ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NGỌC ÁNH
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỰC GIỐNG PIÉTRAIN
KHÁNG STRESS VÀ PIDU ĐẾN SỨC SẢN XUẤT
CỦA LỢN NÁI F1 (LANDRACE X YORKSHIRE)
VÀ ĐỜI CON CỦA CHÚNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NGỌC ÁNH
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỰC GIỐNG PIÉTRAIN
KHÁNG STRESS VÀ PIDU ĐẾN SỨC SẢN XUẤT
CỦA LỢN NÁI F1 (LANDRACE X YORKSHIRE)
VÀ ĐỜI CON CỦA CHÚNG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số ngành: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học:
TS. DƯƠNG MẠNH HÙNG
hiện luận văn.
Tôi xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo Nhà trường và toàn thể thầy cô
giáo trong phòng quản lý đào tạo Sau đại học sức khỏe, hạnh phúc và thành
đạt, chúc các bạn học viên mạnh khỏe, học tập và thành công trong cuộc sống.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến
khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả
Hoàng Thị Ngọc Ánh
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phẩm chất tinh dịch của Landrace, Duroc, Pietrain và Large White........ 16
Bảng 1.2: Năng suất sinh sản .......................................................................... 17
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm đối với lợn nái và đực giống .................... 22
Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm đối với lợn thịt .......................................... 23
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn nái ......................... 24
Bảng 2.4: Số lượng lợn thịt nuôi theo dõi thí nghiệm của các tổ hợp lai ....... 24
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thí nghiệm của lợn thịt ...... 24
Bảng 2.6. Thang điểm đánh giá hoạt lực (A) của tinh trùng .......................... 25
Bảng 3.1: Kết quả theo dõi về chất lượng tinh dịch của lợn đực giống
kiểm tra............................................................................................ 30
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của lợn đực giống Pi kháng stress và PiDu đến
một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1 (LxY) ................................. 36
Bảng 3.3: Khối lượng của lợn qua các kỳ cân (kg)........................................ 41
Bảng 3.4: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các tháng (g/con/ngày) ............ 44
Bảng 3.5: Sinh trưởng tương đối của lợn qua các tháng (%).......................... 46
Bảng 3.6: Lượng thức ăn tiêu thụ của lợn thí nghiệm (kg) ............................. 47
Đơn vị tính
GGP
Heo giống cụ kỵ (Great Grand
GP
Parents)
L
Heo giống ông bà (Grand Parents)
LG
Landrace
LS
Landrace Đức
LW
Landrace Thụy Điển
LY
Large White
Tiêu chuẩn Việt Nam
Y
Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng
Yorkshire
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 3
1.1.1. Cơ sở di truyền của sự lai tạo và ưu thế lai ............................................. 3
1.1.2. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản, yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
sinh sản .................................................................................................... 4
1.1.3. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng tới
3.2. Ảnh hưởng của lợn đực giống Pi kháng stress và PiDu đến khả
năng sản xuất của lợn nái F1 (L x Y) .................................................... 34
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của đực giống Pi kháng stress và
PiDu đến khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/kg của đời
con khi lai với lợn nái F1 (L x Y) tại Bắc Giang ................................. 41
3.3.1. Khả năng sinh trưởng ............................................................................ 41
3.3.2. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm ...................................... 47
3.3.3. Khả năng cho thịt của lợn thí nghiệm ................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 62
1. Kết luận ....................................................................................................... 62
2. Đề nghị ........................................................................................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng,
nó là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho xã hội, đáp ứng nhu cầu đời
sống của con người. Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn đã có nhiều
chuyển biến tích cực về năng suất, chất lượng, quy mô cũng như hình thức
chăn nuôi. Theo thống kê, hiện nay Việt Nam có khoảng 27,7 triệu con lợn.
Cơ cấu đàn giống hiện nay cũng đã được cải thiện tích cực, các giống lợn
có năng suất và chất lượng cao đã được nhập vào nước ta như: Duroc,
Piétrain, Yorkshire, Landrace... để nuôi thuần chủng hoặc cho lai để tạo ra
những tổ hợp lai mới, có năng suất, chất lượng thịt cao, được ứng dụng
rộng rãi và mang lại hiệu quả thiết thực.
