ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
NGUYỄN THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIỐNG VÀ ẢNH HƢỞNG
CỦA TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
NGUYỄN THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIỐNG VÀ ẢNH HƢỞNG
CỦA TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong đƣợc sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của
các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc và xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................................vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 2
3. Yêu cầu nghiên cứu......................................................................................................... 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................ 3
1.2. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam...................................................... 4
1.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới ......................................................................... 4
1.2.2. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam ......................................................................... 6
1.2.3. Tình hình sản xuất sắn tại tỉnh Yên Bái .................................................... 10
1.3. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam....................11
1.3.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới ............................ 11
1.3.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn ở Việt Nam ............................. 14
3.2.1. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của
giống sắn KM21-12 ..........................................................................................................45
3.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của giống sắn KM21-12
............................................................................................................................................46
3.2.3. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá của giống sắn KM21-12 .........46
3.2.4. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm nông sinh học và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống sắn KM21-12 ........................................................................48
3.2.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống sắn KM21-12 ....52
3.2.6. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến chất lƣợng của giống
sắn KM21-12 ...................................................................................................................54
3.2.7. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống sắn
KM21-12 ..........................................................................................................................55
KẾT LUẬN V ĐỀ NGHỊ .............................................................................................57
1. Kết luận ..........................................................................................................................57
2. Đề nghị...........................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................59
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIAT
: Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế
CTCRI
: Viện Nghiên cứu Cây có củ
CATAS
TTDI
: Viện Tinh bột Sắn Thái Lan
NLSH
: Năng lƣợng sinh học
NSCT
: Năng suất củ tƣơi
NSSVH
: Năng suất sinh vật học
NSTL
: Năng suất thân lá
NSCK
: Năng suất củ khô
NSTB
: Năng suất tinh bột
TLCK
tham gia thí nghiệm ............................................................................................. 30
Bảng 3.3. Tốc độ ra lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm .............................. 32
Bảng 3.4. Tuổi thọ lá của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm ............................... 34
Bảng 3.5. Đặc điểm nông sinh học của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm .......... 35
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất của 5 giống sắn
tham gia thí nghiệm........................................................................................... 38
Bảng 3.7. Năng suất của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm ................................. 40
Bảng 3.8. Chất lƣợng của 5 giống sắn tham gia thí nghiệm ............................... 42
Bảng 3.9. Kết quả hạch toán kinh tế của 5 giống sắn
tham gia thí nghiệm ............................................................................................. 44
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao
cây của giống sắn KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.......................... 45
Bảng 3.11. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của
giống sắn KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ....................................... 46
vii
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá của
giống sắn KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ....................................... 47
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm nông sinh học của
giống sắn KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ....................................... 48
Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ................................ 50
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chỉ số thu hoạch
của giống sắn KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ................................ 52
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến chất lƣợng của giống sắn
KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ....................................................... 54
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống sắn
KM21-12 tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ....................................................... 56
khác phát triển kém, khi đó cây sắn vẫn chiếm ƣu thế. Trong nhiều năm trở lại
2
đây, năng suất sắn của Việt Nam đứng khoảng thứ 10 trong số các quốc gia
năng suất cao. Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mang lại nhƣ: thành tựu trong
chọn tạo và nhân giống sắn lai, kỹ thuật canh tác, thời vụ và phân bón. Năng
suất và sản lƣợng của nhiều tỉnh đã tăng gấp đôi do trồng các giống sắn mới
năng suất cao và áp dụng kỹ thuật canh tác sắn thích hợp, bền vững.
Vậy để phục vụ cho chiến lƣợc phát triển sắn bền vững ở Yên Bái việc
nghiên cứu về giống và các biện pháp kỹ thuật bón phân nhằm nâng cao năng
suất, chất lƣợng của các giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Với những lý do trên
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn giống và ảnh hưởng của tổ
hợp phân bón đến năng suất, chất lượng giống sắn mới tại huyện Yên Bình
tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Thông qua nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, năng suất và chất lƣợng
của các giống sắn tham gia nghiên cứu nhằm lựa chọn đƣợc các giống sắn
mới phù hợp với điều kiện sản xuất ở vùng nghiên cứu nói riêng, tỉnh Yên Bái
và một số ở tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc nói chung.
