ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ DIỄM HẰNG
ÐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN
CÂY THUỐC VÀ THỰC VẬT CÓ TINH DẦU
Ở XÃ YÊN NINH, HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.01.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đinh Thị Phƣợng
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực chƣa từng đƣợc công
bố trong một công trình khoa học nào.
Tác giả
phạm - Đại học Thái Nguyên; viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; gia đình
và bạn bè đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Do còn hạn chế về kinh nghiệm cũng nhƣ trình độ nghiên cứu nên đề
tài còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý
báu của các thầy cô giáo và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo và các bạn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Diễm Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Các từ viết tắt .................................................................................................. iv
Danh mục các bảng ......................................................................................... v
Danh mục các hình ......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 3
1.1. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng tài nguyên thực vật ......................... 3
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................ 22
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 22
3.1.1. Vị trí địa lí ..................................................................................... 22
3.1.2. Địa hình, địa mạo .......................................................................... 23
3.1.3. Đặc điểm khí hậu .......................................................................... 23
3.1.4. Chế độ thủy văn............................................................................. 24
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất .................................................................. 25
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 25
3.2.1 Dân cƣ, dân tộc............................................................................... 25
3.2.2. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 25
3.2.3. Đặc điểm Văn hóa - xã hội............................................................ 26
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 27
4.1. Đặc điểm về thực vật ở KVNC ............................................................ 27
4.2. Đa dạng tài nguyên thực vật làm thuốc ở KVNC ................................ 30
4.2.1. Đa dạng về thành phần loài của thực vật làm thuốc ở KVNC ...... 30
4.2.2. Đa dạng về thành phần dạng sống của thực vật làm thuốc ở KVNC .... 39
4.2.3. Đa dạng về sinh cảnh sống của thực vật làm thuốc ở KVNC....... 42
4.2.4. Đa dạng về bộ phận sử dụng của thực vật làm thuốc ở KVNC .... 46
4.2.5. Đa dạng về cách sử dụng thực vật làm thuốc ở KVNC ................ 48
4.3. Đa dạng tài nguyên thực vật chứa tinh dầu ở KVNC .......................... 50
4.3.1. Đa dạng thành phần loài của thực vật chứa tinh dầu ở KVNC ..... 50
4.3.2. Đa dạng về dạng sống của thực vật có chứa tinh dầu ở KVNC ... 52
4.3.3. Đa dạng về sinh cảnh sống của thực vật chứa tinh dầu ở KVNC . 53
4.4. Những loài thực vật quý cần đƣợc bảo tồn ở KVNC ........................... 54
4.5. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc và thực
vật có tinh dầu ở KVNC .............................................................................. 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62
PHỤ LỤC
Plants – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây thuốc dân
tộc cổ truyền.
The International Union for Conservation of Nature and
IUCN
Natural Resources – Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và Tài
nguyên thiên nhiên Quốc tế.
KVNC
Khu vực nghiên cứu
MT
Môi trƣờng
Nxb
Nhà xuất bản
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
SL
Số lƣợng
Bảng 4.3. Sự phân bố thực vật làm thuốc ở KVNC ................................... 30
Bảng 4.4. So sánh thực vật làm thuốc ở KVNC với hệ cây thuốc Việt Nam
........................................................................................................... 31
Bảng 4.5. Sự phân bố số lƣợng loài thực vật làm thuốc trong các họ ...... 33
Bảng 4.6. Thống kê các chi có nhiều loài thực vật làm thuốc nhất .......... 38
Bảng 4.7. Sự đa dạng về dạng sống của thực vật làm thuốc ở KVNC ..... 39
Bảng 4.8. Đa dạng về sinh cảnh sống của thực vật làm thuốc ở KVNC .. 42
Bảng 4.9. Đa dạng về bộ phận sử dụng của cây thuốc ở KVNC ............... 46
Bảng 4.10. Đa dạng về cách chế biến cây thuốc ở KVNC ......................... 49
Bảng 4.11. Đa dạng thành phần loài thực vật có chứa tinh dầu ở KVNC
........................................................................................................... 51
Bảng 4.12. Sự đa dạng về dạng sống của thực vật chứa tinh dầu ở KVNC
........................................................................................................... 52
Bảng 4.13. Đa dạng về sinh cảnh sống của thực vật chứa tinh dầu ở KVNC
........................................................................................................... 54
Bảng 4.14. Những loài thực vật quý cần đƣợc bảo tồn .............................. 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn ................................ 18
Hình 2.2. Các dụng cụ xử lý mẫu cây thuốc ............................................... 20
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lƣơng ........................................ 22
Hình 3.2. Địa hình xã Yên Ninh, huyện Phú Lƣơng ở KVNC .................. 28
đô la mỗi năm. Đối với Việt Nam nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong các
ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hàng năm cung cấp cho đất nƣớc
khoảng 2 tỷ đô la.
