ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THẾ VIỆT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG THANH LONG TL4
TRỒNG TẠI HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN V N THẠC SĨ
HO HỌC CÂ TRỒNG
THÁI NGUYÊN – N M 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THẾ VIỆT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG THANH LONG TL4
TRỒNG TẠI HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
N
n :
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
N ƣời viết
m đo n
Đỗ Thế Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của cơ quan, đoàn thể, cá nhân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. N u ễn Quố
Hùng – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả và TS. N u ễn Min Tuấn –
Giảng viên khoa Nông học trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô khoa sau Đại học, các thầy cô
khoa Nông học trường đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
in chân thành cám ơn ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Rau hoa quả – Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía bắc đã
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này.
Tôi xin cảm ơn bạn b gia đình và người thân đã động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
C ƣơn 1. TỒNG QU N TÀI LIỆU ............................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................. 5
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới và trong nước ............... 6
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới ............................. 6
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trong nước ............................. 11
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long tại Vĩnh Phúc ......................... 15
1.3. Tình hình nghiên cứu về cây thanh long trên thế giới và trong nước ............... 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................. 21
1.4. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu............................................................37
C ƣơn 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 39
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ................................................................ 39
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 39
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: .............................................................................. 39
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 39
2.4.1. Thí nghiệm 1 ............................................................................................ 39
2.4.2. Thí nghiệm 2 ............................................................................................ 40
2.4.3. Thí nghiệm 3 ............................................................................................ 41
2.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ......................................................... 42
2.6. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 45
C ƣơn 3.
3.2.1. Điều kiện đất đai ...................................................................................... 67
3.2.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón qua rễ đến khả năng sinh trưởng
của giống thanh long TL4 .................................................................................. 69
3.2.2.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời gian xuất hiện lộc ... 69
3.2.2.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng của
giống thanh long TL4 ......................................................................................... 71
3.2.2.3. Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành ........................... 72
3.2.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón qua rễ đến khả năng ra hoa, đậu
quả và năng suất của giống thanh long TL4 ...................................................... 74
3.2.3.1. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời gian xuất hiện nụ, nở
hoa và thu hoạch quả .......................................................................................... 74
3.2.3.2. Ảnh hưởng của một số liều lượng phân bón đến khả năng ra hoa, đậu
quả và năng suất của giống thanh long TL4 ...................................................... 76
3.2.3.3. Sơ bộ hạch toán kinh tế ......................................................................... 80
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 và phân bón qua
lá tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống thanh long ruột
đỏ TL4 trồng tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .......................................... 82
3.3.1. Ảnh hưởng của GA3 và phân bón qua lá đến thời gian xuất hiện hoa, đậu quả . 82
3.3.2. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 và một số loại phân bón
qua lá đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống thanh long
ruột đỏ TL4 ......................................................................................................... 84
3.3.3. Đánh giá sơ bộ lợi ích về hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng GA3 và một số
loại phân bón qua lá đối với giống thanh long ruột đỏ TL4 .............................. 89
ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 91
1. Kết luận .......................................................................................................... 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ctv