Trong những năm gần đây, do nhu cầu thịt lợn trên thị trường trong
nước và xuất khẩu đang đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng như: tỷ lệ nạc
cao, mỡ thấp, thịt có màu sắc đẹp, hương vị thơm ngon, đặc biệt là không bị
đàn lợn thịt của tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu là số liệu thực tế về ưu thế lai phục vụ cho công
tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học đối với con lợn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở đánh giá rõ ảnh hưởng của đực
gống Pi kháng stress và PiDu tới khả năng sản xuất của lợn nái F 1 (L x Y).
- Đưa ra khuyến cáo có cơ sở khoa học về việc chọn lọc và sử dụng tổ
hợp lai nào phù hợp cho cơ sở chăn nuôi tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
Bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi được thể hiện qua kiểu hình
đặc trưng riêng của nó. Kiểu gen, dưới tác động của môi trường sẽ biểu hiện
thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi đó. Để công tác chọn lọc giống vật
nuôi đạt kết quả tốt, trước hết cần có những kiến thức cơ bản về di truyền, đặc
biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng.
1.1.1. Cơ sở di truyền của sự lai tạo và ưu thế lai
1.1.1.1. Bản chất di truyền của ưu thế lai
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái
giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể
là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Do đó, đời con của chúng mang đặc
tính của bố mẹ nó. Lai giống có tác dụng mang lại ưu thế lai ở đời con một số
tính trạng nhất định.
Mức độ ưu thế lai của một tính trạng năng suất được xác định như sau:
H (%)
=
giống thuần
- Để lợn lai nuôi thịt có khả năng sinh trưởng cao và tiêu tốn thức ăn
thấp, tỷ lệ nạc cao, hiện nay hệ thống sản xuất con lai được tổ chức theo sơ đồ
hình tháp nhằm thực hiện các tổ hợp lai giữa nhiều dòng, giống khác nhau, hệ
thống sản xuất con lai được tổ chức như sau:
- Đàn cụ, kỵ (GGP) có nhiệm vụ tạo đàn ông, bà.
- Đàn ông, bà (GP) tạo ra đàn bố mẹ. Nếu dùng tổ hợp lai giữa bốn dòng
giống khác nhau, cần có hai đàn ông bà khác nhau, một đàn ông bà tạo ra đàn
bố, còn đàn kia tạo ra đàn mẹ. Nếu sử dụng tổ hợp lai giữa ba dòng khác nhau,
chỉ cần một đàn ông bà, đàn này thường dùng để tạo ra đàn mẹ, còn đàn bố
thường là dòng, giống thuần trong đàn cụ, kỵ.
- Đàn bố, mẹ (P) lai giữa hai đàn bố mẹ tạo ra đời con, có thể là con lai
giữa ba hay bốn dòng giống khác nhau.
- Đàn thương phẩm các con lai giữa hai, ba hay bốn dòng giống khác
nhau được nuôi để sản xuất thịt.
Năng suất chăn nuôi lợn phụ thuộc rất nhiều vào công tác giống, để có
năng suất cao chất lượng sản phẩm tốt công tác giống phải là vấn đề then
chốt. Để có tổ hợp lai tốt, nguyên liệu lai chính là các con giống thuần ở đàn
hạt nhân, do đó chọn giống trong đàn hạt nhân sẽ quyết định cho năng suất
chăn nuôi lợn.
1.1.2. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản, yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
1.1.2.1. Cơ sở sinh lý sinh dục đực
- Sự thành thục tính dục của lợn đực được xác định khi tinh hoàn có đủ
khả năng sản xuất tinh trùng thành thục, phối giống có khả năng thụ thai.
5
- Đặc điểm và thành phần hóa học của tinh dịch lợn:
Tinh dịch lợn cũng như tinh dịch của các loài gia súc khác, nó là hỗn
hợp dịch tiết của cơ quan sinh dục đực do các tuyến sinh dục phụ tiết ra, khi
- Thời gian động đực:
+ Phải xác định thời điểm động đực, đa số lợn động đực vào đêm và
sáng sớm. Theo nghiên cứu của Scofield (1972) [63], lợn nái động dục buổi
sáng là 63,44%, lợn nái động dục buổi tối là 36,56%.
+ Thời gian động đực của lợn nái khoảng 3 đến 5 ngày, trung bình khoảng
3 ngày, phụ thuộc vào giống, tuổi, mùa vụ, chế độ dinh dưỡng. Theo nghiên cứu
của Gineva (1999) [41], trên 2500 lợn Đại Bạch thời gian động dục khoảng 53
giờ, thời gian động dục phụ thuộc vào mùa vụ, mùa xuân thời gian động dục
khoảng 55 giờ, mùa hè 59 giờ, mùa thu 57 giờ, mùa đông 53 giờ.