Hiện nay, nguồn tài nguyên đa dạng sinh học nói chung và nguồn tài
nguyên thực vật nói riêng đang bị suy giảm nghiêm trọng. Nhiều hệ sinh thái và
môi trƣờng sống bị thu hẹp diện tích. Nhiều loài thực vật bị suy giảm cả về số
lƣợng và chất lƣợng, một số loài đã và đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng.
Nguyên nhân chính là do tập quán du canh, du cƣ, phá rừng làm nƣơng rẫy của
đồng bào các dân tộc; sự bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trƣờng và thiên tai liên
tiếp xảy ra. Chính điều này dẫn đến quá trình khai thác quá mức và làm suy
giảm một cách nhanh chóng nguồn tài nguyên thực vật. Điều đáng lo ngại hơn
cả là tình trạng thƣơng lái trong và ngoài nƣớc lợi dụng sự thiếu hiểu biết của
ngƣời dân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để thu gom và mua bán số
lƣợng lớn thực vật có giá trị qua biên giới với giá rẻ. Hoạt động này không chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
đơn thuần làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thực vật mà còn gây thiệt hại lớn về
kinh tế đối với quốc gia và địa phƣơng.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đa dạng sinh học nói chung và nguồn tài
nguyên thực vật nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc biệt là công tác
bảo tồn.
Yên Ninh là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái
Nguyên. Đây là xã có diện tích lớn nhất huyện, có hệ sinh thái đa dạng và bao
gồm nhiều dân tộc anh em sinh sống từ lâu đời. Đồng bào các dân tộc ở đây có
nhiều kinh nghiệm sử dụng các loài thực vật phục vụ cho các lợi ích khác nhau
Năm 1965, Al. A. Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài
thực vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết
thực vật; 14.000 – 18.000 loài rêu; 19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 - 20.000 loài
địa y; 85.000 – 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác [63].
Năm 1962, G. N. Slucop đã đƣa ra số lƣợng các loài thực vật hạt kín phân
bố ở các châu lục nhƣ sau:
Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài trong đó: Hoa Kỳ + Canada: 25.000 loài;
Mehico + Trung Mỹ: 17.000 loài; Nam Mỹ: 56.000 loài; Đất lửa + Nam cực:
1.000 loài [38].
Châu Âu có khoảng 15.000 loài trong đó: Trung và Bắc Âu: 5.000 loài;
Nam Âu, vùng Ban căng và Capcasơ: 10.000 loài [38].
Châu Phi có khoảng 40.500 loài trong đó: các vùng nhiệt đới ẩm: 15.500
loài; Madagasca: 7.000 loài; Nam Phi: 6.500 loài; Bắc Phi, Angieri, Ma Rốc và
các vùng phụ cận khác: 4.500 loài; Abitxini: 4.000 loài; Tuynidi và Ai cập:
2.000 loài; Xomali và Eritrea: 1.000 loài [38].
Châu Á có khoảng 125.000 loài trong đó: Đông Nam Á: 80.000 loài; các
khu vực nhiệt đới Ấn Độ: 26.000 loài; Tiểu Á: 8.000 loài; Viễn đông thuộc
Liên bang Nga, Triều Tiên, Đông bắc Trung Quốc: 6.000 loài; Xibêria thuộc
Liên bang Nga, Mông Cổ và Trung Á: 5.000 loài [38].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Châu Úc có khoảng 21.000 loài trong đó: Đông Bắc Úc có 6.000 loài; Tây
Nam Úc có 5.500 loài; Lục địa Úc có 5.000 loài; Taxman và Tây tây lan có
4.500 loài [38].
Dƣới thời nhà Trần đã xuất hiện nhiều thầy thuốc tiêu biểu nhƣ: Phạm
Công Bân (Cẩm Bình- Hải Dƣơng) giữ chức Thái y lệnh, ngoài việc chăm sóc
sức khỏe cho dân, ông còn bỏ tiền riêng mua sắm thuốc men, dựng nhà nuôi
dƣỡng bệnh nhân nghèo, tàn tật, trẻ em mồ côi cơ nhỡ; Tuệ Tĩnh còn gọi là
Nguyễn Bá Tĩnh một tiến sĩ hoàng giáp, một nhà sƣ và là một lƣơng y nổi tiếng
đã đề xuất “thuốc Nam Việt chữa người Nam Việt” [11]. Ông đã biên soạn bộ
“Nam dược thần hiệu” gồm 11 quyển với 496 vị thuốc nam, trong đó có 241 vị
thuốc có nguồn gốc thực vật và 3032 phƣơng thuốc đơn giản để trị 184 bệnh
của 10 khoa lâm sàng. Tuệ Tĩnh đã để lại nhiều bộ sách quý cho đời sau nhƣ:
“Tuệ Tĩnh y thư”, “Thập tam phương gia giảm”, “Thương hàn tam thập thất
trùng pháp” [32].
Ở thế kỷ XVI, Lê Qúy Đôn xuất bản bộ “Vân đài loại ngữ” đã phân chia
thực vật thành nhiều loại: cây cho hoa, cây cho quả, cây cho ngũ cốc, cay rau,
cây loại mộc, cây loại thảo, cây mọc theo các mùa khác nhau.
Nhà Lê (1428 – 1788) sau khi giành lại độc lập, đã có chủ trƣơng đẩy mạnh
việc khai thác thuốc hoang và sản xuất dƣợc liệu hóa chất [11]. Cũng dƣới thời
này, Nguyễn Trứ đã nghiên cứu sâu hơn và viết tác phẩm “Việt Nam thực vật
học” mô tả rất nhiều loại cây. Đặc biệt trong thời kỳ này, nổi bật lên nhƣ một
ngôi sao sáng trong nền y học cổ truyền Việt Nam đó là danh y Lê Hữu Trác
(1720 – 1791) Hải Thƣợng Lãn Ông (Hƣng Yên). Ông đã để lại một kho kinh
nghiệm quý báu, đúc rút qua nhiều thế hệ của các nhà y học cổ truyền trong và
ngoài nƣớc với bộ sách khổng lồ “Lãn Ông tâm lĩnh” sau đổi thành “Hải
Thượng y tông tâm lĩnh” 28 tập, 66 quyển để phổ cập đào tạo thầy thuốc, lƣu
truyền cho hậu thế [11]. E.aspardone, nhà thƣ mục nổi tiếng ngƣời Pháp đã
viết: “Có thể nói không quá đáng rằng Tuệ Tĩnh là người sáng lập thật sự ra
nghề thuốc Việt Nam, về sau Hải Thượng Lãn Ông là người tuyên truyền rất có
hiệu quả cho nghề này”[36].
Bộ lâm nghiệp (1988) đã xuất bản cuốn sách “Cây gỗ rừng Việt Nam” gồm
7 tập, đã phân loại và nêu vai trò của 300 loài gỗ rừng Việt Nam [7].
Năm 1993, Trần Đình Lý xuất bản cuốn sách “1900 loài cây có ích ở Việt
Nam” đã giới thiệu khoảng 1900 loài cây thuộc gần 1000 chi, 230 họ trong đó
có 76 loài cho nhựa thơm, 160 loài cho tinh dầu, 260 loài cho dầu béo, 600 loài
chứa tanin, 50 loài cây gỗ có giá trị, 40 loài tre nứa, 40 loài song mây [37].
Năm 1995, Vƣơng Thừa Ân xuất bản cuốn sách "Thuốc quý quanh ta" đã
thống kê và mô tả đƣợc nhiều loài thực vật làm thuốc [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Năm 1994, Nguyễn Nghĩa Thìn đã giới thiệu đƣợc 112 loài thuốc thuộc 50
họ trong công trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn – Lƣơng Sơn – Hà Sơn
Bình [32]. Từ Năm 1990 đến năm 1995, tác giả cũng đã giới thiệu 2.300 loài
thuộc 1.136 chi, 234 họ thuộc 6 ngành thực vật có mạch bậc cao đƣợc sử dụng
làm thuốc và giới thiệu 1.000 bài thuốc đƣợc thu thập ở Việt Nam [32].
Năm 1996, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với Liên
minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) thực hiện với sự tài trợ của Quỹ
SIDA (Thụy Điển) đã tiến hành điều tra và thống kê danh sách các loài động
vật, thực vật ở Việt Nam thuộc loại quý hiếm, đang bị giảm sút số lƣợng hoặc
có đã nguy cơ tuyệt chủng trong cuốn “Sách Đỏ Việt Nam”. Đây là căn cứ
khoa học quan trọng để Nhà nƣớc ban hành những nghị định và chỉ thị về việc
quản lý bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài
động thực vật hoang dã ở Việt Nam. Trong đó có thống kê 356 loài thực vật
quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ bị đe dọa, cần phải bảo vệ [6].
Lê Trần Đức (1997) với công trình “Cây thuốc Việt Nam” đã mô tả đặc
Trần Sỹ Viên đã thống kê 500 vị thuốc Nam – Bắc thƣờng dùng [12]; “Công
trình nghiên cứu về họ Bông” của Đỗ Thị Xuyến đã cho kết quả có 37 loài cho
sợi, 41 loài làm thuốc, 18 loài làm cảnh, 9 loài làm gỗ [63].
1.2. Tổng quan nghiên cứu về tài nguyên thực vật làm thuốc
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu y học cổ truyền đã và đang giữ một vai trò quan
trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe đồng bào các dân tộc. Với 54 dân tộc
anh em sinh sống, Việt Nam có một kho tàng tri thức dân gian về kinh nghiệm
chế biến và sử dụng cây thuốc chữa bệnh rất đa dạng.
Nhiều năm trở lại đây, rất nhiều công trình nghiên cứu về cây thuốc dân tộc
đƣợc tiến hành nhằm bảo tồn nguồn gen cây thuốc và y học cổ truyền các dân tộc.
Cho đến nay, các tác phẩm của các danh y nhƣ: Tuệ Tĩnh, Hải Thƣợng Lãn
Ông và nhiều danh y khác đã góp phần to lớn cho nền y học cổ truyền nƣớc ta
qua nhiều thế hệ.
Thời kì năm 1955 - 1975, hòa bình đƣợc lập lại ở miền Bắc, song đất nƣớc
ta vẫn đang bị chia cắt thành hai miền cho nên việc điều tra, nghiên cứu và bảo
tồn cây thuốc trên toàn quốc gặp nhiều khó khăn, chỉ có một vài nghiên cứu
nhỏ. Từ năm 1957, nhiều cơ sở Đông y đƣợc thành lập và đem lại nhiều kết quả
[47]. Đã có những cuốn sách có giá trị viết về cây thuốc của nhiều tác giả nổi
tiếng. Đầu tiên, phải kể đến 6 tập "Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Đỗ Tất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Lợi (1962 - 1965, 1969 - 1970) và cho đến nay đã đƣợc tái bản lần thứ 12.
Trong tác phẩm của mình, ông đã giới thiệu gần 1000 cây thuốc và vị thuốc
Việt Nam. Đây là công trình khoa học có ý nghĩa rất lớn trong nền y học Việt
đƣa ra đƣợc các biện pháp quản lý và sử dụng nhằm góp phần giữ gìn và bảo
tồn tri thức dân gian cũng nhƣ bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về giá trị sử dụng của thực vật và cây thuốc ở
Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều dân tộc anh em sinh
sống, với hệ thực vật rất đa dạng và phong phú. Vì thế việc nghiên cứu về giá
trị sử dụng cũng nhƣ nhóm cây làm thuốc của các loài thực vật nơi đây đƣợc
nhiều ngƣời chú ý.
Năm 1965, hội Đông y tỉnh Bắc Thái đƣợc thành lập, có nhiệm vụ tập trung
đoàn kết giới lƣơng y của toàn tỉnh, qua đó các ông lang bà mế học hỏi và trao
đổi kinh nghiệm cùng chăm lo sức khỏe cho nhân dân.
Năm 1993, Viện điều tra quy hoạch rừng thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn tiến hành điều tra tình hình tái sinh và diễn thế ở rừng Bắc Thái (cũ)
đã đƣa ra bản danh mục thực vật gồm 688 loài thuộc 433 chi và 134 họ [56].
Năm 1995, Nguyễn Xuân Quát tiến hành nghiên cứu mô hình rừng tự
nhiên, mô hình vƣờn chè tại vùng đồi núi thấp, đất đai bị thoái hóa của các
huyện Đồng Hỷ, Phú Lƣơng, Đại Từ và Thành phố Thái Nguyên [55]. Lê Ngọc
Công, Hoàng Chung (1995) tiến hành nghiên cứu thành phần loài, thành phần
dạng sống của savan bụi ở vùng đồi trung du Bắc Thái [22].
Năm 1996, Uỷ ban nhân dân tình Bắc Thái thực hiện chuyên đề tài nguyên
thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Phƣợng Hoàng, Thần Sa thuộc huyện Võ Nhai
của đã thống kê đƣợc 262 loài thuộc 79 họ; trong đó đã phân loại theo 6 nhóm
giá trị sử dụng : thực vật làm thuốc, thực vật cho tinh dầu, cho quả và lá ăn
đƣợc, lấy sợi, cho nhựa, làm cảnh [54].
Năm 1997, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành điều tra thảm
thực vật và khu hệ thực vật rừng ATK Định Hóa đã thu đƣợc 316 loài thực vật
có mạch thuộc 96 họ [55].
thống kê đƣợc 1635 loài thuộc 817 chi của 191 họ. Sau đó, phân viện điều tra
quy hoạch rừng Bắc bộ đã lập danh mục các loài thực vật ở khu vực bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa – Phƣợng Hoàng bao gồm 5 ngành, 160 họ, 1096 loài và
phân chia giá trị sử dụng của các loài thực vật theo 4 nhóm chính là: Cây lấy
gỗ, cây làm thuốc, cây làm cảnh [13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Công trình nghiên cứu “Điều tra cây thuốc được sử dụng theo kinh nghiệm
của đồng bào dân tộc Dao ở xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
thuộc vùng đệm vườn Quốc gia Tam Đảo phục vụ bảo tồn và phát triển bền
vững” (2009) của tác giả Đinh Thị Bạch Yến, khoa Sinh học - trƣờng Đại học
Quốc gia Hà Nội đã thống kê đƣợc 130 loài thuộc 109 chi, 62 họ của 4 ngành
thực vật bậc cao [58].
Ngoài ra có thể kể đến một số đề tài khác nhƣ: Đề tài nghiên cứu “Điều tra
và đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã Bình Thuận, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” của Nguyễn Quỳnh Nga [43]; Đề tài nghiên cứu
“Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của đồng bào dân tộc
Cao Lan xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Lê Thị
Thanh Hƣơng, Nguyễn Thị Thuận [33]. Cùng nhiều công trình khoa học khác
nhƣ: “Điều tra cây thuốc được sử dụng theo kinh nghiệm của đồng bào dân tộc
Dao ở xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”; công trình “Điều tra
và đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc Sán
Chí xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”…
Tuy nhiên, có thể thấy việc nghiên cứu và đánh giá tính đa dạng về tài
nguyên thực vật ở Thái Nguyên còn ít và trong phạm vi hẹp nên chƣa phản ánh
một vài loại nhƣ tinh dầu quế, tinh dầu định hƣơng v.v… không hòa tan hoặc
hòa tan ít trong nƣớc nhƣng hòa tan trong chất béo, dầu thực vật; tinh dầu bay
hơi với hơi nƣớc, vị cay hoặc ngọt, nóng bỏng và có tính chất sát trùng mạnh.
Về thành phần hóa học, tinh dầu chứa tecpen và những dẫn xuất có chứa
oxi của tecpen nhƣ rƣợu, anđehyt, ete, este, lacton... Mặc dù tinh dầu có chứa
nhiều cấu tử nhƣ vậy nhƣng thƣờng chỉ có một vài cấu tử chính có giá trị về
mùi đặc trƣng cho tinh dầu đó [45].
Tinh dầu có hai loại: nguyên chất và không nguyên chất (pha chế tinh dầu
nguyên chất với các loại chất khác).
Trên thị trƣờng ngày nay có bốn cấp độ tinh dầu: Cấp độ thấp nhất thƣờng
là các loại hóa chất (hƣơng liệu) tổng hợp đƣợc dùng chủ yếu cho ngành công
nghiệp nƣớc hoa. Cấp độ cao hơn là dùng trong công nghiệp thực phẩm. Cấp
độ cao hơn nữa là dùng trong chăm sóc y tế gia đình (các loại dầu thông
thƣờng), ở cấp độ này các loại tinh dầu không hoàn toàn nguyên chất ví chúng
đƣợc pha với một số chất hóa học tổng hợp khác, thƣờng không đƣợc uống chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
yếu để bôi ngoài da. Cấp độ cao nhất hiện nay là các loại tinh dầu hoàn toàn
tinh khiết từ các loại dƣợc thảo; ngoài mục đích hƣơng thơm, các loại tinh dầu
cấp độ này còn đƣợc dùng để trị liệu vô cùng hiệu quả cho nhiều vấn đề y tế
khác nhau tùy theo tính chất hay thuộc tính của mỗi loại tinh dầu. Tinh dầu ở
cấp độ này vẫn còn khá hiếm và chỉ có một vài công ty là sản xuất đƣợc. Các
loại Tinh dầu trị liệu thƣờng đều có thể dùng theo ba cách: Liệu pháp hƣơng
thơm (hít, xông, khuếch tán); Liệu pháp tại chỗ (bôi, mát xa); Liệu pháp bên
trong (ăn, uống, ngậm).
cứu chung với hoạt tính kháng khuẩn và đƣợc gọi là hoạt tính kháng vi sinh
vật. Có thể kể đến nhƣ: Tinh dầu sả (Cymbopogon citratus) ức chế hoàn toàn
sự phát triển của hầu hết các loại nấm, chống lại nấm gây độc và làm hƣ thối
thức ăn; Tinh dầu húng quế (Ocimum basilicum) có thể ức chế đƣợc sự phát
triển của 22 loài nấm độc ở nồng độ 0,15%...
Ngoài ra, tinh dầu còn có hoạt tính diệt côn trùng bằng nhiều cách nhƣ: Dẫn
dụ côn trùng đến và sa vào bẫy, tiêu diệt trực tiếp nhƣ một chất độc đối với côn
trùng, tiêu diệt gián tiếp thông qua việc ngăn chặn một giai đoạn phát triển của
côn trùng hay xua đuổi côn trùng [39]. Ví dụ nhƣ: Tinh dầu tràm, bạch đàn có
thể diệt chấy, bọ chét...; Tinh dầu nghệ, tinh dầu tiêu có tác dụng diệt ruồi....
Những tinh dầu có chứa dẫn xuất phenol nhƣ hƣơng nhu, đinh hƣơng,
húng, cỏ xạ hƣơng... có khả năng chống lại sự oxi hóa trong thực phẩm và tiêu
diệt vi trùng.
Tinh dầu là loại dƣợc phẩm đƣợc sử dụng nhiều nhất trong y học cổ truyền.
Nhờ có tinh dầu mà một số loại dƣợc thảo có mùi thơm đặc trƣng. Tinh dầu có
nhiều tác dụng điều trị khác nhau. Có loại tác dụng trên hệ thần kinh trung
ƣơng, có loại kích thích dịch tiêu hóa, dịch dạ dày, dịch ruột và dịch mật làm ta
ăn ngon hơn. Có thể kể đến nhƣ: Tinh dầu bạc hà có hàm lƣợng mentol cao, có
tác dụng kích thích dây thần kinh gây cảm giác lạnh làm giảm đau tại chỗ, là
thành phần trong dầu cao; Tinh dầu hƣơng nhu dùng làm thuốc sát trùng, giảm
đau; Tinh dầu chanh dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa; Tinh dầu tỏi có tác
dụng giảm colesterol và trị ho... [39] Việc nghiên cứu khả năng trị bệnh của
tinh dầu vẫn đang đƣợc quan tâm nghiên cứu.
Ngày nay, tinh dầu đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp
khác nhau nhƣ: Trong hƣơng phẩm, trong thực phẩm dùng là chất gia mùi cho
kẹo bánh, thuốc lá, rƣợu mùi, nƣớc giải khát..; trong dƣợc phẩm để sản xuất các
loại thuốc sát trùng. Ngoài ra tinh dầu còn là nguyên liệu để tách hoặc chuyển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật bậc cao có mạch, có giá trị sử
dụng làm thuốc và chứa tinh dầu ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lƣơng.
Địa điểm nghiên cứu: Xã Yên Ninh, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc và thực vật có chứa
tinh dầu ở KVNC.
- Lập danh lục các loài thực vật có giá trị sử dụng làm thuốc và thực vật có
chứa tinh dầu ở cấp độ quý hiếm thuộc diện cần bảo tồn đã đƣợc ghi nhận hiện
có ở KVNC.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm chung về thực vật ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lƣơng.
- Đánh giá sự đa dạng về thành phần loài, thành phần dạng sống của tài
nguyên cây thuốc ở KVNC. Đánh giá đa dạng về bộ phận sử dụng, cách sử
dụng cây thuốc theo kinh nghiệm của ngƣời dân ở KVNC.
- Đánh giá sự đa dạng về thành phần loài, thành phần dạng sống của thực
vật có chứa tinh dầu có mặt ở KVNC.
- Lập danh lục các loài thực vật có giá trị làm thuốc và thực vật có chứa
tinh dầu thuộc diện quý hiếm, cần bảo tồn đã đƣợc ghi nhận hiện có ở KVNC.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu