Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai tại Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC HẢI

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP
NGÔ LAI TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI,
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC HẢI

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP
NGÔ LAI TẠI THÀNH PHỐ YÊN BÁI,
TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Xuân Thắng
2. TS. Trần Trung Kiên


Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
những người luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hải


iii
MỤC LỤC

M Ở Đ Ầ U ......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ........................................ 1
2. Mục đích của đề tài .................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................. 3
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam ............ 4
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ................................................ 4
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam................................................. 8
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Yên Bái ...................................... 14
1.3. Tình hình nghiên cứu về giống ngô trên thế giới và ở Việt Nam ... 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu giống ngô trên thế giới ............................... 16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về giống ngô ở Việt Nam ........................... 19
1.4. Tình hình nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển ở cây ngô...... 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . . . . . . . . . . . . 31

3.4.1. Trạng thái cây ................................................................................ 53
3.4.2. Trạng thái bắp ................................................................................ 54
3.4.3. Độ che kín bắp ............................................................................... 54
3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân 2016 tại Tp. Yên Bái – Yên Bái .. 55
3.5.1. Chiều dài bắp ................................................................................. 55
3.5.2. Đường kính bắp ............................................................................. 56
3.5.3. Số bắp trên cây ............................................................................... 57


v

3.5.4. Số hàng trên bắp ............................................................................ 58
3.5.5. Số hạt trên hàng ............................................................................. 60
3.5.6. Khối lượng nghìn hạt (P1000 hạt) .................................................... 60
3.5.7. Năng suất lý thuyết ........................................................................ 61
3.5.8. Năng suất thực thu ......................................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 64
1. Kết luận ......................................... 64
2. Đề nghị ......................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 66


vi
D A N H M Ụ C C Á C T Ừ V I Ế T T ẮT
CCC

: Chiều cao cây

CCĐB


: International Rice Research Institute (Viện nghiên cứu lúa quốc tế)

HT15

: HèThu 2015

LSD.05

: Least Significant Difference (Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở
mức 95%)

NS

: Năng suất

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

P

: Probability (xác suất)

P1000 hạt


Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2014 ........... 9
Bảng 1.5.Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2014 .................................. 10
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô ở vùng trung du miền núi phía bắc từ
2012 – 2014 ....................................................................................... 12
Bảng 1.7. Tình hình sản xuất ngô tỉnh Yên Bái giai đoạn 2000 - 2015 .......... 15
Bảng 2.1 Nguồn gốc các tổ hợp lai thí nghiệm................................................ 31
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát dục của các tổ hợp ngô lai
thí nghiệm vụ Hè Thu 2015 và Xuân 2016 tại Yên Bái ................... 40
Bảng 3.2. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Hè Thu 2015 và Xuân 2016 tại Yên Bái ........................ 43
Bảng 3.3. Số lá và chỉ số diện tích lá của các Tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Hè Thu 2015 và Xuân 2016 tại Yên Bái ........................ 46
Bảng 3.4. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Hè Thu 2015 và Xuân 2016 tại Yên Bái ........................ 48
Bảng 3.5. Khả năng chống đổ của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Hè
Thu 2015 và Xuân 2016 tại Yên Bái ................................................ 51
Bảng 3.6. Trạng thái cây, trạng thái bắp và độ che kín bắp của các tổ
hợp ngô lai thí nghiệm vụ Hè Thu 2015 và Xuân 2016 tại
Yên Bái ............................................................................................. 53
Bảng 3.7. Chiều dài bắp, đường kính bắp của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Hè Thu 2015 và Xuân 2016 tại TP Yên Bái – Yên
Bái ..................................................................................................... 56
Bảng 3.8. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp
ngô lai thí nghiệm vụ Hè Thu 2015 tại Yên Bái............................... 58
Bảng 3.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp
ngô lai thí nghiệm vụ Xuân 2016 tại Yên Bái .................................. 59


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

2016) [28]. Tuy nhiên, năng suất ngô lại thấp so với tiềm năng năng suất của
giống và không ổn định, dễ mất mùa khi gặp hạn và mưa lũ. Năng suất ngô
trung bình của nước ta năm 2014 đạt 44,1 tạ/ha chỉ bằng 77,9% năng suất ngô
bình quân thế giới (FAOSTAT, 2016) [42].
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Đất đai của Yên Bái
đa dạng về chủng loại, đất nông nghiệp chiếm tới 79,59% tổng diện tích tự
nhiên, nhưng phần lớn diện tích là đất dốc. Độ dốc trung bình 25 – 30%, có
nơi độ dốc trên 45%. Cây trồng nông nghiệp trên đất dốc chủ yếu là cây ngô
và cây sắn (diện tích trồng ngô trên đất dốc khoảng 13.000 – 16.000 ha/năm,
chiếm 59,1 – 62,5% tổng diện tích trồng ngô). Năm 2015, diện tích trồng ngô
của tỉnh Yên Bái là 28,23 nghìn ha, năng suất 32,9 tạ/ha, sản lượng 92,970


