i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hải Dương” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh
Phương. Các số liệu trích dẫn trung thực, luận văn không trùng lặp với các công
trình nghiên cứu tương tự khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Trịnh Thị Trang
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài, em đã nhận được sự quan tâm,
góp ý của các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau đại học, Khoa Kế toán - Kiểm toán,
Trường Đại học Thương mại. Em cũng nhận được sự giúp đỡ của cán bộ, nhân viên
trong các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Trước hết, em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Thương mại, đặc biệt
là những thầy cô đã tận tình dạy bảo em suốt thời gian em học tập tại trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Thanh Phương, Khoa Kế
toán Kiểm toán - Trường Đại học Thương mại đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên trong các doanh
nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn tới bố (mẹ), anh (chị), bạn bè đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho em hoàn thành luận văn của mình.
CMKT
CP
CTGS
DN
DT
GTGT
HĐTC
HĐKD
KQKD
KTQT
KTTC
LN
NKC
NPT
PP
QL
TK
TN
TNDN
TNHH
TS
TSCĐ
TT
SX
SXKD
Nghĩa đầy đủ
Báo cáo tài chính
Bán hàng
Bộ Tài chính
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ kế toán KQKD tại Công ty TNHH May Tinh Lợi. Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán KQKD tại Công ty may xuất khẩu SSV....Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ kế toán kết quả HĐKD tại Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Lâm
................................................................................. Error: Reference source not found
Bảng 1.1. Thuế suất thuế TNDN năm 2003, 2008 và 2013....Error: Reference source
not found
Bảng 2.1. Bảng số lượng DN may phân theo quy mô vốn ngày 31/12/ 2014.......Error:
Reference source not found
Biểu 2.1. Biểu đồ thể hiện thời điểm ghi nhận doanh thu trong các doanh nghiệp
may trên địa bàn tỉnh Hải Dương...........................Error: Reference source not found
Biểu 2.2. Biểu đồ thể hiện phương pháp tính GVHB tại các DN may................Error:
Reference source not found
Biểu 2.3. Biểu đồ thể hiện cách hạch toán CPBH và CP QLDN.......Error: Reference
source not found
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (LN) luôn là mục
tiêu cơ bản của các doanh nghiệp (DN), chi phối mọi hoạt động của DN. Để phân
tích, đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), DN cần dựa
trên hai chỉ tiêu cơ bản: chi phí (CP) DN bỏ ra và doanh thu (DT) thu được. Muốn
xác định đúng CP bỏ ra, DT thu được thì DN phải hạch toán đúng DT, CP. Do vậy,
tồn tại, vướng mắc về lý luận và thực tiễn trong các DN may trên địa bàn tỉnh Hải
Dương cần được quan tâm.
Xuất phát từ thực trạng kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may trên địa
bàn tỉnh Hải Dương, nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán DT, CP và KQKD
trong việc giúp cho Nhà quản trị đưa ra các quyết định SXKD đúng, vừa đảm bảo
nâng cao chất lượng sản phẩm, vừa phải huy động sử dụng có hiệu quả các khoản
CP trong quá trình SX. Bên cạnh đó, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có một công
trình nghiên cứu nào nghiên cứu về kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may
trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Do đó, tôi lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp may trên địa bàn Tỉnh Hải
Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình. Mục đích chính của đề tài là tìm ra
nguyên nhân những hạn chế trong công tác kế toán DT, CP và KQKD trong các DN
may trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng
cao sức cạnh tranh của ngành may trên địa bàn tỉnh Hải Dương với ngành may của các
tỉnh lân cận.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nội dung về kế toán DT, CP và KQKD đã được nhiều tác giả nói đến thông
qua các luận văn, luận án, bài báo, tạp chí. Sau đây, tôi xin trình bày một số luận
văn, luận án, bài báo nghiên cứu về kế toán DT, CP và KQKD, cụ thể như sau:
Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Anh Thủy bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội”. Trong bài luận
văn của mình tác giả đã đưa ra những ưu điểm trong kế toán BH và xác định KQKD
của các DN kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội như sau: Việc tổ chức lập
3
và luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ, các tài khoản TK sử dụng đã
được chi tiết theo từng HĐKD, từng đơn vị trực thuộc, sổ sách chi tiết và tổng hợp
mình, tác giả chỉ trình bày, phân tích kế toán DT, CP và KQKD dưới góc độ KTTC
mà chưa làm rõ được kế toán DT, CP và KQKD dưới góc độ KTQT.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đoàn Thị Kim Oanh bảo vệ năm 2009 tại Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả dịch vụ viễn thông tại các đơn vị thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội
Viettel”. Thành công chính của luận văn là tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề
lý luận cơ bản về kế toán CP, DT và xác định KQKD dưới góc độ KTTC và KTQT.
