ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ MÙI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CỦA
TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ MÙI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CỦA
TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ
Trường Mầm non Ái Quốc trên địa bàn thành phố đã nhiệt tình, trách nhiệm
cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động
viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng có hạn,
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Dương, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Trần Thị Mùi
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
Kết luận chương 1.............................................................................................. 39
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
CỦA TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON TP
HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG .............................................................. 40
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng .............................................................. 40
2.1.1. Vài nét về giáo dục mầm non thành phố Hải Dương ....................... 40
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ................................................................................. 41
2.1.3. Đối tượng và quy mô khảo sát............................................................. 41
2.1.4. Nội dung khảo sát ................................................................................ 41
2.1.5. Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu........................................ 42
2.2. Thực trạng nhận thức về tổ chức HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi và
quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non .............. 42
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm ...................................... 42
2.2.2. Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu và nhiệm vụ tổ chức
HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non ................................... 45
iv
2.2.3. Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết của việc tổ chức
HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong bối cảnh hiện nay ........................... 46
2.2.4. Nhận thức về nội dung quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở trường mầm non .................................................................................. 47
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non thành phố Hải Dương............................................................. 48
2.3.1. Thực trạng nội dung hoạt động vui chơi được tổ chức cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Hải Dương ........................ 48
2.3.2. Thực trạng mức độ tổ chức các loại trò chơi cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Hải Dương ........................................ 50
2.3.3. Thực trạng sử dụng phương pháp tổ chức HĐVC cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non .................................................................... 53
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên về tổ chức HĐVC và quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở trường mầm non .................................................................................. 66
3.2.2. Biện pháp2: Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức
HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi .................................................................. 68
3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động vui chơi
cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu tổ chức hiệu quả HĐVC cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ................................................................................................... 70
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng môi
trường tổ chức hoạt động vui chơi an toàn, hiệu quả cho trẻ ........................ 72
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc tổ
chức HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi .......................................................... 74
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý HĐVC............. 75
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................ 75
3.3.2. Nội dung, cách thức khảo nghiệm ....................................................... 75
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 76
Kết luận chương 3.............................................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 82
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
CBG
ĐK
Đôi khi
ĐTB
Điểm trung bình
ĐVTCĐ
Đóng vai theo chủ đề
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDH
Giáo dục học
GDMN
Giáo dục mầm non
GV
TX
Thường xuyên
UBND
Uỷ ban nhân dân
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm công cụ ..................... 44
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu và nhiệm vụ tổ chức
HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non..................... 45
Bảng 2.3. Nhận thức về sự cần thiết của việc tổ chức HĐVC cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non trong bối cảnh hiện nay ...... 46
Bảng 2.4. Nhận thức về nội dung quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi ở trường mầm non ................................................................... 47
Bảng 2.5. Thực trạng nội dung HĐVC của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non thành phố Hải Dương .......................................... 49
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ tổ chức các loại trò chơi trong chế độ
sinh hoạt hàng ngày của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm
non thành phố Hải Dương .............................................................. 51
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng phương pháp tổ chức HĐVC cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Hải Dương ................. 54
Bảng 2.8. Thực trạng hình thức tổ chức HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6
chơi, cùng quyết định những gì muốn chơi. Trẻ thường thích được chơi với
nhiều trẻ khác. Trẻ chơi theo nhóm 5-6 trẻ gồm cả bạn trai, bạn gái và ủng hộ
nhau trong khi chơi.
Để trẻ tham gia chơi một cách tích cực và đạt hiệu quả thì yếu tố cần
thiết phải có là các trò chơi để tổ chức các hoạt động vui chơi đáp ứng tốt các
yêu cầu giáo dục. Trong các nghiên cứu về giáo dục học mầm non, đã có công
trình nghiên cứu quản lý hoạt động vui chơi nói chung cho trẻ mẫu giáo song
làm thế nào để quản lý hoạt động vui chơi hiệu quả thì vấn đề này cần thiết
được nhìn nhận và nghiên cứu dưới góc độ quản lý giáo dục mầm non. Vấn đề
lý luận về quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm
non hầu như chưa được nghiên cứu hoặc mặc dù được nghiên cứu song chưa
chuyên sâu và chưa đầy đủ.
