Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

PHẠM VIỆT DŨNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

PHẠM VIỆT DŨNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15



ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè.
Trƣớc tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Thanh Nhàn,
ngƣời đã định hƣớng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về mặt khoa học và tận
tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa
Kinh tế; Các thầy cô giáo trong phòng Đại học (bộ phận sau đại học) - Trƣờng
ĐH Kinh tế và QTKD đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá
trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng chức năng và cán bộ, công
chức Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên Môi
trƣờng; lãnh đạo và cán bộ cán bộ các huyện Phổ Yên, Đồng Hỷ, Thị xã Sông Công đã
cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Và sau cùng, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian
qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu. Trân trọng cảm ơn sự quan tâm
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Việt Dũng

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




1.2.5. Xu hƣớng chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho ngƣời lao động
trong quá trình đô thị hóa ..........................................................................................25
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




iv

1.2.6. Kinh nghiệm thực tế về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá
trình đô thị hóa ..........................................................................................................27
1.2.6.5. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng ở Việt Nam .......................................31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................36
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ..............................................................................36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu ............................................................36
2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu khác ........................................................................38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................40
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lao động ......................................................40
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng lao động, sự phân bổ và sử dụng
lao động – việc làm ..................................................................................................41
Chƣơng 3: ĐÔ THỊ HÓA VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................42
3.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ...............................42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên .......................................................42
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................47
3.2. Khái quát quá trình đô thị hóa ở Thái Nguyên...................................................53
3.2.1. Diễn biến đô thị hoá ở tỉnh Thái Nguyên ........................................................53
3.2.2. Tác động đô thị hoá đến việc chuyển đổi nghề nghiệp tạo việc làm cho

4.2.1. Đào tạo nghề tạo có gắn với chủ trƣơng chuyển đổi nghề nghiệp cho
ngƣời lao động.........................................................................................................107
4.2.2. Tập trung thực hiện một số chƣơng trình phát triển kinh tế trọng điểm, tạo
việc làm, thu hút nhiều lao động để chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động ........108
4.2.3. Tạo điều kiện phát triển các làng nghề truyền thống và các nghề mới ở
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................112
4.2.4. Phát triển hệ thống dịch vụ tƣ vấn, giới thiệu việc làm và thông tin thị
trƣờng lao động .......................................................................................................112
4.2.5. Khuyến khích tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh ........................................................................................113
4.2.6. Giải pháp từ phía ngƣời lao động..................................................................114
KẾT LUẬN ............................................................................................................116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................118

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




vi

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên viết tắt

CC

Cơ cấu


Kế hoạch

KT-XH

Kinh tế - xã hội



Lao động

NN

Nông nghiệp

PTĐT

Phát triển đô thị

SL

Số lƣợng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




2008 – 2012 .............................................................................................88

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu Tổng sản ph m trong tỉnh theo giá trị thực tế phân theo 3
khu vực kinh tế ........................................................................................50

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nƣớc ta đang trong quá trình đ y mạnh CNH và HĐH, từng bƣớc hội nhập
sâu rộng với nền kinh tế thế giới với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nƣớc
công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Vì vậy, việc phát triển các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, các khu chế xuất và đô thị là tất yếu. Tuy nhiên, do quá trình đô thị
hoá, xây dựng mới và mở rộng các khu công nghiệp cùng với quá trình hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn đã dẫn đến sự thay đổi nhiều mặt trong đời sống kinh tế xã
hội nông thôn. Đặc biệt là tình trạng thiếu việc làm trong lao động nông thôn đang
có xu hƣớng tăng cao. Vì vậy, vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm
cho ngƣời lao động trong quá trình đô thị hóa, thông qua thực trạng việc làm của
ngƣời lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và làm phong phú thêm kinh nghiệm
thực tiễn vấn đề lao động - việc làm của ngƣời lao động.
- Đánh giá thực trạng việc làm của lao động trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên;
đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng tới việc tự tạo việc làm của ngƣời lao động nhất là
ở vùng đô thị hóa.
- Xác định ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong quá trình tạo việc làm
cho lao động nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa đáp ứng yêu cầu thực tế hiện nay.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Khả năng giải quyết việc làm và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu về
thực trạng lao động nông thôn: số lƣợng, chất lƣợng lao động; năng suất lao động;
sự phân bố lao động; các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực tạo việc làm của ngƣời lao
động. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, thu thập dữ liệu có liên quan đến
việc làm của lao động nông thôn của tỉnh Thái Nguyên dƣới tác động của quá trình đô