- Số trứng rụng trong chu kỳ phụ thuộc các yếu tố:
+ Các giống khác nhau có số trứng rụng khác nhau, lợn Đại Bạch có số
trứng rụng trong một lần động dục khoảng 17 trứng, lợn Pi khoảng 14 trứng.
+ Tuổi và lứa đẻ theo nghiên cứu của Clark (1986) [38], trong lần động dục
đầu tiên số trứng rụng trung bình là 9,8 trứng, lần động dục thứ hai là 11,8 trứng.
+ Khẩu phần dinh dưỡng tốt số trứng rụng là 13,5 nếu khẩu phần dinh
dưỡng mức trung bình là 11,1 trứng, nuôi theo mức dinh dưỡng thấp số trứng
rụng trung bình là 10,6 trứng.
Ngoài những yếu tố trên, số lượng trứng rụng còn phụ thuộc vào nhiệt
độ của môi trường, xác định thời điểm rụng trứng để tiến hành phối giống là
hết sức quan trọng, điều này quyết định đến khả năng sinh sản của lợn nái.
1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của con cái
- Ảnh hưởng của giống
Giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau. Gia súc có tầm
vóc nhỏ thì sự thành thục về tính thường sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn. Lợn
nội thành thục về tính thường sớm hơn lợn ngoại. Ở các giống lợn khác nhau thì
năng suất sinh sản cũng khác nhau. Giống lợn Meishan (Trung Quốc) được coi
là một kiểu mẫu di truyền về sức sinh sản cao, đạt 14-18 lợn sơ sinh, trên 12 con
lợn cai sữa/ổ ở lứa đẻ 3 đến lứa đẻ 10 (Vũ Kính Trực, 1998) [29].
- Ảnh hưởng của số trứng rụng trong một chu kỳ động đực, là giới hạn
cao nhất của số con đẻ ra/lứa, trong thực tế mỗi lợn nái đẻ trên dưới 10 con.
cho phối giống trực tiếp thì tỷ lệ thụ thai thường cao hơn từ 10-20% so
với phối giống nhân tạo. Trong kỹ thuật phối giống nhân tạo thì môi
trường pha loãng để bảo tồn tinh dịch có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ
thai (Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ, 1995) [1]; (Nguyễn Văn
Thưởng, 1998) [26].
8
Tỷ lệ thụ thai còn phụ thuộc vào mùa vụ phối giống, nếu cho lợn nái
phối giống vào các tháng 6-8 thì tỷ lệ thụ thai giảm 10% so với phối giống ở
các tháng 11, 12 (Akina Ogasa, 1992) [32].
Tỷ lệ chết phôi và thai: Johanson (1980) [54] cho rằng, từ 9-13 ngày
sau khi phối giống là thời kỳ khủng hoảng của sự phát triển của phôi vì phôi
chết chủ yếu ở thời kỳ này. Ngày nay, các nghiên cứu đều xác định rằng: 3040%, phôi bị chết trong thời gian làm tổ ở sừng tử cung. Perry (1954) [60] và
Joakimsen (1977) [53] cho biết, phôi bị chết vào ngày 13-18 sau khi thụ tinh.
Tỷ lệ thai chết tỉ lệ thuận với số phôi còn sống ở đầu thời kỳ bào thai (Đặng
Vũ Bình, 1995) [3]. Theo Perry (1954) [60], tỷ lệ thai chết thường cao ở sừng
tử cung chứa trên 5 bào thai.
- Thời gian mang thai: Theo Trần Cừ và cs (1975) [6], thời gian mang
thai của lợn dao động từ 110-120 ngày và tuỳ thuộc vào giống, tuổi, các yếu
tố khí hậu, thời tiết và điều kiện dinh dưỡng. Tuy nhiên Burger (1952) [35]
cũng cho biết, không thấy có sự khác biệt về thời gian mang thai giữa giống
lợn LW và giống Large Black. Brand và cs (1954) [34] lại cho rằng, thời gian
mang thai của các giống lợn trắng ở Anh là 114 ngày với phạm vi biến động
là 110-120 ngày. Nhìn chung, nếu xét trong phạm vi các giống lợn thì thời
gian mang thai có sự sai khác không đáng kể và dao động trong khoảng 113115 ngày.
Số lợn con được sinh ra trong ổ thường được đánh giá theo ba loại lợn
con (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [24]; (Nguyễn Văn Thiện, 1998 ) [25].