1
1.2. Về mặt thực tiễn
Hải Dương là mô ̣t thành phố lớn có 21 trường mầ m non công lâ ̣p và hơn
30 trường mầm non tư thu ̣c. Thực tế ở các trường mầm non trong thành phố
Hải Dương những năm gần đây cho thấy bên cạnh những bất cập về cơ sở vật
chất, hiệu quả hoạt động giáo dục, tay nghề giáo viên... thì có cả vấn đề quản lý
hoạt động để tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ. Đặc biệt việc quản lý hoạt
động để tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ chưa đươ ̣c các trường coi tro ̣ng, vì
vâ ̣y không đáp ứng được yêu cầu vui chơi hiện nay của trẻ.
Tuy vậy hiện nay công tác này vẫn chưa được quan tâm thích đáng, một
số trường cũng đã quan tâm đến công tác quản lý hoạt động vui chơi để tổ chức
hoạt động vui chơi cho trẻ song hiệu quả chưa cao vì chưa có cách giải quyết
thỏa đáng dựa vào nghiên cứu. Trong khi đó vấn đề này phải được giải quyết
trên cơ sở nghiên cứu thì mới có thể có biện pháp triệt để.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt
động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non thành phố Hải
xuất, có cơ sở để khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu từ
phiếu khảo sát, phỏng vấn, tính toán các chỉ số định lượng, định tính trong
nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi ở trường mầm non.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
ở trường mầm non thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Ngoài ra, luận văn còn có phần Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục
bảng, Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
CỦA TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục mầm non là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai
trò quan trọng trong việc hình thành những cơ sở nền tảng cho sự phát triển lâu dài
về nhân cách của con người. Vì vậy, hầu hết các quốc gia và các tổ chức giáo dục
quốc tế đều rất quan tâm đến công tác giáo dục mầm non; đã có nhiều nhà khoa học
nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng GDMN.
hướng hòa nhập với môi trường tự nhiên xung quanh trẻ để giúp trẻ phát triển
nhân cách. Cho đến nay, nguyên tắc phù hợp với tự nhiên do Cômenxki nêu lên
vẫn giữ được ý nghĩa của nó.
Maria Montessori (1896 - 1952) là bác sĩ, nhà tâm lí GD của nước Ý đã
dựa trên nền tảng của tâm lí học phát triển và cho rằng trẻ em là một chủ thể tích
cực, chủ động, tự lựa chọn nội dung và tiến hành hình thức học tập của mình một
cách độc lập. Hình thức học này gọi là “hoạt động tự do”, “vui chơi tự do”.
Trong quá trình CSGD trẻ em bà đưa ra 8 nguyên tắc GD cơ bản. Trong đó
nguyên tắc “vui chơi và nhận thức” được nhắc đến đầu tiên. Bà nhấn mạnh đến
việc trẻ chỉ được phát triển khi trẻ vui chơi, bà cho rằng vui chơi và nhận thức có
mối quan hệ với nhau, suy nghĩ và vui chơi là một quá trình, GD nên tăng cường
các hoạt động vui chơi để mở đường cho hoạt động nhận thức của trẻ.