- Xác định đƣợc tổ hợp phân bón hợp lý đối với giống sắn mới có năng
suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế cao.
3. Yêu cầu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng, năng suất và chất lƣợng của các
giống sắn tham gia thí nghiệm.
- Đánh giá ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trƣởng, năng
suất, hiệu quả kinh tế giống sắn KM21-12.
Đối với vùng sản xuất sắn ở các huyện miền núi, đại bộ phận hộ nông
dân canh tác sắn đều sử dụng phƣơng thức canh tác quảng canh, không bổ
sung dinh dƣỡng khoáng đa và trung lƣợng sau mỗi vụ thu hoạch, chủ yếu tập
4
trung khai thác và bóc lột dinh dƣỡng sẵn có trong đất, do đó nhu cầu dinh
dƣỡng để cây sắn sinh trƣởng phát triển không đảm bảo ở các năm tiếp theo.
Để phát triển sản xuất bền vững trong thời gian tới, cần tập trung triển khai
những nhiệm vụ chính quan trọng. Trong đó, quy hoạch vùng trồng sắn theo
hƣớng linh hoạt, có đầu tƣ thâm canh, bón đủ và cân đối phân bón theo quy trình
kỹ thuật để chống xói mòn (Bùi Bá Bổng, 2012) [5]. Đồng thời, tăng cƣờng sử
dụng giống mới có năng suất và tỷ lệ tinh bột cao, khả năng chống chịu sâu bệnh
tốt, thời gian sinh trƣởng ngắn phù hợp trong việc trồng rải vụ.
1.2. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới
Trên thế giới sắn là cây quan trọng đƣợc xếp đứng thứ năm sau cây ngô,
lúa gạo, lúa mì và khoai tây.
Diện tích sắn trên toàn thế giới năm 2014 đạt 24,222 triệu ha, năng suất
bình quân 11,159 tấn/ha, sản lƣợng 270,294 triệu tấn (FAOSTAT, 2015) [47].
Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn thế giới trong giai đoạn 2009 - 2014
đƣợc thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên toàn
thế giới giai đoạn 2009 - 2014
Năm
2009
2010
11,159
Sản lƣợng (triệu tấn) 235,289 240,659 256,404 256,529 276,722 270,294
Nguồn: FAOSTAT, 2015 [47]
Qua số liệu bảng 1.1 ta thấy:
Sản lƣợng sắn của toàn thế giới trong năm 2014 là khoảng 270,294 triệu
5
tấn. Từ năm 2009 đến năm 2014 diện tích sắn đã tăng 5,128 triệu ha, sản
lƣợng sắn đã tăng 35,005 triệu tấn tuy nhiên năng suất lại giảm 1,161 tấn/ha.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc
trồng sắn chính trên thế giới năm 2014
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
Toàn thế giới
24,222
0,756
10,106
7,639
Ghana
0,889
18,587
16,524
Mozambique
0,870
5,877
5,115
Châu Mỹ
2,542
12,921
32,845
1,188
Haiti
0,186
3,305
0,615
Châu Á
4,134
21,859
90,372
Indonesia
1,003
23,360
23,436
Thái Lan
1,349
Nguồn: FAOSTAT, 2015 [47]
6
Qua số liệu bảng 1.2 ta thấy:
Cây sắn đƣợc trồng tại 105 quốc gia, năm 2014 toàn thế giới có 24,222
nghìn ha sắn, trong đó có 72,35% diện tích sắn đƣợc trồng ở châu Phi, châu
Mỹ chiếm 10,49 %, châu Á chiếm 17,16 %.