Trên cơ sở đó tác giả đã phân tích thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán
CP, DT và xác định KQKD dưới cả 2 góc độ KTTC và KTQT.
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh bảo vệ năm 2015 tại Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng Công ty thép Việt
Nam”. Luận án đã đưa ra được các vấn đề sau:
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán CP, DT,
KQKD trong các DNSX.
Thứ hai, trên cơ sở nghiên cứu CMKT quốc tế về kế toán CP, DT, KQKD và
mô hình kế toán của 2 nước Pháp, Mỹ. Luận án đã chỉ ra mô hình tổ chức bộ máy
kế toán áp dụng cho các DNSX ở Việt Nam nên theo mô hình kết hợp giữa KTTC
và KTQT trên cùng một hệ thống kế toán.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán CP, DT, KQKD trong các
DN SX thép thuộc TCT Thép Việt Nam, tác giả đã đưa ra những bất cập và đề xuất
một số giải pháp hoàn thiện kế toán CP, DT, KQKD trong các DN SX thép thuộc
Tổng Công ty Thép Việt Nam dưới góc độ KTTC và KTQT.
Bài viết “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thương mại ở một
số nước phát triển và bài học cho Việt Nam” của tác giả Trần Hải Long, Trường
Đại học Thương mại đăng trên Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 04 (129),
2014, trang 50 - 52. Bài viết đã trình bày kế toán DT, CP và KQKD thương mại
theo kế toán Mỹ, kế toán Pháp và đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Trong
từng hệ thống kế toán, tác giả đã nêu ra được khái niệm, bản chất, phân loại CP
kế toán DT, CP và KQKD trong các DN dưới góc độ KTTC và KTQT. Từ đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán DT, CP và KQKD dưới cả hai góc độ đó để
6
ứng dụng vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu khác nhau của từng đề tài.
Mặc dù vậy, đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về những nội dung và giải pháp
nhằm hoàn thiện kế toán DT, CP và KQKD sản phẩm may mặc tại các DN may trên
địa bàn tỉnh Hải Dương, Việt Nam. Đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hải Dương” sẽ góp phần
sẽ đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may
dưới góc độ KTTC có tính thuyết phục và tính khả thi cao.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán DT, CP
và KQKD.
Thứ hai, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và khảo sát thực trạng về công tác kế
toán CP, DT và KQKD trong các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương dưới góc độ
KTTC.
Thứ ba, trên cơ sở lý luận và thực tế khảo sát, luận văn đề xuất một số giải
pháp nhằm khắc phục khó khăn trong việc vận dụng chế độ kế toán, CMKT, luật kế
toán vào việc hạch toán DT, CP và KQKD trong các DN may trên địa bàn tỉnh Hải
Dương nhằm hoàn thiện kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may trên địa bàn
tỉnh Hải Dương. Qua đó đưa ra một số kiến nghị và hướng phát triển của các DN
may trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để đạt được mục tiêu nghiên
cứu tác giả đã kết hợp sử dụng các phương pháp (PP) nghiên cứu như: PP tiếp cận
thông tin (TT), PP thu thập dữ liệu và PP xử lý, phân tích dữ liệu. Cụ thể việc áp
được tiến hành bằng hai cách:
Cách thứ nhất, tác giả trực tiếp đến các DN để tiến hành khảo sát.