. Hughes và Varley (1980) [52] cho rằng, năng suất của đàn lợn giống
được xác định bởi chỉ tiêu số con bán được khi cai sữa/nái/năm. Do đó, số con
- Ảnh hưởng của nuôi dưỡng: Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng,
năng lượng cho tất cả các hoạt động sống của cơ thể, nó đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Reddy và cs (1958) [61], Haines và cs (1959) [43] cho biết, nếu thiếu
trầm trọng vitamin và khoáng có thể gây chết toàn bộ phôi.
Ngoài các yếu tố trên, còn nhiều yếu tố ảnh hưởng như tuổi phối giống
lứa đầu, khoảng cách hai lứa đẻ, phẩm chất tinh dịch, kỹ thuật phối giống, khí
hậu, bệnh tật, ….đều ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái.
10
1.1.3. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng tới khả
năng sinh trưởng
1.1.3.1. Cơ sở sinh lý của sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ, là sự tăng lên về chiều
cao, chiều dài, bề ngang, trọng lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật
trên cơ sở bản chất di truyền của đời trước qui định.
- Độ sinh trưởng tích lũy: khối lượng, kích thước, thể tích của các gia
súc tích lũy được trong một thời gian.
- Sinh trưởng tuyệt đối: là khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể gia
súc tăng lên trong một đơn vị thời gian và được tính theo công thức:
W2 - W1
A=
t2 - t1
Trong đó:
A là sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
W1 là khối lượng tích lũy đo được ở thời điểm t1
W2 là khối lượng tích lũy đo được ở thời điểm t2
+ Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng có h2 = 0,25 - 0,35
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng
- Ảnh hưởng của nuôi dưỡng, khí hậu, thời tiết: Theo Trần Cừ và cs
(1975) [6].
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn đực giống
1.1.4.1. Thể tích tinh dịch (V=ml)
Đó là lượng tinh dịch mà lợn đực xuất ra trong một lần thực hiện thành
công phản xạ xuất tinh. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
- Các loài khác nhau, các giống khác nhau thì thể tích tinh dịch
cũng khác nhau.
- Thể tích tinh dịch còn phụ thuộc vào yếu tố ngoại cảnh như chăm
sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, kỹ thuật khai thác, mừa vụ....
1.1.4.2. Sức hoạt động của tinh trùng (hoạt lực tinh trùng, Ký hiệu: A %)
Là tỷ lệ % tinh trùng có sức hoạt động tiến thẳng so với tổng số tinh
trùng mà ta quan sát được. Hoạt lực liên quan trực tiếp đến chất lượng tinh
dịch. Tinh trùng có hoạt lực càng cao thì chất lượng tinh dịch càng tốt.
12
1.1.4.3. Nồng độ tinh trùng (C = 10 6/ml)
Nồng độ tinh trùng phụ thuộc vào giống và cá thể, tuổi, thời tiết khí
hậu và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng.
Theo Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993) [22]:
+ Lợn nội: 1 - 2 năm tuổi có C = 40 - 50 triệu/ml.
2- 4 năm tuổi có C = 20 - 40 triệu/ml.
+ Lợn nhập nội: 1 - 2 năm tuổi có C = 250 - 300 triệu/ml.
2,5 - 3,5 năm tuổi có C = 200 - 250 triệu/ml.
+ Vụ Đông - Xuân:
Lợn nội có C = 30 - 50 triệu/ml.
13
1.1.4.6. Tổng số tinh trùng tiến thẳng (V.A.C)
Là tổng số tinh trùng tiến thẳng có trong 1 lần xuất tinh, đây là chỉ tiêu
tổng hợp của 3 chỉ tiêu V, A, C. Chỉ tiêu này đánh giá khái quát chất lượng
tinh dịch và quyết định cho việc pha loãng. Theo Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn
Thiện và Lưu Kỷ (1995) [1], V.A.C của lợn ngoại ở các tỉnh phía Bắc đạt 2641,6 tỷ/1 lần xuất tinh. V.A.C càng cao thì chất lượng tinh dịch càng tốt.
1.1.4.7. Độ pH của tinh dịch
Được xác định bởi nồng độ ion H+ có trong tinh dịch. Các loại gia súc
khác nhau thì tinh dịch có độ pH khác nhau.
Thông thường thì pH tinh dịch lợn trung bình là 7,5 (7,3-7,8). Còn theo
Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993) [22], pH tinh dịch lợn trung bình là
7,4 trong khoảng (6,4-7,8).
