã hƣớng đến GDKNS
thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năng nhƣ: Giáo dục đạo đức, Tự nhiênXã hội (ở lớp 1-3), HĐGDNGLL và môn Khoa học (ở lớp 4-5). KNS đƣợc giáo dục
thông qua một số chủ đề: “Con ngƣời và sức khoẻ”. Đề tài cấp Bộ của PGS.TS.
Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng KNS cho học sinh và đề xuất một số
giải pháp về GDKNS cho học sinh.
Rèn luyện KNS cho học sinh là một trong năm nội dung của phong trào thi
đua “Xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trƣờng phổ thông
giai đoạn 2008 - 2013 do Bộ giáo dục và đào tạo phát động.
Từ năm học 2010 - 2011, Bộ giáo dục và đào tạo đƣa nội dung GDKNS đại trà
vào các trƣờng bằng cách tích hợp vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên
lớp (NGLL).
GDKNS giúp trang bị cho học sinh những hiểu biết và kinh nghiệm thực tế để
trải nghiệm trong đời sống. Giáo dục cho các em cách ứng phó với những thử thách
nhƣ: Tai nạn, điện giật, bị ngộ độc, động vật cắn, bị xâm hại tình dục, phòng, chống
các tệ nạn xã hội… và mục đích quan trọng nhất, lâu dài đó là hình thành nhân cách
cho học sinh, trong đó quan trọng nhất là giáo dục tình thân ái và các ứng xử văn hóa.
1.1.2.2. Về giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
TNTT ở trẻ em Việt Nam hiện nay là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng và
nó đòi hỏi toàn xã hội phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn những
nguy cơ TNTT đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ em nƣớc ta.
Từ năm 2001, đã có một nghiên cứu về TNTT ở trẻ em Việt Nam đƣợc tiến
hành dƣới sự hỗ trợ của Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (Unicef) và trƣờng Đại học Y
tế công cộng. Những kết quả nghiên cứu về TNTT ở trẻ em Việt Nam trên diện rộng

lƣợc can thiệp có hiệu quả về phòng chống TNTT cho trẻ em Việt Nam trong giai
đoạn từ 2010 - 2020. Đây sẽ là một bƣớc đệm giúp cho hành động phòng chống
TNTT ở trẻ em đƣợc thực hiện thành công.
Nhìn chung GDKNS cho con ngƣời nói chung, cho học sinh nói riêng đã đƣợc
các nƣớc trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu dƣới các góc độ
khác nhau, nhƣng với vấn đề GD KNPT-TNTT cho học sinh tiểu học thông qua

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7




HĐGDNGLL ở các trƣờng tiểu học trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ-Thái Nguyên thì
chƣa có đề tài nào nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.2.1.1. Kỹ năng sống
Kỹ năng sống (KNS) là một vấn đề phức tạp, chính vì vậy khi quan niệm về
KNS có rất nhiều quan niệm khác nhau. Một số tổ chức quốc tế đã đƣa ra những định
nghĩa và khái niệm KNS nhƣ sau:
Theo (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân thực hiện đầy đủ các
chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày [16].
Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho rằng: Kỹ năng sống là những kỹ năng thiết
thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kỹ năng
mang tính tâm lý xã hội và những kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những
tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết
có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày [24].
Theo (UNICEF): Kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành
hành vi mới. Cách tiếp cận này lƣu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình

- ….
Nhìn chung, việc phân loại KNS chỉ mang tính tƣơng đối, tuỳ thuộc vào khía
cạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia. Qua một số cách phân loại trên thấy rằng
cách phân loại của tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) dễ hiểu hơn cả,
phù hợp với việc tổ chức GDKNS.
Tuy nhiên việc phận loại kỹ năng nhƣ trên chƣa đề cập cụ thể đến kỹ năng
PTTNTT.
1.2.1.3. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển
tinh thần, thể chất của một đối tƣợng giáo dục, làm cho họ dần dần có những phẩm
chất và năng lực nhƣ yêu cầu đề ra. Trong các nhà trƣờng giáo dục là một quá trình
hình thành và phát triển nhân cách ngƣời học, đƣợc tiến hành có mục đích có kế
hoạch dƣới vai trò chủ đạo của ngƣời giáo viên và sự tích cực, tự giác chủ động sáng
tạo của học sinh, đƣợc thực hiện thông qua hoạt động và giao lƣu nhằm giúp ngƣời
học biến kinh nghiệm xã hội lịch sử thành kinh nghiệm cá nhân ngƣời học.
GDKNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm
giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác, hành vi ứng xử
đúng mực trong các mối quan hệ xã hội nhƣ quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9




nhân với lao động, của cá nhân với mọi ngƣời và của cá nhân với chính mình, giúp
cho nhân cách mỗi học sinh đƣợc phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với
môi trƣờng sống.
1.2.2. Tai nạn thương tích và kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
1.2.2.1. Tai nạn thương tích
“Tai nạn” là một sự kiện bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng và



hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm cũ.
Còn theo L.Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng kỹ năng: là sự thực hiện có
kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và
áp dụng những cách thức đúng đ n, có tính đến những điều kiện nhất định. Theo ông,
người có kỹ năng hành động là người phải n m được và vận dụng đúng đ n các cách
thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả. Ông còn nói thêm, con người
có kỹ năng không chỉ n m lý thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thực tế [4].
Ở Việt Nam, theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết
quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ tương ứng” [3]; Theo tác giả Thái Duy Tuyên, kỹ năng là sự ứng dụng kiến
thức trong hoạt động. Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực
hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt đƣợc mục đích đặt ra
cho hoạt động. Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn đƣợc kiểm tra
bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục
đích nhất định.
Từ những khái niệm trên cho thấy rằng:
+ Tri thức giữ vai trò quan trong nó là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ
năng. Tri thức ở đây bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tƣợng
hành động.
+ Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá nhân.
+ Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định nhằm
đạt đƣợc mục đích đã đặt ra.
Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kỹ năng một cách chung nhất: Kỹ năng là
năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và
vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt đƣợc mục đích đề ra.
b. Kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
Trong cuộc sống hàng ngày con ngƣời thƣờng gặp phải những tình huống có
thể gây nguy hiểm cho mình ở mọi lúc , mọi nơi, chính vì vậy mà cuộc sống đòi hỏi

1.2.3.1. Biện pháp
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Biện pháp phối hợp
các yếu tố khác nhau trong hoạt động nhƣ kỹ thuật, phƣơng tiện, công cụ, tình huống,
môi trƣờng, thời gian, công nghệ, các yếu tố tâm lý, xã hội và con ngƣời…
Biện pháp là cấu trúc vi mô của phƣơng pháp và do đó, một biện pháp có thể
tồn tại trong nhiều phƣơng pháp.
Biện pháp là sản phẩm của sự suy nghĩ tìm tòi của cá nhân, của sự trao đổi
kinh nghiệm,từ sự học hỏi trực tiếp lẫn nhau, có một số đặc điểm sau: Có tính kinh
nghiệm và chủ quan; Có tính linh hoạt tuỳ điều kiện và hoàn cảnh, tính tình huống;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12




Biện pháp đƣợc phân thành các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào điểm tựa đặc thù
riêng, tức là mỗi biện pháp có cái lõi chủ yếu hay then chốt của nó.
Các biện pháp chuyên biệt, nhằm thực hiện một hoạt động cụ thể với những
nhiệm vụ và điều kiện chuyên biệt
1.2.3.2. Biện pháp giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích
Biện pháp GD KNPT-TNTT là loại biện pháp chuyên biệt, đƣợc giáo viên sử
dụng (cùng với các yếu tố kỹ thuật, các phƣơng tiện, các tình huống cụ thể) nhằm tạo
môi trƣờng giả định, an toàn cho ngƣời học, thông qua đó thực hiện giáo dục kỹ năng
giúp ngƣời học rèn luyện kỹ năng PTTNTT.
Các yếu tố kỹ thuật sử dụng trong biện pháp: Công não, nêu vấn đề, làm việc
theo nhóm, phiếu học tập, đóng kịch, phản hồi nhanh…
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng tiểu học
1.3.1. Định nghĩa
Hoạt động GDNGLL là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đƣợc trong toàn
bộ quá trình giáo dục của các trƣờng phổ thông nói chung, của trƣờng tiểu học nói riêng.