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2014 là 17,524 triệu ha, năng
suất củ tƣơi bình quân 8,379 tấn/ha, sản lƣợng 146,825 triệu tấn. Ở châu Phi
nƣớc có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với 7,102 triệu ha, năng suất đạt
7,720 tấn/ha, sản lƣợng 54,832 triệu tấn. Sắn là nguồn lƣơng thực chính của
ngƣời dân tại nhiều nƣớc ở vùng này. Châu Phi là nơi tình trạng suy dinh
dƣỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện đƣợc coi là giải
pháp an toàn lƣơng thực hàng đầu.
Năm 2014 tổng diện tích sắn trồng ở châu Mỹ là 2,542 triệu ha, năng
suất củ tƣơi bình quân 12,921 tấn/ha, sản lƣợng 32,845 triệu tấn. Brazil là
nƣớc có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Mỹ với 1,568 triệu ha - sản lƣợng
23,242 triệu tấn.
Châu Á cùng với châu Phi và châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan
trọng của thế giới. Diện tích sắn châu Á hiện có 4,134 triệu ha, sản lƣợng
90,372 triệu tấn, năng suất sắn ở châu Á hiện đạt bình quân 21,859 tấn/ha.
Thái Lan là nƣớc có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Á với 1,349 triệu ha sản lƣợng 30,022 triệu tấn.
1.2.2. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong
chiến lƣợc an toàn lƣơng thực quốc gia sau lúa và ngô. Diện tích, năng suất,
sản lƣợng sắn từ năm 2005 - 2014 đƣợc thể hiện ở bảng 1.3.
2005 2010 2013 2014
2005
2010
2013
2014
92,4
108,0
106,4
99,2
ĐB sông Hồng
8,5
Vùng núi trung du phía bắc
89,4 104,6 117,2 118,5
Vùng ven biển Trung bộ
133,0 155,0 173,7 170,1 1.855,9 2.609,3 3 075,4 3 103,4
986,8
1.283,1 1 507,1 1 525,6
64,0
82,9
97,2
102,7
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015 [31]
Số liệu bảng 1.4 cho thấy:
Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven
biển Trung bộ và Vùng Tây Nguyên. Ở Việt Nam khoảng 60% diện tích của
sắn đƣợc trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại đƣợc trồng trên các loại
đất khác. Sắn ƣa đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn đƣợc
trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích
8
trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tƣơng ứng. Trong khi đó sắn ở miền
Nam Việt Nam đƣợc trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này
phẳng và nghèo chất dinh dƣỡng, các khu vực ven biển miền Trung và Đông
Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam. Trong khi đó hơn
30% diện tích sắn đƣợc trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phƣớc của
khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi.
Năm 2014 diện tích trồng sắn đã đạt 551,1 nghìn ha, trong đó có
hợp, bền vững.
Qua số liệu bảng 1.5 ta thấy:
Năm 2008 diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc đạt trên 500.000
ha, chủ yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7. Sắn
lát và tinh bột sắn có nhiều lợi thế cạnh tranh cao trên thị trƣờng sắn. Do đó
sự kết hợp giữa phát triển sản xuất và chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn gia
súc và làm cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút đầu
tƣ nƣớc ngoài và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số khu vực
nông thôn cũng nhƣ đẩy nhanh phong trào xây dựng nông thôn mới ở nông
thôn của tỉnh Yên Bái.
Bảng 1.5. Diện tích năng suất của một số giống sắn
đƣợc trồng phổ biến ở Việt Nam
Giống
Diện tích
Năng suất
thu hoạch
củ tƣơi
năm 2008
(tấn/ha)
Trung
Tỷ lệ
16,9
33,0
28,7
9,5
7.098
KM140
30
5,4
20,0
35,0
28,7
10,0
600
KM98-5
25
15
2,7
19,8
32,2
28,9
9,3
297
KM98-7
8
1,44
17,0
31,6
27,5
8,7
136
180
Giống khác
19
3,4
6,5
14,9
25,4
3,8
124
Tổng số
556
100
bình
Nguồn: Hoàng Kim và cs, 2008[19]
9.396
(nghìn tấn)
2010
13,6
19,09
259,6
2011
15,3
18,50
283,0
2012
16,2
18,77
304,1
2013
16,9
lƣợng tăng mạnh từ 259,6 nghìn tấn lên 317,3 nghìn tấn. Điều này cho thấy
ngƣời dân đang sử dụng giống sắn mới cho năng suất cao, chất lƣợng tốt và tỷ
lệ tinh bột cao.