: Cộng tác viên
ĐC
: Đối chứng
ĐK
: Đường kính
FAO
: Food and Agriculture Organization
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
GA3
: Axit gibberellic
K2O DT
: Hàm lượng Kali dễ tiêu
K2O TS
: Hàm lượng Kali tổng số
LSD0,05
RTMH
: Rẻ tiền mau hỏng
Stt
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
VietGAP
: Vietnamese Good Agricultural Practices
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
D NH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng quả tươi toàn thế giới giai
đoạn từ năm 2008 – 2012 ................................................................... 7
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng quả tươi của các châu lục trên
thế giới năm 2012 [42] ....................................................................... 8
Bảng 1.3: Sản lượng quả tươi của một số quốc gia sản xuất quả tươi trên
thế giới giai đoạn từ 2009 – 2012 ...................................................... 9
Bảng 3.7: Đặc điểm ra hoa, đậu quả của giống thanh long TL4 trong năm 2015 .... 60
Bảng 3.8: Động thái tăng trưởng quả của giống thanh long TL4 ...................... 61
Bảng 3.9: Tỷ lệ cấp quả của giống thanh long TL4 trong năm 2014 ................ 64
Bảng 3.10: Tỷ lệ cấp quả của giống thanh long TL4 trong năm 2015 .............. 65
Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu phẩm chất quả thanh long TL4 ............................... 66
Bảng 3.12: Một số loại sâu bệnh hại chính trên giống thanh long TL4 ............. 67
Bảng 3.13: Thành phần các chất dinh dưỡng trong đất và trong thân cây ở
các thời điểm trước khi ra hoa và sau khi thu hoạch ....................... 68
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến thời điểm xuất
hiện lộc ............................................................................................. 69
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh
trưởng của giống thanh long ruột đỏ TL4 qua 4 đợt lộc .................. 71
Bảng 3.16: Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc ............... 72
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến thời gian xuất hiện nụ và
nở hoa của giống thanh long ruột đỏ TL4 ........................................ 75
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng ra hoa,
đậu quả và năng suất của giống thanh long TL4 ............................. 76
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến đặc điểm quả của
giống thanh long TL4 ....................................................................... 77
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tỷ lệ cấp quả ................... 78
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chất lượng quả của
giống thanh long ruột đỏ TL4 .......................................................... 79
Bảng 3.22: Hiệu quả kinh tế của việc bón một số tổ hợp phân bón khác
nhau tính đến đợt quả thứ 8 trên 1ha ................................................ 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
x
1
MỞ ĐẦU
1. Tín
ấp t iết ủ đề t i
Thanh long (Hylocereus undulatus, Haw.) là một trong những loại cây
ăn quả đặc sản có lợi thế cạnh tranh lớn trong số các loại cây ăn quả của nước
ta. Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam
SOFRI , nếu như năm 2000 diện tích cây thanh long của cả nước chỉ vỏn vẹn
560 héc ta, thì đến năm 2013 đạt trên 24.000 héc ta, tức tăng khoảng 40 lần
trong hơn 10 năm qua. Năm 2003 xuất khẩu thanh long của Việt Nam chỉ đạt
5,8 triệu đô la Mỹ, thì đến năm 2010 đạt 59,1 triệu đô la Mỹ và năm 2012 là
181 triệu đô la Mỹ so với tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây năm 2012 của
Việt Nam là 360 triệu đô la Mỹ. Riêng quí đầu năm 2013, xuất khẩu thanh
long đạt 46,5 triệu đô la Mỹ, tăng 18% so với cùng kỳ năm trước. Ngoài ăn
tươi, quả thanh long còn có thể chế biến thành nhiều mặt hàng có giá trị như
nước giải khát, rượu...
Hiện nay, ngoài vùng trồng chính ở các tỉnh phía Nam, cây thanh long
được trồng hầu khắp các tỉnh thành phía Bắc, đặc biệt đã hình thành những
vùng trồng thanh long có sản lượng lớn, đem lại thu nhập cao cho người dân
như: huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; huyện
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh... Ở các địa phương trên cây thanh long được coi là
một trong những cây trồng nông nghiệp chính với giá trị thu nhập hàng năm
cao hơn gấp nhiều lần so với lúa và một số cây trồng khác, đồng thời cũng
được coi là lợi thế so sánh với các địa phương khác trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Theo tính toán của các hộ trồng thanh long ruột đỏ ở huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, trung bình mỗi trụ cho từ 15 - 20kg quả/năm với giá
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mụ đí
, êu ầu ủ đề t i
2.1. Mục đích của đề tài
-
ác định được đặc điểm nông sinh học của giống thanh long ruột đỏ
TL4 trồng tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và xác định được một số biện
pháp kỹ thuật phù hợp đối với giống thanh long này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
2.2. Yêu cầu của đề tài
-
ác định được thời kỳ phát sinh phát triển các đợt lộc, thời gian ra
hoa, đậu quả và các thời kì vận hậu của giống thanh long ruột đỏ TL4 trồng
tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá được ảnh hưởng của tổ hợp bón phân qua rễ đến khả năng
sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống thanh long TL4.