Cách thứ hai, đối với các DN không thể trực tiếp đến để khảo sát, tác giả sẽ
gửi email các mẫu phiếu khảo sát tới các DN, sau đó gọi điện thông báo, nhờ các
DN trả lời các phiếu khảo sát và đưa ra thời gian để họ gửi phiếu khảo sát tới địa chỉ
mà tác giả đưa ra.
- PP khác:
+ PP tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về các DN như kỷ yếu, trang website,…
8
+ PP tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu kế toán như: Luật kế toán, chế độ kế
toán, CMKT.
+ PP sưu tầm, nghiên cứu các bài viết của các chuyên gia trên sách báo, tạp
chí, các luận văn, luận án, internet,…
c) Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Các TT, dữ liệu thu thập được từ PP thu thập dữ liệu sẽ tồn tại chủ yếu dưới hai
dạng: TT định tính và TT định lượng. Các TT thu được sẽ được tác giả xử lý để xây
dựng các luận cứ, phục vụ cho việc chứng minh hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa
học. Đồng thời, các dữ liệu thu thập được sẽ được tác giả phân loại, sàng lọc, sắp
xếp phân tích, tổng hợp qua công cụ hỗ trợ bằng phần mềm: Microsoft office Word,
Microsoft office Excel để đưa ra các đánh giá tổng hợp, các ý kiến đề xuất về công
kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
d) Quy trình nghiên cứu
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có gần 5500 DN, trong đó có khoảng
128 DN SX, gia công hàng may mặc (chiếm khoảng 2,3% tổng số các DN trên địa
bàn tỉnh Hải Dương). Trong các DN may, có 48,43% DN là loại hình công ty
TNHH, 23,44% DN là loại hình công ty cổ phần và 28,13% là DN may tư nhân
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014 của Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Kế
toán CP, DT và KQKD trong các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương dưới góc độ
KTTC.
Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu kế toán thực tế của một số DN may trên
địa bàn tỉnh Hải Dương trong quý 1 năm 2015; Đề xuất hoàn thiện kế toán CP, DT
và KQKD trong những năm tiếp theo.
Về không gian: Các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương, điển hình là Công
ty TNHH may Tinh Lợi, Công ty may xuất khẩu SSV, Công ty Cổ phần Dệt may
Hoàng Lâm.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
a) Ý nghĩa về mặt lý luận
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết về kế toán DT, CP và KQKD
trong các DN SX dưới góc độ KTTC.
Luận văn đã phân tích đánh giá khách quan thực trạng kế toán DT, CP và
KQKD tại các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Luận văn đã đưa ra được các giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác kế
10
toán DT, CP và KQKD tại các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
b) Ý nghĩa về thực tiễn
Kết quả của việc nghiên cứu kế toán DT, CP và KQKD trong các DN may
trên địa bàn tỉnh Hải Dương là một sản phẩm khoa học có ý nghĩa cho nhiều đối
tượng nghiên cứu.
- Đối với người làm công tác nghiên cứu và ban hành chế độ kế toán: Luận
văn tạo nên bức tranh về kế toán DT, CP và KQKD trong các DN SX nói chung và
các DN may trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói riêng, tạo ra sự so sánh về công tác kế
toán DT, CP và KQKD của Việt Nam với một số nước trên thế giới. Từ đó giúp cho
họ có điều kiện thuận lợi trong việc ban hành các chuẩn mực, chế độ và các thông
tư hướng dẫn phù hợp với kế toán quốc tế và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của
tức hay được xác định là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc là
những lợi ích kinh tế tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị TS.
Theo CMKT quốc tế số 18 “Doanh thu” thì “DT là dòng tiền đầu vào mà DN
thu được trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu
hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu)”.
Theo CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC)
thì DT được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động SX, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của
DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông
hoặc chủ sở hữu.