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái
1.1.5.1. Khả năng sinh sản
Trần Đình Miên và cs (1997) [19] cho biết, việc tính toán khả năng sinh
sản của lợn nái cần xét đến các chỉ tiêu như chu kỳ động dục, tuổi thành thục
về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra/lứa.
Vander Steem (1986) [67] cho rằng, sức sinh sản của lợn nái bao gồm các
chỉ tiêu về tuổi động dục lần đầu, khối lượng động dục lần đầu, tuổi phối giống
lần đầu, khối lượng phối giống lần đầu, tỷ lệ thụ thai, tuổi đẻ lứa đầu, số con/ổ
và thời gian từ khi cai sữa đến động dục lại, phối giống có kết quả. Legault
(1990) [56] cho rằng, ở các trại chăn nuôi tiên tiến, số lợn con cai sữa do một
nái sản xuất trong năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhất về năng suất sinh sản
của lợn nái. Chỉ tiêu này, được tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn
nái (từ lứa đẻ thứ nhất đến lứa đẻ cuối cùng). Hamond.M (1994) [17] cho biết,
đặc tính sinh sản ở lợn nái gồm tuổi đẻ lứa đầu, số con đẻ ra còn sống, số con cai
sữa, khoảng cách lứa đẻ, thời gian cai sữa. Theo tác giả trên, thì số con cai
sữa/nái/năm ở lợn LW và L Pháp là 21,2 con, ở lợn L Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con.
tốn thức ăn thấp (829,42 g/ngày và 2,31 kgTĂ/kg, 797,78 g/ngày và 2,33
kgTĂ/kg, 765,79 g/ngày và 2,38 kg TĂ/kg tăng khối lượng).
15
Theo Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thuý (2009) [14] cho biết, tổ hợp
lai (Pi×Du) × F1(L×Y) với tuổi bắt đầu nuôi thịt ở 60,82 ngày, khối lượng bắt
đầu là 20,18 kg, kết thúc nuôi ở 157,93 ngày tuổi, khối lượng kết thúc đạt
92,92 kg, tăng khối lượng tuyệt đối đạt 749,05 g/con.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010)
[21] cho thấy, tổ hợp lai (Pi × Du) × F1(L × Y) với tuổi bắt đầu nuôi thịt ở
61,20 ngày, khối lượng bắt đầu là 22,15kg, kết thúc nuôi ở 171,38 ngày tuổi,
khối lượng kết thúc đạt 110,18 kg, tăng khối lượng tuyệt đối đạt 735,33 g/con.
Các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(L×Y) với đực Landrace, Pietrain Austrian,
Pietrain Belgium khi bắt đầu nuôi thịt ở 10 tuần tuổi với khối lượng 29,00;
29,80; 28,90 kg đạt tốc độ tăng khối lượng tương ứng 804,00; 815,00; 794,00
g (Magowan và cs, 2009) [58].
Như vậy, mức tăng trọng của tổ hợp lai 4 giống (Pi×Du) × F1(L×Y)
trong nghiên cứu này cũng cao hơn so với công bố của Phan Xuân Hảo và
Hoàng Thị Thuý (2009) [14].
Theo Đỗ Đức Lực và cs (2012) [16], khi nghiên cứu về năng suất sinh
sản của đàn lợn hạt nhân Piétrain kháng stress và Duroc nuôi tại trung tâm
giống lợn chất lượng cao trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Kết quả cho
thấy, nái và đực có ảnh hưởng đến khối lượng của đàn con tại thời điểm sơ
sinh và cai sữa (P< 0,05). Số con đẻ ra, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa ,
khối lượng sơ sinh trên con, khối lượng cai sữa trên con, khối lượng sơ sinh
trên ổ, khối lượng cai sữa trên ổ, tỷ lệ sơ sinh sống và tỷ lệ sống đến cai sữa ở
28 ngày tuổi lần lượt là 9,91con; 9,26 con; 8,11 con; 1,4kg; 6,4kg; 12,97kg;
51,96kg; 94,32% và 88,55%. Các chỉ tiêu về khối lượng ở thời điểm sơ sinh
và cai sữa theo kiểu gen halothane của đực Piétrain CC cao hơn đực Piétrain
Large White
Duroc
Pietrain
GL
Thể tích (V,ml)
Nồng độ C (triệu/ml)
VAC (tỷ/lần)
239,8
487,41
139,3
256,4-266,00
373,90-486,89
95,10-117,8
170,1
578,70
52,8
158,10-224,7