Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
HỨA MINH TÀI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
HỨA MINH TÀI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp, tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo và cán bộ của trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên về sự hướng dẫn, khích lệ và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo - Tiến sĩ
Nguyễn Xuân Trung, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá
trình làm luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên đang công
tác tại Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên về sự giúp đỡ, hỗ trợ và cung
cấp các tài liệu, số liệu liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn.
Lời cảm ơn xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người
đã giúp đỡ, khuyến khích và tạo rất nhiều điều kiện để tôi có thể hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu xót. Tôi rất
mong nhận được những đóng góp quý báu của Quý Thầy cô và các bạn.
Kính gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và may mắn đến Quý Lãnh đạo,
Quý Thầy cô cùng gia đình.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả
Hứa Minh Tài
năm 2016
iv
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ..................................................................... 27
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ..................................................................... 28
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................ 29
2.3.1. Chỉ tiêu nghiên cứu về quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực .............. 29
2.3.2. Chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố
Hưng Yên ......................................................................................................................... 29
2.3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu về thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân
lực tại thành phố Hưng Yên ......................................................................................... 29
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN....................................................................................... 30
3.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội ở thành phố Hưng Yên ............ 30
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................ 30
3.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên ............... 32
3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên .................... 37
3.2.1. Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực ......................................................... 37
3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên ................................ 42
3.2.3. Thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên .... 48
3.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên ................. 57
3.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố
Hưng Yên .......................................................................................................................... 60
3.4.1. Những thành tựu đã đạt được về phát triển nguồn nhân lực .................... 60
3.4.2. Những tồn tại về phát triển nguồn nhân lực ................................................. 62
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 ..................................................... 68
4.1. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên ............ 68
4.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên ................. 68
4.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên ................ 68
4.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực ..................................... 70
CN - XD
- Công nghiệp - Xây dựng
TM - DV
- Thương mại - Dịch vụ
OCDE
- Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Châu Âu
UBND
- Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:Tổng GDP chỉ số phát triển theo giá so sánh 2010 phân theo các
ngành kinh tế ................................................................................... 32
Bảng 3.2: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo các ngành kinh tế ...................... 33
Bảng 3.3: Tăng trưởng GDP ........................................................................... 33
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế ........................................ 34
Bảng 3.5: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế.................................... 35
Bảng 3.6: Dân số và tỷ lệ phát triển dân số theo thời kỳ 2011-2014 .............. 38
Bảng 3.7: Tốc độ tăng nguồn nhân lực ........................................................... 40
Bảng 3.8: Dân số và lao động đang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân
của thành phố qua các năm ............................................................. 41
Bảng 3.9: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi .......... 41
kiện, nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào yếu tố con người. Nếu so sánh
các nguồn lực với nhau thì nguồn nhân lực có ưu thế hơn cả. Do vậy, hơn bất
cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực luôn chiếm vị trí trung tâm và đóng
vai trò quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất
là trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế.
Việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là vấn đề hết sức
quan trọng, nguồn nhân lực cần phát huy tính đa dạng, phong phú về truyền
thống văn hóa phương Đông như: Hiếu học, trọng nhân tài, trọng tri thức,
khoa học… Tuy nhiên cho đến nay, những tiềm năng quan trọng này vẫn
chưa được chú ý khai thác đầy đủ, đúng mức và có thể sử dụng chưa hiệu quả
về nguồn nhân lực.
Ngày nay, khi thế giới bước vào nền kinh tế tri thức thì vấn đề nhân
tài đang thực sự là vấn đề cấp thiết, vì nhân tài là hạt nhân của nền kinh tế
tri thức. Tuy rằng, nhân tài thời nào cũng quý, cũng quan trọng nhưng
ngày nay lại càng quan trọng hơn. Muốn đi tắt, đón đầu trong phát triển
thì phải có nguồn nhân lực tiên tiến, không để lãng quên nhân tài và
không để lãng phí nguồn nhân lực. Do vậy, các quốc gia cần phải chủ
động quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo và bồi dưỡng đề nguồn nhân lực phát
huy đạt hiệu quả cao nhất.
2
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội trong tình hình
mới, Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra những yêu cầu cơ bản trước mắt và lâu
dài trong việc sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả nhất, khai thác tiềm năng
trí tuệ, phát huy những yếu tố tinh thần gắn với truyền thống văn hóa dân tộc.
Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng với việc đào
tạo, bồi dưỡng để nâng cao nguồn nhân lực; coi chất lượng nguồn nhân lực là
một tiền đề cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đất nước.
chuyên môn kỹ thuật cao. Trong những năm gần đây tuy có kết quả cao trong
công tác phát triển nguồn nhân lực nhưng vẫn còn một số tồn tại. Công tác
giáo dục phổ thông bước đầu đã được quan tâm đầu tư đúng mức nên đã góp
phần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao. Tuy nhiên, công tác giáo dục
hướng nghiệp, việc thực hiện phân luồng trong giáo dục - đào tạo làm chưa
tốt nên nhận thức về vai trò của học nghề, dạy nghề trong các cấp các ngành
và các tầng lớp nhân dân, nhất là thanh niên còn nhiều hạn chế; tư tưởng
“thích làm thầy hơn thợ” vẫn còn nặng nề.
Chính vì nhận thấy tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác
giả đã chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên
đến năm 2020” để nghiên cứu, xây dựng và làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực
của thành phố Hưng Yên đến năm 2020, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của địa phương.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực
trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố
Hưng Yên từ năm 2011 đến năm 2014.
4
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho phát triển
nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạnh nguồn nhân lực ở
thành phố Hưng Yên đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên.
- Chương 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho thành phố Hưng
Yên đến năm 2020.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực
1.1.1. Các khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1.1. Nguồn nhân lực
Theo Từ điển thuật ngữ của Pháp, nguồn nhân lực xã hội bao gồm
những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có
việc làm (Trần Kim Dung, 2010). Như vậy theo quan điểm này thì những
người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không muốn có
việc làm thì không được xếp vào nguồn nhân lực xã hội.
Theo Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức
năng lực, toàn bộ cuộc sống của con người hiện có, thực tế hoặc tiềm năng để
phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng (Trần Kim Dung, 2010).
Nhân lực dưới góc độ từ ngữ Hán Việt: Nhân là người, lực là sức. Ngay
trong phạm trù sức người lao động cũng chứa một nội hàm rất rộng. Nếu
dừng lại ở các bộ phận cấu thành đó là sức vóc, sức bắp thịt, sức xương…
Sức thể hiện thông qua các giác quan mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, da cảm
giác… Còn chất lượng của sức lao động đó là trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn kỹ thuật, lành nghề…
Đại từ điển kinh tế thị trường, nguồn nhân lực là nhân khẩu có năng lực
lao động tất yếu, thích ứng được với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nhân
lực là chỉ tổng nhân khẩu xã hội, là nguồn tài nguyên. Tài nguyên nhân lực là
quan trọng; nó cho thấy tiến bộ kỹ thuật không hề làm giảm ý nghĩa của yếu
tố con người mà ngược lại, cùng với quá trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất con người cùng với tiềm năng trí tuệ có vai trò ngày càng
quan trọng.
Nguồn nhân lực của xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao
động (theo Bộ Luật lao động) và ngoài độ tuổi lao động nhưng có khả năng
8
hoặc sẽ tham gia lao động. Số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên và độ tuổi lao động; chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào
sự nghiệp giáo dục đào tạo và thể chất người lao động, yếu tố di truyền, nhu
cầu sử dụng lao động ở địa phương. Trong một chừng mực nào đó nguồn
nhân lực đồng nghĩa với nguồn lao động, nhưng nói về nguồn nhân lực là nói
tới chất lượng của lao động.
Đề cập đến nguồn nhân lực, việc sử dụng nguồn nhân lực liên quan đến
việc làm. Đây chính là tiêu chí xác định hiệu quả nguồn nhân lực. Guy Hân-tơ,
chuyên gia Viện phát triển hải ngoại Luân đôn đã đưa ra định nghĩa: “Việc làm
theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả
những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã
hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế”.
1.1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
Từ khái niệm về nguồn nhân lực, có thể hiểu về phát triển nguồn nhân
lực là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng lao
động, thể lực, tâm hồn… Để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, thực
hiện tốt quá trình sản xuất và tái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm, góp phần làm
giàu cho đất nước, làm giàu cho xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực được xem xét trên hai mặt chất và lượng. Về
chất phát triển nguồn nhân lực phải được tiến hành trên cả ba mặt: Phát triển
nhân cách, phát triển trí tuệ, thể lực, kỹ năng và tạo môi trường thuận lợi cho
quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Quan điển này dựa
trên cơ sở nhận thức rằng con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để
tiến tới có được hiệu quả cũng như thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống của
từng cá nhân.
Theo UNIDO (The United Nations Industrial Development Organization Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc) phát triển con người một
cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của một quốc gia, nó
bao gồm mọi khía cạnh về kinh tế, xã hội như nâng cao khả năng cá nhân,
tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ đạo
thông qua giáo dục - đào tạo nghiên cứu và từ hoạt động thực tiễn.
10
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua
đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực
và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng trong đó các hoạt động lao động thông
qua việc tuyển, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện
lao động có hiệu quả và các chính sách hợp lý...), môi trường văn hóa, xã hội
kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người để họ mang hết sức mình
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Đào tạo
nhân lực
Tự tạo
việc làm
Tuyển, sử dụng
nhân lực
Đào tạo lại
Đảng, 2001). Nguồn lực con người là điểm cốt yếu nhất của nguồn nội lực, do
đó phải bằng mọi cách phát huy yếu tố con người và nâng cấp chất lượng
nguồn nhân lực.
Vai trò và vị trí của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của đất nước
ngày càng cao đặc biệt đối với khoa học xã hội và nhân văn. Nó là cơ sở
“cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách phát
triển kinh tế xã hội, xây dựng con người, phát huy những di sản văn hóa dân
tộc, sáng tạo những giá trị văn hóa mới của Việt Nam”.
Trong Đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn
2001-2005, mã số KX.05/01-05 “Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân
lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do GS.VS.TSKH. Pha ̣m
Minh Ha ̣c làm chủ nhiê ̣m, Viê ̣n Nghiên cứu Con người làm cơ quan chủ trì đã
phản ánh một cách đầy đủ và súc tích về mối quan hệ các vấn đề văn hóa, con
người nguồn nhân lực gắn quyện với nhau: Hệ thống các giá trị vật chất và
tinh thần do con người tạo ra qua giáo dục lại trở lại với con người được con
người thừa kế và phát triển, phải trở thành sức mạnh ở mỗi con người cũng
như trong từng tập thể lao động, nguồn lực con người tạo ra các giá trị mới,
đáp ứng nhu cầu phát triển của từng người nhóm người, đội lao động, tập thể
một đơn vị sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nói
chung và của từng tế bào kinh tế nói riêng.
Sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhiều nguyên nhân
khác nhau. Trước hết sự phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhu cầu về lao
động. Sở dĩ như vậy bởi nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng lớn, ngày
12
càng phong phú đa dạng, điều đó tất yếu xã hội phải tạo ra nhiều của cải theo
đà phát triển ngày càng tăng của xã hội; nghĩa là lực lượng tham gia vào các
hoạt động của nền sản xuất xã hội phải ngày càng nhiều, chất lượng lao động
phải ngày càng nâng lên, phải nâng cao trình độ trí tuệ và sức sáng tạo của con
trực tiếp đến quy mô dân số tại thời điểm gốc và chính sách phát triển dân số
của các quốc gia và vùng lãnh thổ. Vấn đề này, hiện nay trên thế giới đang
diễn ra hai xu hướng trái ngược nhau.
Đối với các quốc gia phát triển, đặc biệt là các quốc gia ở Bắc Âu, do
nhiều yếu tố: Khí hậu, di truyền, nhu cầu được tự do phát triển của mỗi cá
nhân, điều kiện kinh tế và đặc biệt trợ giúp khoa học - kỹ thuật trong ngành
y... nên tỷ lệ sinh thấp (từ 0,5% - 0,7%), trong khi đó, tuổi thọ lại cao nên dẫn
đến tình trạng giá hóa nguồn nhân lực. Hệ quả thiếu nguồn nhân lực đến mức
báo động.
Đối với các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các nước chậm phát
triển thì lại ngược lại hoàn toàn. Tỉ lệ sinh ở các nước này thường khá cao
(trên 1,5%/năm), điều kiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ y tế chậm
được cải thiện, dẫn đến dư thừa lao động. Hệ quả là gia tăng thất nghiệp và
gây áp lực cho việc giải quyết việc làm.
1.1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng
Hiện nay, có hai quan điểm phổ biến xem xét chất lượng nguồn nhân lực:
- Theo quan điểm thứ nhất: Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện ở
các mặt trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ và các yếu tố kết cấu các mặt
đó. Nghĩa là yếu tố kết cấu được tách riêng khi xem xét nguồn nhân lực.
- Theo quan điểm thứ hai: Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trên ba
mặt: Trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ. Nghĩa là yếu tố đã được bao hàm
trong chính nội tại ba yếu tố đó.
Tác giả tiếp cận theo quan điểm thứ hai khi xem xét chất lượng nguồn
nhân lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ. Vì chất lượng nguồn nhân lực được
14
xem xét ở đây là của một tập hợp người, bao gồm những người trong và trên
độ tuổi lao động có khả năng lao động thực tế đang làm việc, chưa có việc
làm hoặc đang được đào tạo. Mặt khác, khi xem xét chất lượng nguồn nhân
chết tập trung quan liêu bao cấp, đặc biệt là mặt trái của kinh tế thị trường
và quá trình hội nhập.
Sự phân tích trên cho thấy nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng,
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một
tất yếu, là xu thế phát triển của thời đại, là yêu cầu tất yếu của quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hoá. Một nguồn nhân lực chất lượng cao là tiền đề, là cơ
sở quyết định sự thành bại trong công cuộc xậy dựng và phát triển đất nước.
Hơn nữa nguồn nhân lực chất lượng cao còn là nhân tố khắc phục được những
hạn chế của đất nước về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, vị trí địa lý… là
cách duy nhất để đưa đất nước thoát khỏi cảnh nghèo nàn, lạc hậu, thúc đẩy
kinh tế tăng trưởng nhanh bền vững.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
1.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng
* Dân số: Là cơ sở để hình thành nguồn nhân lực. Sự biến động về dân
số được thể hiện ở hai dạng sau:
- Biến động dân số tự nhiên: Qua sinh đẻ, tử vong. Ở các nước đang
phát triển thì tỷ lệ sinh cao, tốc độ tăng dân số nhanh nhưng tốc độ tăng
trưởng kinh tế chậm dẫn tới áp lực về giải quyết việc làm. Vì vậy cần phải có
chính sách kế hoạch hóa dân số đi đôi với phát triển kinh tế.
- Biến động dân số cơ học: Do sự tác động của di dân giữa nông thôn và
thành thị, giữa các vùng và việc di dân ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu kinh
tế của các vùng, đặc biệt nó làm tăng cung lao động của thành thị, thúc đẩy
tốc độ đô thị hóa và làm gia tăng thất nghiệp.
Đặc điểm của việc biến động dân số của các nước đang phát triển là
người di cư phần lớn là thanh niên có trình độ học vấn nhất định. Nguyên