2
nghìn tấn (Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, 2016) [20]. Như vậy, ở tỉnh Yên
Bái, cây ngô có diện tích sản xuất lớn nhưng năng suất còn thấp so với năng
suất trung bình của cả nước. Một trong những nguyên nhân năng suất thấp là
do sản xuất trên đất dốc với kỹ thuật canh tác truyền thống, chưa áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, đặc biệt là trong đó sử dụng giống. Vì vậy, giải pháp
tối ưu là cần liên tục đưa những giống ngô mới và áp dụng các biện pháp kỹ
thuật vào sản xuất nhằm đảm bảo và nâng cao năng suất ngô hiện tại của tỉnh
một cách bền vững, hiệu quả. Chọn tạo được những giống ngô cho năng suất
cao, có khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng
vùng, để tìm ra được những giống ngô ưu việt nhất đưa vào sản xuất đại trà.
Xuất phát từ lợi ích và nhu cầu thực tế hiện nay, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một
số tổ hợp ngô lai tại Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái ”.
2. Mục đích của đề tài
Chọn được tổ hợp ngô lai phù hợp với điều kiện sinh thái để đưa vào cơ
cấu cây trồng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ngô của tỉnh Yên Bái.

việc tạo ra những dòng, giống có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại
cảnh bất thuận là cần thiết. Công việc khảo nghiệm và đánh giá các đặc tính
nông sinh học của các giống mới đó được xem là một khâu quan trọng trước
khi đưa vào sản xuất đại trà. Thông qua việc đánh giá sự sinh trưởng, phát
triển, tiềm năng năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh và một số điều kiện
bất lợi.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã kéo theo sự phát
triển của các vùng sản xuất. Mục đích sản xuất ngô hàng hoá với sản lượng
cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường cần phải có những biện
pháp hữu hiệu như đưa ra các giống ngô mới có nhiều ưu thế vào sản xuất
thay thế các giống ngô cũ năng suất thấp. Vì vậy cần phải đánh giá một cách
khách quan, kịp thời có cơ sở khoa học về những giống mới ở các vùng khác
nhau nhằm đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, khả năng
thích ứng, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận
cũng như chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống ngô mới.


4
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây ngũ cốc lâu đời và phổ biến nhất trên thế giới mà không
cây trồng nào sánh kịp về tiềm năng năng suất hạt, về quy mô và hiệu quả
ưu thế lai.
Cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống ngô lai nhờ kết hợp
phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công
nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt
lên trên lúa mì và lúa nước.
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng của một số cây có hạt trên thế
giới giai đoạn 2005 – 2014
Diện tích


849,7

1038,3

Lúa nước 155,1 161,7 163,2

40,9

43,4

45,4 634,4

701,0

740,9

28,5

30,0

32,9 626,7

651,9

728,9

Lúa mỳ

2010

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Châu Mỹ

68,39

76,97

526,4

Châu Á

59,09

51,46

304,1

Châu Âu

18,75

69,02

129,4

Châu Phi


cung và cầu dẫn đến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần, các nước xuất
khẩu ngô giảm dần từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI. Xuất khẩu ngô đã
đem lại nguồn lợi lớn cho các nước lớn sản xuất ngô như Mỹ, Trung Quốc,
Brazil (Ngô Hữu Tình, 2003) [30].
Bảng 1.3. Sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

Mỹ

33,64

107,32

361,091

Trung Quốc

35,98

59,97


119,62

5,142

Hy Lạp

0,19

119,6

21,69

Ixaren

0,005

340,97

163,60

Nước

Nguồn: FAOSTAT, 2016[38]
Hàng năm Mỹ là nước dẫn đầu xuất khẩu ngô chiếm khoảng 60 - 73%
tổng lượng ngô thương mại thế giới (USDA, 2008) [43]. Brazil xuất khẩu
được 5 triệu tấn/năm và sẽ giữ vững ở mức này vì đảm bảo nhu cầu trong
nước. Trong khi đó nhiều nước trong khối EU, Đông Á, Đông Nam Á, vùng
Tây và Nam Phi vẫn là những nước nhập khẩu ngô chính.




8
1/4 sản lượng ngô được dùng để sản xuất ethanol, như vậy chỉ riêng lượng
ngô dùng cho chương trình ethanol của Mỹ đã tương đương hơn một nửa nhu
cầu ngũ cốc của thế giới.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Cây ngô được đưa vào Việt Nam khoảng 300 năm và đã trở thành một
trong những cây trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thực quốc gia
(Ngô Hữu Tình và cs, 1997) [24]. Cây ngô đã khẳng định vị trí trong sản xuất
nông nghiệp và trở thành cây lương thực quan trọng đứng thứ hai sau cây lúa
đồng thời là cây màu số một.
Với điều kiện tự nhiên phong phú, cây ngô sinh trưởng phát triển và phổ
biến khắp các vùng trên cả nước. Cùng với sự tiến bộ của toàn thế giới trong
phát triển sản xuất ngô trong thế kỷ 20 thì vài thập kỷ cuối sản xuất ngô ở
Việt Nam đã thu được những kết quả quan trọng. Đạt được thành tựu lớn
trong sản xuất ngô ở nước ta trong những năm gần đây là nhờ có những chính
sách khuyến khích của Đảng và Nhà nước trong việc áp dụng thành công
những tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác vào sản xuất nên
cây ngô đã có những bước tiến mạnh về diện tích, năng suất và sản lượng.
Tình hình sản xuất ngô ở nước ta qua các giai đoạn lịch sử phát triển có
nhiều biến động, năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 chỉ đạt trên 10
tạ/ha, với diện tích hơn 200 nghìn ha. Đến đầu những năm 1980, năng suất
cũng chỉ đạt 11 tạ/ha và sản lượng hơn 400 nghìn tấn, nguyên nhân là do
trồng các giống ngô địa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu. Từ giữa những
năm 1980 nhờ hợp tác với Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế
(CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã được đưa vào trồng ở nước ta góp
phần tăng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990. Tuy nhiên
ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ đầu
những năm 1990 đến nay.


1.096,1

39,3

4.303,2

2008

1.140,2

40,2

4.573,1

2009

1.086,8

40,8

4.431,8

2010

1.126,9

40,9

4.606,3


5.202,5

Nguồn: FAOSTAT, 2016 [38]
Số liệu bảng 1.4 cho thấy sản xuất ngô của nước ta tăng nhanh về diện
tích, năng suất và sản lượng. Năm 2006, diện tích đạt 1.033,1 nghìn ha, năng
suất đạt 37,3 tạ/ha và sản lượng là 3.854,5 nghìn tấn. Năm 2014, cả nước
trồng được 1.178,6 nghìn ha, năng suất 44,1 tạ/ha và sản lượng 5.202,5 nghìn
tấn. Việc tăng cường sử dụng giống ngô lai cho năng suất cao kết hợp với các
biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, áp dụng những thành tựu khoa học đã
khiến cho năng suất ngô liên tục tăng trong giai đoạn 2006 - 2014 (từ 37,3


10
tạ/ha lên 44,1 tạ/ha) tăng 118,8%. Tuy diện tích, năng suất và sản lượng ngô
của chúng ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế giới và
khu vực nhưng năng suất ngô của nước ta còn rất thấp chỉ bằng 77,9% năng
suất bình quân của thế giới.
Như vậy để cây ngô Việt Nam phát triển một cách bền vững, đáp ứng
trên 80% nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người sản xuất, việc đánh giá đúng thực trạng sản xuất
ngô, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm mở rộng diện tích trồng ngô, quy
hoạch vùng sản xuất ngô tập trung, sản xuất phải theo hướng hàng hóa.
Một thực trạng đặt ra hiện nay là mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng
ngô của nước ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế giới
năng suất ngô nước ta còn rất thấp, mặt khác nhu cầu sử dụng ngô của Việt
Nam ngày càng lớn. Vấn đề này đặt ra nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho
các cơ quan nghiên cứu chọn tạo giống là tạo ra các giống ngô có năng suất
cao, chống chịu tốt đồng thời đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng.
Bảng 1.5.Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2014

207,9

41,4

861,0

Tây Nguyên

248,2

53,1

1.318,5

Đông Nam Bộ

80,0

59,5

475,7

ĐB sông Cửu Long

38,0

59,6

226,6


Đồng bằng sông Cửu Long. Do có diện tích và năng suất khá cao nên sản
lượng ngô năm 2014 thu được là 1.318,5 nghìn tấn, chiếm 25,3% sản lượng
ngô của cả nước.