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN





4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ
1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của đô thị hoá (ĐTH)
1.1.1.1. Khái niệm đô thị và đô thị hóa
+ Đô thị là khái niệm đã đƣợc xuất hiện từ khá lâu và đƣợc quan tâm nghiên
cứu trong vài chục năm trở lại đây.
Thuật ngữ "đô thị" bắt nguồn từ tiếng la tinh: Urbanus - thuộc về đô thị,
Urban - thành thị, đô thị, châu thị,... "Đô thị là một khái niệm cơ bản và đƣợc sử
dụng khá thống nhất ở các quốc gia, nhằm chỉ những nơi có dân cƣ đông đúc, sinh
sống bằng các nghề phi nông nghiệp".
Theo G.S.Harold Chestnut trƣờng đại học kỹ thuật Presden (Hoa Kỳ): "Đô
thị là các điểm dân cƣ ở đó biểu hiện một quá trình kinh tế - xã hội - kỹ thuật gắn bó
mật thiết với nhau. Các hoạt động của đô thị đƣợc phản ánh thông qua các hoạt
động sản xuất kinh doanh, sinh sống, đi lại, vui chơi giải trí,... của dân cƣ, chúng
tồn tại và phát triển theo các quy luật của xã hội".
Việc hình thành các khu đô thị mới, các quận, phƣờng mới đƣợc xem là hình
thức đô thị hóa theo chiều rộng và là sự mở đƣờng của quan hệ sản xuất cho lực
lƣợng sản xuất phát triển. Hiện đại hóa và nâng cao trình độ các đô thị hiện có là
quá trình thƣờng xuyên và tất yếu của quá trình tăng trƣởng và phát triển. Các nhà
quản lý đô thị và các thành phần kinh tế trên địa bàn đô thị thƣờng xuyên vận động
nhằm làm giàu thêm cho đô thị của mình.
Hiện nay, khái niệm đô thị hóa chƣa có sự thống nhất do các cách tiếp cận và
đối tƣợng nghiên cứu khác nhau của các chuyên ngành khoa học. Có thể dẫn ra
dƣới đây một số định nghĩa tiêu biểu:
Theo E.B.Alaev (Liên Xô cũ) Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội

Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nƣớc, đồng thời cũng là
quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức
sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc... biến nông thôn thành thành
thị, hay nói cách khác đô thị hóa là quá trình biến các làng quê với hoạt động nông
nghiệp là chủ yếu thành các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) với các hoạt động phi
nông nghiệp là chủ yếu (từ 60% - 90% tùy theo các cấp độ đô thị) xóa bỏ dần thói
quen của những ngƣời nông dân, xây dựng phong cách, thói quen, và tƣ duy, lối
sống của ngƣời dân trong các đô thị.
Hiện nay, đô thị hóa không chỉ đơn thuần là quá trình dịch cƣ từ nông thôn ra
thành thị và dịch cƣ nghề nghiệp mà còn bao hàm các quá trình dịch cƣ khác, đa
chiều, đa cấp độ nhƣ các dòng dịch cƣ đô thị - đô thị, đô thị - vùng ven, đô thị Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




6

nông thôn, vùng - quốc tế với các mức độ khác nhau theo từng hoàn cảnh của các đô
thị cụ thể. Các nhân tố kinh tế vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo nên quá trình đô
thị hóa, tuy nhiên các nhân tố khác phi kinh tế nhƣ văn hóa, lịch sử, lối sống,… đang
ngày càng có những ảnh hƣởng lớn tới đặc tính đô thị hóa của mỗi vùng.
* Bản chất của đô thị hóa:
Về mặt bản chất, đô thị hóa gắn liền với quá trình tăng trƣởng kinh tế của
một khu vực, một quốc gia. Tuy nhiên, tốc độ và đặc điểm của đô thị hóa còn tùy
thuộc vào trình độ phát triển của khu vực hay quốc gia đó. Bản chất của quá trình
đô thị hóa bao gồm:
- Tỷ lệ gia tăng dân số tại các đô thị
- Thu nhập bình quân của cƣ dân đô thị
- Tốc độ gia tăng thu nhập của các ngành kinh tế - xã hội và GDP
- Chất lƣợng cơ sở hạ tầng

hiện có là quá trình thƣờng xuyên, không thể thiếu của quá trình tăng trƣởng và phát
triển. Do vậy quá trình ĐTH làm mở rộng địa bàn đô thị, tăng cƣờng kết cấu hạ
tầng đô thị, kinh tế phát triển nâng cao đời sống nhân dân đô thị. Tuy nhiên, quá
trình này cũng đòi hỏi phải điều tiết, tận dụng tối đa những tiềm năng sẵn có và hoạt
động có hiệu quả cao trên cơ sở hiện đại hoá trong mọi lĩnh vực. Nhƣ vậy, ĐTH
không thể tách rời chế độ kinh tế - xã hội.
1.1.2. Vai trò của đô thị hóa
ĐTH có vai trò thúc đ y tốc độ CNH - HĐH đất nƣớc và ngƣợc lại CNH HĐH tạo điều kiện để tiến hành quá trình ĐTH. Trƣớc hết khi ĐTH diễn ra có sự
tập trung cao các điểm dân cƣ ,kết hợp xây dựng đồng bộ và khoa học các cơ quan,
xí nghiệp và các trung tâm thƣơng mại, dịch vụ. Khi đó, việc sử dụng lao động vào
sản xuất dần nhiều hơn và trình độ tay nghề của công nhân đƣợc nâng cao nhƣng
cũng dẫn đến một lƣợng không nhỏ ngƣời lao động bị mất việc làm.
ĐTH là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đ y kinh
tế xã hội của cả nƣớc. ĐTH có vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc
dân, góp phần tháo gỡ những vấn đề khó khăn trƣớc mắt của xã hội nhất là về
lao động - việc làm.
Thực chất quá trình ĐTH nông thôn ở nƣớc ta đang diễn ra khá phân tán dẫn
đến việc di cƣ từ nông thôn ra thành thị còn khá nhiều, khoảng cách giữa nông thôn
và thành thị lại ngày càng xa hơn. Nhƣng ĐTH nông thôn cũng đã tạo ra sự đa dạng
các ngành nghề kinh doanh, hình thành nhiều nghề mới trên địa bàn nông thôn và là
cơ sở thiết yếu trong việc khôi phục ngành nghề truyền thống, từ đó hình thành
nhiều nghề mới trên địa bàn nông thôn, tạo việc làm cho ngƣời lao động, tác động
tích cực đến thu nhập và đời sống của ngƣời dân.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




8


Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




9

sản xuất hàng hoá đa ngành nghề, nâng cao khả năng cạnh tranh. Lối sống thành
phố đã du nhập vào nông thôn rất nhanh, tác động lớn tới cuộc sống, phong tục, tập
quán thôn quê với những giá trị văn hóa truyền thống lâu đời. Điều đó thực sự làm
thay đổi toàn bộ đời sống của ngƣời nông dân, xoá dần khoảng cách giữa nông thôn
và thành thị.
Nhƣ vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu và không
thể đảo ngƣợc của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và
trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới.
1.1.3. Tác động của đô thị hóa đến lao động việc làm nông thôn
1.1.3.1. Khái niệm việc làm và tạo việc làm
Theo bộ Luật lao động của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đƣợc
Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 thì việc làm đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
"Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều
đƣợc thừa nhận là việc làm".
Trƣớc đây chúng ta coi những ngƣời có việc làm là những ngƣời làm việc
trong thành phần kinh tế nhà nƣớc và trong các cơ quan nhà nƣớc….Nhƣng khái
niệm việc làm hiện nay đã đƣợc mở rộng, phù hợp với nền sản xuất hàng hoá nhiều
thành phần theo cơ chế thị trƣờng, tạo điều kiện cho mọi ngƣời dân tham gia vào
nhiều hoạt động mang lại thu nhập và tạo việc làm. Điều đó đƣợc thể hiện chủ yếu
qua hai góc độ sau:
Một là, thị trƣờng việc làm đã đƣợc mở rộng, bao gồm tất cả các thành phần
kinh tế, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và không bị giới hạn về không

cụ thể đó là: Ngƣời lao động (Sức lực, trí lực, tâm lực); Tƣ liệu sản xuất.
+ Môi trƣờng xã hội: Đó là các yếu tố chính trị, pháp luật, xã hội. Đây là các
điều kiện đủ để việc làm hình thành và phát triển.
1.1.3.2. Phân loại việc làm
Có rất nhiều căn cứ khác nhau để phân chia việc làm ra thành các loại để phù
hợp với cơ cấu của nền kinh tế. Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, tổ chức
Lao động Quốc tế (ILO) đã phân chia việc làm thành các loại:
- Căn cứ vào khoảng thời gian có việc làm thƣờng xuyên trong một năm thì
việc làm có hai loại là việc làm ổn định và việc làm tạm thời. Trong đó, ngƣời có
việc làm ổn định là những ngƣời làm việc trong khoảng thời gian là từ 6 tháng trở
lên trong một năm và tiếp tục làm việc đó trong nhiều năm tiếp theo về sau. Việc
làm tạm thời là những ngƣời làm việc trong khoảng thời gian ít hơn 6 tháng trong
một năm và làm công việc đó không liên tục.
- Căn cứ vào khối lƣợng thời gian, mức độ thu nhập trong việc thực hiện một
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




11

công việc cụ thể nào đó chia thành việc làm chính và việc làm tạm thời. Việc làm
chính mang lại thu nhập chính thức cho ngƣời lao động và cũng trong khoảng thời
gian dài, nhất định. Việc làm tạm thời cũng mang lại khoản thu nhập cho ngƣời lao
động nhƣng khoản thu nhập đó không thƣờng xuyên hoặc có thƣờng xuyên nhƣng
không kéo dài trong năm.
- Căn cứ vào số giờ thực hiện làm việc trong một tuần việc làm chia thành
việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian.
* Đặc đi m của việc làm ở nông thôn
Ở nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (công

canh tác giảm đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm tỏng nông thôn. Hiện nay,
những việc làm tỏng nông thôn chủ yếu là những công việc đơn giản, thủ công, ít
đòi hỏi tay nghề cao với tƣ liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ
dàng sử dụng, học hỏi và chia sẻ. Vì thế mà khả năng thu hút lao động cao, tuy
nhiều sản ph m đƣợc làm ra với chất lƣợng thấp, mẫu mã không mát mắt ngƣời tiêu
dùng, năng suất lao động thấp từ đó đã làm cho thu nhập bình quân của lao động tại
các vùng nông thôn thấp, dẫn đến tỷ lệ đói nghèo cao so với khu vực thành thị.
1.1.3.3. Vai trò của việc làm
Trên bình diện kinh tế xã hội: đối với bản thân NLĐ, có việc làm sẽ tạo cơ
hội để NLĐ có thu nhập, đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình đồng thời
đóng góp cho xã hội. Đối với mỗi quốc gia , giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ tạo
điều kiện và cơ sở để triển khai các chính sách xã hội khác nhƣ phát triển văn hóa, y
tế, giáo dục..góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội. Về mặt kinh
tế, việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất. Hiệu quả của việc giải quyết tốt vấn
đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất. Về mặt xã hội, giải quyết việc làm
có mục tiêu hƣớng vào toàn dụng lao động, chống thất nghiệp và khắc phục tình
trạng thiếu việc làm bảo đảm thu nhập. Đối với Việt Nam, việc làm còn gắn với
công cuộc xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm là biện pháp quan trọng, thiết
thực xóa đói giảm nghèo.
Trên bình diện chính trị- pháp lí: chính sách việc làm không phù hợp tất yếu
sẽ không hiệu quả đối với vấn đề lao động – việc làm nói riêng và các vấn đề xã hội
nói chung. Ở bất kì quốc gia nào, việc làm đã, đang và luôn là vấn đề gay cấn, nhạy
cảm, nếu không đƣợc giải quyết có thể dẫn đến những “điểm nóng” và trở thành
vấn đề chính trị. Trên bình diện pháp lí, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản
của con ngƣời. Quyền này đã đƣợc thừa nhận trong hiến pháp, luật và các công ƣớc
quốc tế. Vấn đề việc làm còn gắn liền với chế độ pháp lí lao động, là cơ sở hình
thành, duy trì và là nội dung của quan hệ lao động.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN



và thói quen là chính. Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất
định, tạo ra sự khó khăn cho việc thay đổi phƣơng hƣớng sản xuất và thực hiện
phân công lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn.
Thứ hai: LĐNT mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông thôn
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




14

thuần nông. Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả, hiện
tƣợng thiếu việc làm là phổ biến. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi
phối mạnh mẽ bởi các qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (Khí
hạu, đất đai…). Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút lao động
không đồng đều. Chính vì tính chất này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các
vùng nông thôn trử nên phức tạp hơn.
Thứ ba: LĐNT rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có thích ứng lớn. Do đó
việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng và phức
tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cƣờng lực lƣợng
lao động cho sản xuất nông nghiệp.
Thứ tư: LĐNT có khả năng tiếp cận và tham gia thị trƣờng kém, thiếu khả
nămg nắm bắt và xử lý thông tin thị trƣờng, khả năng hạch toán hạn chế. Do đó, khả
năng giao lƣu và phát triển sản xuất hàng hoá hạn chế.
Thứ năm: LĐNT đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. Sản xuất nông nghiệp
có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nũa mức động áp
dụng máy móc thiết bị vào sản xuất cong thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ
đòi hỏi về sức khỏel, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhận
nhiều công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu hơn lao động trong
các ngành công nghiệp và một số ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông

động trong nông nghiệp sử dụng đến ít dần, một ngƣời lao động tạo ra số sản ph m
nhiều hơn trƣớc do vậy số lao động cần thiết cho nông nghiệp có xu hƣớng giảm dần
ngày càng sâu sắc.
Phần lớn lao động nông thôn hiện nay chƣa qua đào tạo, do vậy tiếp cận các
công việc có thu nhập và chất lƣợng cao, mặt khác khả năng cập nhật thông tin khoa
học kỹ thuật, thị trƣờng việc làm của lao động nông là không kịp thời làm giảm khả
năng tự tạo việc làm. Do vậy các chính sách của nhà nƣớc nhằm hỗ trợ lao động
nông thôn tự tạo việc làm cũng nhƣ tạo ra việc làm mới cho lao động nông thôn
đang là vấn đề cấp bách và thiết thực.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng nhanh,
đất canh tác không tăng thậm chí có xu hƣớng giảm xuống vì nhiều lý do: đô thị hóa,
đất ở,... tăng, mặt khác với khả năng ứng dụng máy móc, tiến bộ khoa học công nghệ,...
làm cho năng suất lao động tăng nhanh, giải phóng một lƣợng lao động lớn ra khỏi
ngành nông nghiệp. Nếu không tạo đủ công ăn, việc làm cho ngƣời nông dân, đặc biệt
trong lúc nông nhàn với thu nhập đƣợc ngƣời nông dân chấp nhận, sẽ dẫn đến hiện
tƣợng nông dân đổ xô ra các thành phố và các khu công nghiệp tìm kiếm việc làm gây
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status