Theo CMKT Việt Nam số 14 “Doanh thu và TN khác” (Ban hành kèm theo
quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC về việc ban
hành và công bố bốn CMKT Việt Nam (đợt 1)): “DT là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SX, kinh doanh thông
thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về
Hướng dẫn chế độ kế toán DN thì DT được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng
vốn chủ sở hữu của DN ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. DT không
bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba.
12
Đối với DN SX, “DT là tổng các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của DN góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu” (Ngô Thế Chi, Ngô Thị Thủy (2007), Kế toán tài chính, Nxb Tài
chính, Hà Nội).
Như vậy, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy DT chỉ bao gồm tổng giá trị
của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ
Theo phương thức thanh toán tiền hàng gồm: DT thu tiền ngay, DT trả
chậm, DT nhận trước.
Theo mối quan hệ với điểm hòa vốn, DT gồm:
- DT hòa vốn là DT của khối lượng bán ở điểm hòa vốn.
- DT an toàn là phần chênh lệch của DT thực hiện được với DT hòa vốn.
Theo thời gian thì DT gồm:
- DT thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; CCDV; tiền lãi và các
hoạt động khác nhận được trong kỳ.
- DT chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên TS (tiền, khoản phải thu khách
hàng) của các giao dịch tạo ra DT nhưng một phần trong DT đó đơn vị chưa thực
hiện được.
1.1.2. Một số vấn đề chung về chi phí
1.1.2.1. Khái niệm chi phí
CP là một trong những yếu tố trung tâm của công tác QL hoạt động SXKD
của DN. CP được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau.
Theo từ điển Tiếng Việt, CP là các hao phí về nguồn lực để DN đạt được một
hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, CP là số tiền phải trả để thực hiện
các hoạt động kinh tế như SX, giao dịch,... nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch
vụ cần thiết cho quá trình SXKD.
CP là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa
phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD được tính trong một thời kỳ nhất định.
Theo IASC “CP là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên độ kế
toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị TS hay làm phát sinh các khoản nợ, kết
quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho
các bên chủ sở hữu”.
14
Theo CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo
15
nhân viên phân xưởng, CP dịch vụ mua ngoài; CP khác bằng tiền phát sinh ở phạm
vi phân xưởng.
- CP BH là toàn bộ các CP liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ,
bao gồm cả CP bảo hành sản phẩm.
- CP QL DN bao gồm các CP cho bộ máy QL và điều hành DN, các CP có
liên quan đến HĐKD của DN như: CP công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục
vụ bộ máy QL và điều hành DN; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định
của bộ máy QL và điều hành DN; CP dịch vụ mua ngoài; CP khác bằng tiền phát
sinh ở DN như CP về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc
cho người lao động (có hướng dẫn cụ thể như BTC - Thương binh - Xã hội) v.v..
Theo mối quan hệ giữa CP với qui mô SXKD, CP bao gồm:
- CP cố định: Là CP không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo sự
thay đổi qui mô SXKD của DN. Thuộc loại này có: CP khấu hao TSCĐ, CP tiền
lương QL, lãi tiền vay phải trả, CP thuê TS, văn phòng.
- CP biến đổi: Là các CP thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô SX.
Thuộc loại này có CP nguyên vật liệu, tiền lương công nhân SX trực tiếp...
1.1.3. Một số vấn đề chung về kết quả kinh doanh
1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả HĐKD là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD thông thường và
các hoạt động khác của DN trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm), biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá
hiệu quả kinh doanh của DN.
“Kết quả HĐKD của DN bao gồm: Kết quả hoạt động SX, kinh doanh, kết quả
HĐTC và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động SX, kinh doanh là số chênh lệch giữa DT thuần và trị
GVHB (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành SX
của sản phẩm xây lắp, CP liên quan đến HĐKD bất động sản đầu tư, như: CP khấu
mà cần phải tôn trọng các quy định sau:
Thứ nhất, kết quả HĐKD của DN phải được kế toán hạch toán theo đúng
chuẩn mực và chế độ kế toán quy định.