1.3. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới
Trƣớc đây, sắn đƣợc coi là một cây màu lƣơng thực vì vậy thƣờng đƣợc
phát triển trên diện rộng. Sắn là cây trồng của ngƣời nghèo và đƣợc sản xuất
bởi ngƣời nông dân nghèo nên có thời gian sắn bị lãng quên ở cộng đồng các
nƣớc phát triển.
Đến năm 1970, với sự thành lập chƣơng trình nghiên cứu sắn của CIAT
ở Colombia và IITA (International institute for Tropical Agriculture) ở
Nigieria.
Trên thế giới sắn đƣợc trồng chủ yếu bằng hom nên có lợi thế về mặt
duy trì các tính trạng tốt qua các thế hệ sinh sản vô tính (dòng vô tính) song
lại có khó khăn là hệ số nhân giống của sắn rất thấp (trung bình là 1:7). Quá
trình chọn tạo giống sắn cần phải có ít nhất 6 năm để xác định đƣợc dòng sắn
triển vọng (Trần Ngọc Ngoạn và cs, 2004), [25]. Nguồn gen và cơ cấu giống
sắn phù hợp cho mỗi vùng sinh thái có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong
công tác cải tiến giống sắn. Sự phong phú, đa dạng về nguồn gen và phƣơng
pháp chọn, tạo vật liệu giống sắn triển vọng là cơ sở để tạo ra giống tốt.
12
Trên thế giới, việc nghiên cứu giống sắn đƣợc thực hiện chủ yếu ở Trung
tâm nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế - CIAT tại Colombia, Viện
Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới - IITA tại Nigeria, cùng với các Trƣờng, Viện
Nghiên cứu quốc gia ở những nƣớc trồng và tiêu thụ nhiều sắn; CIAT, IITA
đã có những chƣơng trình nghiên cứu rộng lớn đồng thời kết hợp chặt chẽ các
chƣơng trình sắn của mỗi quốc gia để tiến hành thu thập, nhập nội, chọn tạo
(Phan Kim Sơn, 2008) [30].
Ở châu Phi, CIAT phối hợp với IITA và các nƣớc Nigeria, Congo,
Ghana, Tanzania, Mozambique, Angola, Uganda cùng nhiều tổ chức quốc tế
nhƣ FAO, Bill Gates Foundation... để nghiên cứu nhằm phát triển các giống
sắn mới ngắn ngày, chất lƣợng cao (giàu carotene, vitamin, protein…) thích
hợp ăn tƣơi và có khả năng kháng bệnh virus (một loại bệnh dịch hại nghiêm
trọng đối với cây sắn ở châu Phi) (Trần Ngọc Ngoạn, 2007) [26].
Ở châu Á, các nhà chọn tạo giống sắn tham dự hội thảo đƣợc tổ chức tại
Thái Lan vào tháng 11/1987 đã nhất trí xác định mục tiêu của các chƣơng
trình cải tiến giống sắn quốc gia là chọn tạo ra những giống sắn có năng suất
củ tƣơi và tỷ lệ tinh bột cao nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến công nghiệp.
Mục tiêu cải tiến giống sắn của những quốc gia (Ấn Độ, Indonexia, Srilanca)
có nhu cầu cao về sử dụng sắn làm lƣơng thực là chọn tạo những giống sắn
ngắn ngày có năng suất cao, chất lƣợng tốt, hàm lƣợng axit Cyanhydric
(HCN) trong củ thấp, thích hợp tiêu thụ tƣơi, dạng cây đẹp, có khả năng
chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh.
Tại Hội thảo Sắn Quốc tế lần thứ Tám tổ chức tại thủ đô Viên Chăn, Lào
ngày 20 - 24 tháng 10 năm 2008. Các nhà khoa học đã xác định tƣơng lai mới
cho sắn ở châu Á là làm thực phẩm, thức ăn gia súc và nhiên liệu sinh học có
lợi cho ngƣời nghèo, mục tiêu là chọn tạo đƣợc những giống mới đáp ứng
đƣợc yêu cầu sử dụng củ và lá sắn làm thức ăn gia súc, phát triển mới trong
chế biến sắn, đặc biệt là làm nhiên liệu sinh học, tinh bột, tinh bột biến tính,
màng phủ sinh học, công nghiệp thực phẩm.
14
Ấn Độ là nƣớc ở châu
có năng suất sắn cao hàng đầu thế giới. Cơ
15
các giống sắn địa phƣơng. Kết quả đã chọn lọc và giới thiệu một số giống mới
để đƣa ra sản xuất đại trà đó là HL23, HL24, HL20; những giống này có năng
suất cao hơn giống H34 và Mì Gòn địa phƣơng (Nguyễn Xuân Hải và Nguyễn
Kế Hùng, 1985; Trần Ngọc Quyền và cs, 1990) [10].
Tại miền Bắc từ 1980 - 1985, Trƣờng Đại học Nông Lâm Bắc Thái đã đánh
giá 20 giống sắn địa phƣơng và kết luận giống Xanh Vĩnh Phú là giống địa
phƣơng tốt nhất miền Bắc (Trần Ngọc Ngoạn và Trần Văn Diễn, 1992) [24].
Từ năm 1988, công tác nghiên cứu chọn giống sắn ở Việt Nam có quan
hệ chặt chẽ với CIAT. Trong suốt 18 năm (1988 - 2005), chƣơng trình sắn của
Việt Nam đã phối hợp với CIAT chọn lọc và phát triển hai giống sắn mới là
KM60 và KM94 ra sản xuất. Đây là hai giống sắn có năng suất củ tƣơi cao
(25 - 40 tấn/ha), có tỷ lệ tinh bột cao (27 - 30%), thích hợp với chế biến tinh
bột. Cũng từ năm 1993 trở lại đây nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn đƣợc
xây dựng, cây sắn đã chuyển sang hƣớng sản xuất hàng hóa. Do đó các giống
sắn mới đã và đang đƣợc phát triển mạnh ở hai miền Nam - Bắc. Việc giới
thiệu và phát triển hai giống sắn mới này vào sản xuất đã là một bƣớc đột phá
mới trong nghề trồng sắn ở Việt Nam.
Với sự hợp tác của CIAT, chƣơng trình sắn Việt Nam cũng đã tiến hành
đánh giá vào khoảng 30.000 hạt lai do CIAT/Colombia, CIAT/Thái giới thiệu
và khoảng 7.000 hạt lai từ nguồn lai tạo trong nƣớc. Hàng chục dòng triển
vọng tiếp tục đƣợc chọn ra từ nguồn vật liệu này nhƣ: KM98-1, KM98-5,
KM95-3, KM98-7, KM140… Trong số các dòng này, có những dòng rất có
triển vọng vừa thích hợp chế biến, vừa có thể sử dụng ăn tƣơi.
Trong giai đoạn 1991 - 2005, chƣơng trình sắn Việt Nam đã hợp tác chặt
chẽ với CIAT, VEDAN và mạng lƣới nghiên cứu sắn châu
để đẩy mạnh
vào sản xuất nhƣ: KM60, KM94, KM95, KM95-3, SM937-26, KM98-1,
KM98-5, KM98-7, KM140 đã thực sự mang lại lợi nhuận cao cho nông
dân trên diện rộng, cho nên tạo đƣợc công ăn việc làm và góp phần xóa đói
giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa và miền núi, đồng thời tăng sức cạnh