- Hoạt động văn hóa - nghệ thuật (VH-NT);
- Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao;
- Hoạt động thực hành khoa học- kĩ thuật;
- Hoạt động lao động công ích;
- Hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh;
- Các hoạt động mang tính xã hội.
1.4. Giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thƣơng tích thông qua các hoạt động
GDNGLL ở trƣờng tiểu học
* Khái niệm GD KNPT-TNTT thông qua HĐGDNGLL: Là giáo viên thông
qua nội dung, kế hoạch của HĐGDNGLL tổ chức chức GD KNPT-TNTT lồng ghép
với các chủ đề, chủ điểm khác nhau nhƣ hoạt động văn hóa-văn nghệ, hoạt động đoàn
đội…thông qua các hoạt động đó nhằm đƣa ra các tình huống mang tính giả định
hoặc có thật để học sinh tham gia vào những tình huống có vấn đề buộc ngƣời học
phải lựa chọn và đƣa ra những quyết định để giải quyết tình huống gặp phải, nhằm
giúp các em kịp thời phòng tránh đƣợc những hậu quả đáng tiếc xảy ra gây thiệt hại
về ngƣời và của...Thông qua đó nhằm rèn cho các em các kỹ năng cơ bản đặc biệt là
KNPT- TNTT tích cho bản thân.
14.1. Ý nghĩa, mục tiêu của giáo GD KNPT - TNTT cho học sinh tiểu học
Mục tiêu của GDKNS nói chung và giáo GD KNPT- TNTT nói riêng nhằm
mục đích làm thay đổi hành vi, thói quen sống thụ động, không có hiểu biết về các kỹ
năng cũng nhƣ cách PTTNTT cho bản thân thành những thói quen , hành vi tốt mang
tính chất xây dựng , tích cực có hiệu quả để năng cao chất lƣợng cƣợc sống cho bản
thân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14




Cụ thể, GD KNPT- TNTT cho học sinh tiểu học nhằm: trang bị cho các em





1.4.2.2. Nguyên t c phù hợp với đối tượng giáo dục
Đối tƣợng đƣợc hƣởng lợi từ GDKNS nói chung và KNPT- TNTT nói riêng
hết sức đa dạng, từ lứa tuổi mẫu giáo cho đến ngƣời lớn tuổi. GDKNS và KNPTTNTT cho học sinh tiểu học phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ
nhận thức của học sinh tiểu học.
1.4.2.3. Nguyên t c cung cấp thông tin cơ bản
Thiếu thông tin sẽ khó hình thành đƣợc KNS nói chung và KNPT- TNTT cho
con ngƣời. GDKNS không quá coi trọng việc cung cấp thông tin, mà coi trọng việc
hình thành hành vi cho đối tƣợng. Việc cung cấp thông tin chỉ là những thông tin cơ
bản để đối tƣợng biết và để làm. Vì vậy giáo dục kỹ năng cho học sinh phải thông qua
hoạt động của ngƣời học nhằm giúp ngƣời học hình thành kỹ năng, hành vi hoặc thay
đổi kỹ năng, hành vi.
1.4.2.4. Nguyên t c khuyến khích động viên, cổ vũ người học và hứớng họ đến tương
lai sáng hơn
Nguyên tắc này đòi hỏi trong giáo dục lấy phƣơng pháp động viên khuyến
khích là chính, bởi vì mục đích của giáo dục là hình thành kỹ năng cần thiết cho
ngƣời học, và nó chỉ đạt đƣợc điều đó khi ngƣời học tự giác, mọi biện pháp mang
tính chất hành chính sẽ không mang lại hiệu quả.
1.4.2.5. Nguyên t c hình thành kỹ năng để có hình vi lành mạnh
Muốn có hành vi thì phải trang bị kiến thức cơ bản, thời gian dành cho việc
cung cấp tri thức không nhiều, phƣơng pháp đơn giản, chủ yếu là phƣơng pháp động
não nên dành nhiều thời gian cho việc lĩnh hội cách làm để có kỹ năng. Kỹ năng là cơ
sở, là nền tảng để có hành vi lành mạnh.
- Yêu cầu động viên mọi ngƣời tham gia chấp nhận những hành vi mới
- Dạy và luyện các kỹ năng cần thiết để đạt đƣợc những hành vi đó
- Tiếp tục củng cố những kỹ năng mới cho đến khi ngƣời tham gia cảm thấy có
thể thực hiện đƣợc những hành vi lành mạnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status