12
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích thấp nhất cả nước đạt 38,0
nghìn ha, nhưng năng suất bình quân đạt 59,6 tạ/ha, bằng Đông Nam Bộ (59,6
tạ/ha) do vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, phù hợp với yêu cầu sinh
trưởng, phát triển của cây ngô như: Nhiệt độ bình quân cao 25 - 30oC, nguồn
ánh sáng dồi dào, hệ thống thủy lợi đảm bảo nhu cầu tưới tiêu, nền đất có độ
phì nhiêu cao, ngoài ra người nông dân có trình độ, có khả năng đầu tư, sản
xuất tập trung. Tất cả các điều kiện trên đã làm cho năng suất ngô tăng vọt so
với năng suất trung bình của cả nước, bằng 135,1%.
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô ở vùng trung du miền núi phía bắc từ
2012 – 2014

TT

Tỉnh

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tạ/ha)


168,7

176,9

178,8

2

Cao Bằng

39,3

38,8

39,0

32,3

33,8

32,8

127,0

131,3

128,1

3


42,8

43,8

42,7

60,4

71,0

67,9

5

Lào Cai

33,7

34,7

38,5

34,3

35,2

30,5

115,6


17,9

19,0

19,5

42,7

42,9

40,9

76,4

81,6

79,8

8

Lạng Sơn

21,8

22,0

21,6

47,6


39,3

10

Phú Thọ

17,4

18,6

18,7

45,5

45,4

45,8

79,1

84,4

85,6

11

Ðiện Biên

29,2


28,1

59,4

57,3

62,2

13

Sơn La

168,7 162,8 162,5 39,6

40,2

40,6

667,3

654,7

659,1

14

Hoà Bình

36,2

514,7 nghìn ha, tuy diện tích lớn nhưng phân bố rải rác, đất trồng ngô có địa
hình phức tạp, chủ yếu là đất phiêng bãi, thung lũng, thềm sông suối, độ cao
so với mặt nước biển thay đổi từ vài trăm mét (Lạng Sơn) đến hơn nghìn mét
(Cao nguyên Đồng Văn - Hà Giang).
Ngô là cây trồng truyền thống của đồng bào các dân tộc miền núi, mặt
khác do dễ trồng, dễ bảo quản và tiêu thụ hơn các cây trồng khác nên diện
tích ngô vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng dần hàng năm (Tổng cục
thống kê, 2016) [28]. Diện tích ngô tăng chủ yếu do tăng vụ trên đất một vụ
lúa mùa (ruộng bậc thang) và tăng diện tích trồng ngô vụ 2. Do sử dụng giống
ngô lai và tăng đầu tư phân bón đã giúp năng suất ngô tăng và lợi nhuận của
nông dân trồng ngô tăng dần.
Các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc hàng năm luôn phải đối mặt với
tình hình khô hạn, mặc dù là nơi đất rộng người thưa nhưng cuộc sống của
đồng bào các dân tộc nhìn chung còn rất nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo đói vẫn
rất cao. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
là giải pháp tối ưu để phát triển sản xuất nông nghiệp.
Nhiều giống ngô lai có năng suất cao: LVN10, LVN4, LVN9, CP888,
CP999, B9698, NK4300, DK414, C919, DK6919… đã mang lại thu nhập
cao, góp phần không nhỏ xoá đói giảm nghèo cho người dân.
Nhìn chung diện tích ngô tăng chủ yếu là trên đất gò đồi, ruộng một vụ,
soi bãi… lại chống chịu được hạn tốt. Từ những cơ sở khoa học đó, nhất là
những diễn biến phức tạp của thời tiết, hạn hán kéo dài, Bộ NN và PTNT đã
khuyến cáo các địa phương cần chuyển đổi quyết liệt và mạnh mẽ hơn nữa
một phần diện tích lúa không đủ nước tưới sang các cây trồng cạn, tiết kiệm
nước nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Việc mở rộng diện tích được tưới chủ động cho cây trồng ở vùng núi cao
là vấn đề khó khăn vì địa hình canh tác trên nền đất dốc, nương rẫy và sườn


14

- Năng suất: Năng suất ngô bình quân năm 2000 đạt 19,7 tạ/ha, năm
2015 đạt 32,93 tạ/ha, tăng 13,23 tạ/ha so với năm 2000, tăng 9,31 tạ/ha so với
năm 2005. Trong giai đoạn 2005 – 2015, bình quân mỗi năm năng suất tăng
thêm 0,99 tạ/ha. Đây là mức tăng rất thấp so với các tỉnh trong khu vực và với
tiềm năng năng suất của các giống ngô.
- Sản lượng: Sản lượng ngô năm 2000 đạt 19.482 nghìn tấn, năm 2015
đạt 92.970 nghìn tấn, tăng trên 59,555 nghìn tấn so với năm 2005, bình quân
mỗi năm sản lượng ngô tăng thêm 8,1 nghìn tấn. Sản lượng ngô hàng năm
chiếm 21 - 22% tổng sản lượng lương thực.
Bảng 1.7. Tình hình sản xuất ngô tỉnh Yên Bái giai đoạn 2000 - 2015
Năm

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

2000

9.890

19,70


25,97

45.229,0

2009

17.710

26,20

46.400,0

2010

22.641

28,40

64.313,0

2011

24.933

29,30

73.163,7

2012


(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái, 2016) [20]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status