17
Thứ hai, kết quả HĐKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động,
chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm. Điều đó sẽ giúp cho Nhà quản trị DN có thể
đưa ra được những quyết định đúng đắn, phù hơp cho từng loại hoạt động.
Thứ ba, DT và TN dùng để xác định kết quả phải là DT thuần, TN thuần vì
DT thuần và TN thuần làm căn cứ để xác định KQKD.
Thứ tư, khi xác định kết quả HĐKD phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi
nhận giữa DT và CP phát sinh trong kỳ hạch toán. Có như vậy mới phản ánh đúng
kết quả của DN trong từng kỳ hạch toán.
1.1.3.3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả HĐKD thông thường là số chênh lệch giữa DT thuần về BH và
CCDV với GVHB, DT HĐTC với CP HĐTC, CP BH và CP QL DN.
LN
DT
thuần
thuần
từ
hoạt
động
SXK
CPB
H
-
CPQLDN (1)
V
Trong đó: DT thuần về BH và CCDV tính bằng công thức sau:
DT thuần về BH
Tổng DT BH và
=
−
Các khoản giảm
và CCDV
CCDV
trừ DT
LN gộp về BH và CCDV được xác định bằng công thức sau:
LN gộp về BH
=
(2)
TN khác
-
CP khác (5)
LN kế toán sau thuế: Là phần LN còn lại sau khi trừ thuế TNDN hay nói cách
khác đây chính là KQKD cuối cùng của DN. Nếu LN kế toán sau thuế < 0 (DN bị
lỗ), nếu LN sau thuế > 0 (DN kinh doanh có lãi)
LN kế toán
sau thuế
=
LN kế toán
trước thuế
-
CP thuế TNDN (6)
1.1.4. Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Trong các DN SX, DT, CP và KQKD có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Muốn xác định được KQKD (LN) trong kỳ, kế toán phải xác định được DT thu
được và CP mà DN bỏ ra là bao nhiêu? Trong đó, DT chỉ bao gồm tổng giá trị của
các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được; CP là những khoản làm giảm
lợi ích kinh tế. Do đó, để xem xét mối quan hệ giữa DT, CP và KQKD tác giả đi
xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố như: giá bán sản phẩm, biến phí đơn vị, tổng
định phí, khối lượng và mức độ tiêu thụ sản phẩm hoặc mức độ hoạt động của DN,
cơ cấu của sản phẩm tiêu thụ,… đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó
g–b
Δx.g (11)
G
Theo phương trình (10), nếu sản lượng tiêu thụ tăng thì DT tăng, biến phí tăng
Hay ΔP =
và LN của DN tăng một lượng bằng chính số sản lượng tăng đó nhân với số dư đảm
phí đơn vị.
Theo phương trình (11), nếu DT tăng thì LN tăng thêm bằng chính DT đó
nhân với tỷ lệ số dư đảm phí (g-b)/g).
Như vậy, mối quan hệ giữa DT, CP và KQKD (LN) là mối quan hệ tuyến tính.
Khi LN của DN tăng lên chứng tỏ DT của DN cũng tăng và muốn xác định được
LN của DN trong kỳ kế toán thì phải xác định được CP mà DN đã bỏ ra và DT thu
được trong kỳ.
1.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
sản xuất
1.2.1. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh
1.2.1.1. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan tới kế toán doanh thu
Trong các DN SX, có hai chuẩn mực chủ yếu liên quan tới kế toán DT:
CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” và CMKT Việt Nam số 14 “DT và TN
khác”. Nội dung chủ yếu liên quan tới kế toán DT trong hai chuẩn mực này cụ thể
như sau:
a) CMKT Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC)
có nội dung liên quan tới kế toán DT là: DT và TN khác được ghi nhận trong Báo
cáo kết quả HĐKD khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự
gia tăng về TS hoặc giảm bớt nợ phải trả và GTGT đó phải xác định được một cách
đáng tin cậy.
b) CMKT Việt Nam số 14 “DT và TN khác” (Ban hành kèm theo quyết định
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ DT được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH;
+ Xác định được CP liên quan đến giao dịch BH”.