Tác giả Tina Bruce (1991) chuyên gia GDMN của Úc đã nghiên cứu và tóm
tắt về giá trị của việc chơi đùa như sau: “Các nghiên cứu về não bộ, cũng như
nghiên cứu trong các lĩnh vực khác đã cho thấy ngày càng rõ hơn về nhu cầu được
6
vui chơi của tuổi thơ. Chơi đùa đóng vai trò là cơ chế tiếp sức cho những suy nghĩ
mang tính can đảm, sáng tạo và nghiêm túc ở tuổi trưởng thành”.[7, tr1]
Trong “Sổ tay hiệu phó chuyên môn”, tác giả A.I.Vaxiliepva đánh giá rất
cao tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ. Tác giả
cho rằng muốn quản lý tốt hoạt động này thì người quản lý phải quan sát và
phân tích được HĐVC của trẻ và nắm vững đặc điểm riêng biệt của các trò chơi
thì mới bồi dưỡng tốt cho giáo viên về công tác tổ chức HĐVC “Quan sát và
phân tích HĐVC đó là một việc rất phức tạp. Điều này nó gắn liền với ý nghĩa
của trò chơi trong sự phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo, với vị trí của nó
trong quá trình giáo dục ở trường mầm non, với những thể loại trò chơi khác
nhau cùng những đặc điểm riêng biệt. Nếu người lãnh đạo nắm vững đặc điểm
là tổ chức cuộc sống của trẻ”.[24, II, tr7-8-9]
Trong Tài liệu bồi dưỡng CBQL và GVMN (2006), Bộ Giáo dục và Đào
tạo cũng nhấn mạnh “Vui chơi là hoạt động chủ đạo, có tác dụng giáo dục và
phát triển trẻ toàn diện, giáo viên cần hiểu rõ tầm quan trọng và cách thức tiến
hành, đánh giá HĐVC theo những yêu cầu mới trong chương trình GDMN”.[3]
Có thể nói trong GDMN đã có các công trình nghiên cứu về chương
trình GD, về các hoạt động giáo dục, về cách tổ chức các HĐVC nhưng đến
nay chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động vui chơi của
trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non theo hiểu biết của người nghiên cứu.
Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu của các công trình kể trên, tôi mạnh dạn
nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi ở
trường mầm non Thành phố Hải Dương” với mong muốn kết quả nghiên cứu
góp phần làm phong phú thêm thông tin về lý luận và thực tiễn cho vấn đề này.
8
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý không chỉ là một dạng hoạt động cụ thể mà đã trở thành một
khoa học, một nghệ thuật và là một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại.
Chính vì thế, lý luận về quản lý ngày càng phát triển phong phú.
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất
khác nhau nó bảo toàn cầu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,
thực hiện những chương trình, mục tiêu hoạt động.
Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:
Quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái
cầu của xã hội. Để nhà trường vận hành hiệu quả cần thiết phải thực hiện chức
năng quản lý, nhà trường cần được quản lý bởi vai trò của các nhà quản lý mà
đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường.
Quản lý nhà trường là quá trình tác động của hiệu trưởng nhằm thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, với thế
hệ trẻ và tới từng học sinh.
Quản lý trường mầm non là những hoạt động, là các tác nghiệp của hiệu
trưởng tác động đến tập thể, những con người nhằm tổ chức, điều khiển phối
hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục để đạt được mục tiêu chăm
sóc, giáo dục trẻ.
1.2.2. Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là trẻ em đang ở giai đoạn cuối cùng của lứa tuổi
mầm non, chuẩn bị vào học lớp một.
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đang
được hình thành và phát triển rất mạnh mẽ. Những thuộc tính tâm lý cũng như
10
những phẩm chất nhân cách hình thành, phát triển được ở độ tuổi này là điều
kiện hết sức quan trọng để tạo ra một sự chuyển tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau.
Về đặc điểm tâm lý, chúng ta có thể thấy rõ điều này khi chứng kiến
những hoạt động chơi đùa không mệt mỏi của trẻ, không chỉ là sự vui thích mà
trẻ còn có khả năng tập trung để hiểu và chấp nhận luật lệ của các trò chơi, còn
trong lớp thì đã biết ngồi yên để lắng nghe các câu chuyện kể. Đa số trẻ trong
giai đoạn này phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm bút chì và cắt
bằng kéo, nhận ra sự khác biệt của các hình khối, biết phân biệt lớn - bé, caothấp, gần- xa... Vì thế một mặt người lớn cần phải tích cực giúp trẻ đạt được
những kỹ năng quan trọng và cần thiết nhưng mặt khác không nên nhồi nhét
những điều vượt quá khả năng mà trẻ có thể đạt được.
(A.N.Lêônchiev), khi chơi trẻ không chủ tâm vào một lợi ích thiết thực nào.
Chơi mang lại cho trẻ một trạng thái tinh thần vui vẻ, phấn khởi, dễ chịu. Vui
chơi cần cho mọi người ở mọi độ tuổi. Đối với trẻ mẫu giáo, vui chơi là hoạt
động tạo nên cuộc sống của chúng.
1.2.4. Quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch của nhà quản lý (hiệu trưởng nhà trường/tổ trưởng chuyên môn/giáo viên
mầm non) đến các yếu tố của hệ thống sư phạm nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ,
kế hoạch tổ chức HĐVC để hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ theo
mục tiêu của HĐVC nói riêng, mục tiêu giáo dục mầm non nói chung.
1.2.5. Biện pháp quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non
Biện pháp là cách làm cụ thể, cách thực hiện cụ thể một công việc nào đó
nhằm đạt được mục đích đề ra.
12
Biện pháp quản lý HĐVC của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non là
cách làm, cách thức tổ chức, quản lý của nhà quản lý - hiệu trưởng nhà trường
để nâng cao hiệu quả tổ chức HĐVC cho trẻ, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn
diện nhân cách trẻ theo mục tiêu cấp học mầm non.
1.3. Một số vấn đề lý luận về tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non
1.3.1. Khái quát hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo
1.3.1.1. Nguồn gốc HĐVC của trẻ mẫu giáo
Có nhiều quan điểm khác nhau của các nhà khoa học về vấn đề này:
Các nhà TLH - GDH theo trường phái sinh học cho rằng: Chơi là do bản
năng của con người, chơi là để giải phóng năng lượng dư thừa và trò chơi của
trẻ em giống như trò chơi của động vật... Từ đó, họ phủ nhận nguồn gốc xã hội
chính là tiền đề vật chất - là nguồn gốc đầu tiên của sự xuất hiện trò chơi của
trẻ mẫu giáo; hoạt động (nhân tố quyết định); môi trường sống của trẻ (trong đó
chứa đựng các mối quan hệ xã hội và vốn kinh nghiệm xã hội mà trẻ có thể học
tập và lĩnh hội để thể hiện và trải nghiệm trong trò chơi); Bên cạnh đó, mặc dù
chơi là hoạt động của trẻ nhưng vẫn cần có sự hướng dẫn sư phạm của người
lớn để giúp trẻ làm quen với phương thức hành động của loài người với đồ vật
và làm quen với cách thức giao tiếp của họ.
1.3.1.2. Bản chất HĐVC của trẻ mẫu giáo
Bản chất hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo là quá trình trẻ tự tổ chức,
tự điều khiển các hành động chơi để thỏa mãn các nhu cầu tự nhiên và xã hội
của mình dưới vai trò chủ đạo của người cô giáo mầm non.
14
1.3.1.3. Đặc điểm HĐVC của trẻ mẫu giáo
Chơi của trẻ em không phải là thật mà là sự mô phỏng, là hoạt động có
tính chất mô hình hóa những hoạt động thật dưới sự tưởng tượng và thể hiện
của trẻ nhưng tất cả những gì trẻ thể hiện ra trong khi chơi như nhận thức, thái
độ, tình cảm lại rất chân thật. Khi trẻ đóng vai mẹ chăm sóc con ốm là giả vờ
nhưng tình cảm và hành động của trẻ bộc lộ là những tình cảm của người mẹ có
con ốm thật: Trẻ lo lắng khi con sốt cao, nâng niu con trên tay, đối xử nhẹ
nhàng, âu yếm với con ... Hoạt động vui chơi của trẻ em là hoạt động mang
màu sắc xúc cảm chân thực mạnh mẽ, trẻ em chơi với tất cả sự say mê và lòng
nhiệt tình vốn có của nó. Trò chơi tác động mạnh mẽ đến trẻ em bởi nó thâm
nhập dễ dàng vào thế giới tình cảm của trẻ mà tình cảm đối với trẻ lại là động
cơ hành động mạnh mẽ nhất.
Chơi là hoạt động không nhằm tạo ra sản phẩm (kết quả vật chất)
nhưng có ý nghĩa quan trọng, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, nhu cầu được
chơi của trẻ. Khác với các hoạt động khác, hoạt động vui chơi của trẻ em