- Đánh giá được ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng GA3 và liều
lượng phân bón qua lá bổ sung đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
- Những kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo,
nghiên cứu, giảng dạy cho các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp,
học sinh, sinh viên, nông dân.... về đặc tính nông sinh học, kỹ thuật thâm canh
cây thanh long ruột đỏ TL4.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
C ƣơn 1
TỒNG QU N TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở k o
1.1.1. Cơ sở k o
ọ
ủ đề t i
ọ về n
iên ứu đặ điểm nôn sin
ọ
6
chú ý khi trồng trọt trong điều kiện sinh thái Lập Thạch – Vĩnh Phúc. Nguyên
nhân của hạn chế này được nhiều tác giả cho rằng: có thể là do chế độ chăm
sóc, việc bổ sung dinh dưỡng cho cây chưa cân đối và hợp lý. Bên cạnh việc
bón phân qua rễ thì việc sử dụng phân bón qua lá cũng là một trong những
biện pháp kỹ thuật có thể sử dụng để làm tăng năng suất, chất lượng quả
thanh long. Tác dụng của phân bón qua lá là cung cấp nhanh và kịp thời các
chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng cần thiết cho cây, đặc biệt là vào các
thời kỳ ra hoa, đậu quả và phát triển của quả.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, cần có những nghiên cứu cụ thể về
đặc điểm nông sinh học và chế độ bổ sung dinh dưỡng hợp lí cho giống thanh
long TL4 được trồng trong điều kiện huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc nói
chung và giống thanh long ruột đỏ TL4 nói riêng, do đó đi sâu nghiên cứu nội
dung này là rất cần thiết.
1.2. Tìn
ìn sản xuất v tiêu t ụ t n lon trên t ế iới v tron nƣớ
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới
Thanh long có thành phần chất xơ rất cao, trung bình 100 gram chứa
0,7 - 0,9 gam chất xơ, rất tốt cho cơ thể, làm giảm lượng cholesterol trong
máu, tốt cho tiêu hóa, hạn chế táo bón, giải độc cơ thể. Mỗi ngày một người
nên ăn khoảng 20-30 gam chất xơ, đây là mức tối ưu có thể giúp ngăn ngừa
nhiều loại bệnh nan y như ung thư, bệnh tim, tiểu đường ... Ngoài chất xơ,
thanh long cũng giàu chất beta carotene, đây là một chất giúp cho cơ thể
chuyển hóa vitamin thành provitamin, giúp loại bỏ các tế bào mà không dẫn
đến nhiễm trùng. Dưới đây là các thành phần dinh dưỡng chính từ 100 gram
trái cây thanh long: nước g 82,5 - 83; protein (g) 0,16 - 0,23; chất béo g
0,21 - 0; chất xơ g 0,7 - 0,9; beta carotene (mg) 0,005 - 0,012; canxi (mg)
6,3 - 8,8, phốt pho mg 30,2 - 36,1; sắt mg 0,55 - 0,65, vitamin B1 (mg)
Năn suất
(tạ/
)
Sản lƣợn (tấn)
2008
4.328.709
65,051
28.158.613
2009
4.377.854
65,747
28.783.095
2010
4.506.731
65,268
29.414.585
tươi vẫn tăng đáng kể, nếu như năm 2008 sản lượng là 28.158.613 tấn thì đến
năm 2013 đã là 31.447.977 tấn.
Bản 1.2: Diện tí
, năn suất v sản lƣợn quả tƣơi ủ
á
u lụ
trên t ế iới năm 2012
C
u lụ
Châu Âu
Diện tí
(ha)
Năn suất
(tạ/
)
Sản lƣợn
(tấn)
84.602
84,799
1.069.183
Châu Á
(Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2014)[26]
Số liệu thống kê của FAO cho thấy, năm 2012, diện tích sản xuất quả
tươi của châu Á đứng đầu trên thế giới với 3.608.863 ha, sản lượng lớn nhất
đạt 22.733.570 tấn, tuy nhiên, về năng suất với 62.994 tạ/ha thì châu Á chỉ
đứng thứ 4 trong tổng số 5 châu lục trên thế giới. Châu Âu có diện tích sản
xuất quả tươi thấp nhất trên thế giới với 84.602 ha, đạt năng suất 58,546 tạ/ha,
sản lượng đạt 495.312 tấn. Châu Đại Dương có diện tích sản xuất quả tươi là
126.084 ha chỉ cao hơn so với châu Âu, tuy nhiên, năng suất quả tươi của
châu lục này lại lớn nhất thế giới đạt 84,799 tạ/ha với sản lượng đạt 1.069.183
tấn. Châu Mỹ với diện tích sản xuất các loại quả tươi là 257.065 ha đạt năng
suất 79,573 tạ/ha, sản lượng 2.045.542 tấn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Bản 1.3: Sản lƣợn quả tƣơi ủ một số quố
i sản xuất quả tƣơi trên
t ế iới i i đoạn từ 2009 – 2012
Đơn vị tín :tấn
1.400.000
1.350.000
1.400.000
1.425.000
3
Indonesia
1.082.851
1.182.267
1.335.869
1.438.347
4
Mexico
460.000
444.884
466.567
193.029
190.000
197.584
200.000
8
Malaysia
99.500
100.000
102.000
98.000
9
Iraland
6.357
5.979
6.381
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất thanh long ở Đài Loan
từ năm 1999 - 2014
(Nguồn: Development of Integrated Crop Management Systems for Pitaya in
Taiwan, 07/09/2015, Yi-Lu Jiang) [37]
Theo số liệu ở hình 1.1 [37], cho thấy, diện tích trồng cây thanh long tại
Đài Loan tăng mạnh trong những năm gần đây, tuy nhiên sản lượng thanh
long của Đài Loan lại chững lại. Năm 1999 diện tích trồng thanh long ở Đài
Loan đạt 379,59 ha, năng suất đạt 15 tấn/ha, sản lượng đạt 3.830.762 tấn thì
đến năm 2014 diện tích đã là 1.675,92, năng suất đạt 24,548 tấn/ha, sản lượng
đạt 38.965.140 tấn.
Bản 1.4: Tìn
ìn xuất k ẩu t
n lon
ủ T ái L n từ năm 2013 đến
t án 9 năm 2015
2013
Quốc gia
Sản
lƣợn
(tấn)
Giá trị
(Baht)
1,818,238
5,183
545,884
188,520
7,614
1,431,945
960
157,335
10,451 1,487,434
6,090
1,107,207
2,075
360,560
92,972
849,498
Tuy nhiên, về mặt tiêu cực, còn nhiều yếu tố hạn chế đến tiềm năng
năng suất và chất lượng quả thanh long. Trong số đó, các điều kiện thời tiết
như nhiệt độ thấp, mưa lớn có thể làm cho tỷ lệ ra hoa, đậu quả giảm, chất
lượng quả thanh long thấp, mẫu mã xấu. Ngoài ra, kỹ thuật canh tác kém cũng
dẫn đến sự cố nghiêm trọng của sâu, bệnh hại. Hiện nay, bệnh thán thư, bệnh
thối loét thân cành, đốm nâu gốc và thối trái cây rất phổ biến ở các vùng trồng
Thanh long lớn trong Châu Á và khu vực Thái Bình Dương. Các bệnh thối
mục gốc truyền nhiễm mới nổi gần đây đã gây ra sự sụp đổ của nhiều vườn
Thanh long ở khu vực Đông Nam Á. Biện pháp bảo vệ để kiểm soát các bệnh
này với thuốc trừ sâu hóa học không chỉ tốn kém cho nông dân quy mô nhỏ
mà còn đang gây tổn hại đến sức khỏe con người và môi trường. Mặt khác, để
thâm nhập vào các thị trường có giá trị cao hơn, trái cây Thanh long cần phải
khắc phục được các vấn đề về sâu, bệnh, mẫu mã quả, nhược điểm về dư
lượng thuốc BVTV, cùng với kích thước quả như mong muốn, hình dạng,
màu sắc và hương vị đặc trưng.
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trong nước
Trong các loại cây ăn quả, thanh long là cây trồng đặc sản có lợi thế
cạnh tranh đứng thứ nhất trong 11 loại trái cây ở nước ta. Diện tích thanh long
trên cả nước năm 2012 ước đạt 25.177,7 ha, năng suất đạt 238 ta/ha, sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
lượng đạt 486.094,2 tấn. Trong đó có 1.841,4 ha trồng mới và 20.426,9 ha
cho thu sản phẩm. Năm 2013, diện tích thanh long trong cả nước đạt 28.729,0
ha, năng suất đạt 217,2 tạ/ha, sản lượng đạt 517.463,6 tấn. Trong đó có
3.384,1 ha trồng mới và 23.820,5 ha cho thu hoạch. Bình Thuận là tỉnh có
20.426,9
23.820,5
Năn suất Sản lƣợn
(tạ/ )
(tấn)
238,0
217,2
486.094,2
517.463,6
(Nguồn: Số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu Rau quả) [15]
tấn
(ha)
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện năng suất và sản lượng thanh long trên cả nước
trong giai đoạn từ năm 2000 - 2013
(Nguồn: Development anh implementation of Gap on Pitaya in Viet Nam:
Status anh challenges., Nguyen Van Hoa và cs. 2014) [32]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn