Quản lý thực hiện chương trình Giáo dục địa phương ở các trường THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN NGỌC PHƢƠNG

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
"GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG" Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HIỆP HÒA,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN NGỌC PHƢƠNG

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
"GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG" Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HIỆP HÒA,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14




LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, Tác giả bản Luận văn này xin chân thành cảm ơn Phòng Đào
tạo Sau đại học, Trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều
kiện thuận lợi cho chúng tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. TRẦN ANH TUẤN, ngƣời
thầy hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình thực
hiện Luận văn này.
Tác giả bản Luận văn này xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục &
Đào tạo huyện Hiệp Hòa, Hiệu trƣởng các trƣờng THCS, giáo viên và học sinh
các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Hiệp Hòa đã quan tâm, động viên và cung
cấp tƣ liệu trong quá trình tác giả học tập và thực hiện nghiên cứu luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng Luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thày, cô
giáo để Luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn./.
Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Ngọc Phƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii

1.3.1. Vị trí, vai trò của chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng ở trƣờng THCS ........... 15
1.3.2. Đặc điểm của chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng ở trƣờng THCS ............ 16
1.3.3. Quản lý thực hiện chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng ở trƣờng THCS ......... 20
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình quản lý thực hiện chƣơng trình
Giáo dục địa phƣơng.......................................................................................... 25
1.4.1. Khách quan ........................................................................................... 25
1.4.2. Chủ quan ............................................................................................... 26
Kết luận Chƣơng 1 ............................................................................................. 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƢƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG Ở CÁC TRƢỜNG THCS
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG ................................................... 30
2.1. Vài nét về tình hình triển khai chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng
tại các trƣờng THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang .................................... 30
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Hòa ................... 30
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Hiệp Hòa hiện nay ............... 30
2.2. Thực trạng triển khai thực hiện chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng
ở các trƣờng THCS huyện Hiệp Hòa................................................................. 33
2.2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng ........... 33
2.2.2. Thực trạng công tác xây dựng nội dung chƣơng trình GDĐP ............. 34
2.2.3. Thực trạng công tác chuẩn bị tài liệu và phƣơng tiện .......................... 37
2.2.4. Thực trạng t chức hoạt động giảng dạy Giáo dục địa phƣơng
trên lớp ............................................................................................................ 38
2.2.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác thực hiện chƣơng trình
Giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THCS huyện Hiệp Hòa .......................... 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




2.3. Thực trạng quản lý thực hiện chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng ở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




3.2. Các nguyên tắc của việc đề xuất biện pháp ................................................ 64
3.2.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục THCS....................................................... 64
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học ................................................. 64
3.2.3. Đảm bảo sự phối hợp và phát huy vai trò chủ động của trƣờng THCS ........... 65
3.2.4. Tính hệ thống và đồng bộ ..................................................................... 65
3.3. Các biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT đối với việc thực hiện
chƣơng trình GDĐP ở các trƣờng THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang .......... 66
3.3.1. Bồi dƣỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, và các
lực lƣợng giáo dục về tầm quan trọng của chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng ......... 66
3.3.2. Thành lập một bộ phận chuyên trách về xây dựng chƣơng trình
và t chức, chỉ đạo triển khai thực hiện chƣơng trình .................................... 67
3.3.3. Phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng theo hƣớng mở
gắn với lịch sử, văn hóa, kinh tế địa phƣơng ................................................. 68
3.3.4. Phòng GD&ĐT t chức biên soạn các bộ tài liệu tham khảo
phục vụ các hoạt động giáo dục địa phƣơng của huyện................................. 69
3.3.5. Đ i mới phƣơng pháp, hình thức dạy học nâng cao chất lƣợng
thực hiện chƣơng trình.................................................................................... 70
3.3.6. Huy động nguồn lực để thực hiện chƣơng trình Giáo dục địa phƣơng........... 71
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .................................................... 73
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất............ 74
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ......................................................................... 74
3.5.2. Đối tƣợng khảo nghiệm ........................................................................ 74
3.5.3. Cách tiến hành khảo nghiệm và các tiêu chí ........................................ 74
3.5.4. Đánh giá kết quả khảo nghiệm ............................................................. 75
Kết luận Chƣơng 3 ............................................................................................. 77

GDPT

Giáo dục ph thông

4

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

5

QLGD

Quản lý giáo dục

6

SGK

Sách giáo khoa

7

SGV

Sách giáo viên

8


Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL về việc quản lý chƣơng trình GDĐP ............ 43
Bảng 2.8. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bài giảng GDĐP............... 44
Bảng 2.9. Ý kiến về việc xây dựng lịch trình thực hiện chƣơng trình GDĐP ..... 47
Bảng 2.10. Thực trạng công tác quản lý giờ dạy Giáo dục địa phƣơng............... 51
Bảng 2.11. Đánh giá của hiệu trƣởng, giáo viên về công tác kiểm tra thực
hiện chƣơng trình GDĐP ................................................................ 55
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm thực tế .......................................................... 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1.

Tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch bài giảng ............ 47

Biểu đồ 2.2.

Sự phù hợp của các hình thức xây dựng lịch trình dạy học ........... 50

Biểu đồ 2.3.

Sự quan trọng của công tác quản lý đối với chƣơng
trình GDĐP ............................................................................... 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN


tiêu và hiệu quả, đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị tốt nội dung, phƣơng pháp,
phƣơng tiện, đáp ứng đƣợc yêu cầu đ i mới và phù hợp với đối tƣợng học sinh
trong điều kiện có thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




Tuy nhiên, trong thực tế còn rất nhiều giáo viên chƣa chú trọng, thậm chí
còn xem nhẹ các bài dạy về chƣơng trình địa phƣơng. Giáo viên nào biết nhiều
thì dạy nhiều, biết ít thì dạy ít, bên cạnh đó còn có giáo viên dạy không đúng
gây ra nhiều cách hiểu khác nhau dẫn đến kết quả bài học không đạt yêu cầu
theo mục tiêu bài đã đề ra.
Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên chính là vấn đề quản lý hoạt
động GDĐP của Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và các nhà trƣờng chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức; chƣa đƣợc đầu tƣ công sức đầy đủ, cả về phía các
cấp quản lý, lẫn về phía ngƣời dạy, ngƣời học... nên chƣa phát huy đƣợc vai trò
và mục tiêu của chƣơng trình GDĐP nhƣ nó cần có.
Từ những lý do trên, tôi đã chọn Đề tài: "Quản lý thực hiện chương
trình Giáo dục địa phương ở các trường THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang" làm Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản lý giáo dục, với mong muốn góp
phần nâng cao công tác quản lý thực hiện chƣơng trình GDĐP ở trƣờng THCS
trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý thực hiện chƣơng trình GDĐP tại các
trƣờng THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, từ đó giúp hoạt động GDĐP ở
các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Hiệp Hòa đạt mục tiêu giáo dục với chất
lƣợng cao hơn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Chƣơng trình GDĐP ở các trƣờng THCS huyện

- Khảo sát thực trạng quản lý thực hiện chƣơng trình GDĐP ở các trƣờng
THCS huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất biện pháp quản lý, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang đối với việc thực hiện chƣơng trình GDĐP ở các trƣờng
THCS trong huyện.
6.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
- Cán bộ quản lý giáo dục (Phòng GD&ĐT huyện, Ban giám hiệu, T
trƣởng chuyên môn);
- Một số giáo viên và học sinh các trƣờng THCS trên địa bàn huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp lý luận
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, t ng hợp, khái quát
hóa, hệ thống hóa, các văn bản để xây dựng cơ sở lý luận của Đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: T ng kết kinh nghiệm của các cấp
quản lý về thực hiện chƣơng trình GDĐP.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Lấy ý kiến cán bộ quản lý giáo
dục và một số giáo viên các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang để tìm hiểu thực trạng (Mẫu phiếu hỏi).
- Phương pháp phỏng vấn (Mẫu biên bản phỏng vấn): Thiết kế các câu
hỏi để phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên về các biện pháp thực hiện
chƣơng trình GDĐP tại các trƣờng THCS.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu sản phẩm
hoạt động GDĐP của giáo viên; kết quả học tập, rèn luyện của học sinh; các sản
phẩm hoạt động quản lý và thực hiện chƣơng trình GDĐP của các cấp quản lý.



TTg quy định chi tiết và hƣớng dẫn thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội. Bộ
GD&ĐT đã xây dựng và ban hành các kế hoạch triển khai t ng thể, t chức
thực hiện trong toàn ngành; kiện toàn Hội đồng chỉ đạo biên soạn chƣơng trình
giáo dục ph thông và lập ban chỉ đạo cho mỗi cấp, bậc học, chọn lựa và quyết
định danh sách các tác giả biên soạn, các hội đồng thẩm định chƣơng trình,
SGK, danh mục thiết bị dạy học.
Tháng 4/2005, Dự án Dạy và học t ch cực của Việt-

đƣợc triển khai

tại 14 tỉnh phía Bắc nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên
tiểu học và THCS. Sau gần hai năm triển khai, hoạt động biên soạn tài liệu
phần dành cho địa phƣơng trong khuôn kh Dự án Việt - Bỉ đã góp phần nâng
cao năng lực biên soạn cho giảng viên, giáo viên 14 tỉnh miền núi phía Bắc và
cung cấp giáo trình/tài liệu cho chƣơng trình GDĐP ở cấp tiểu học, THCS và
các trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm đào tạo giáo viên tiểu học, THCS.
Tính đến tháng 2/2009, 81 bản thảo giáo trình/tài liệu phần dành cho địa
phƣơng triển khai biên soạn tại 13 tỉnh với 5 môn học (Lịch sử, Địa lý, Ngữ
văn, Âm nhạc, Đạo đức) đã đƣợc Hội đồng thẩm định Trung ƣơng và Ban quản
lý Dự án phê duyệt.
Từ năm học 2008 - 2009, Bộ GD&ĐT đã đƣa chƣơng trình GDĐP vào
đan xen, lồng ghép, trong các môn học nhƣ: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục
công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc... từ lớp 6 đến lớp 12.
Ngày 01/11/2012, Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số
4763/QĐ-BGDĐT phê duyệt Đề án "Xây dựng mô hình trƣờng ph thông đ i
mới đồng bộ phƣơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giai
đoạn 2012-2015". [4] Hƣớng dẫn 791 Bộ GD&ĐT về thí điểm phát triển
“chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng” theo định hƣớng phát triển năng lực học

giáo dục có mục đích. Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục,
song thƣờng ngƣời ta đƣa ra quan niệm quản lý giáo dục theo hai cấp độ chủ
yếu: cấp vĩ mô và vi mô.
Quản lý giáo dục“vĩ mô" tƣơng ứng với khái niệm quản lý một hệ
thống giáo dục (của quốc gia, của một địa phƣơng).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




Quản lý giáo dục“vi mô" tƣơng ứng với khái niệm quản lý một nhà
trƣờng (cơ sở giáo dục).
Quản lý giáo dục theo nghĩa khái quát là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo
đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra.
Chủ thể quản lý điều khiển các thành tố trong hệ thống quản lý thông
qua Đối tượng quản lý, là hoạt động của t chức và các thành viên (con
ngƣời) trong hệ thống đó. Tính chất chỉ huy - chấp hành là đặc trƣng n i trội
trong quan hệ quản lý. Tuy nhiên, chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý đều
có mục đích chung. Quản lý có nhiệm vụ tạo ra và duy trì một môi trƣờng
thuận lợi để mỗi cá nhân có thể hoạt động đạt đƣợc hiệu quả cao trong quá
trình đạt đến mục đích chung.
Quá trình QLGD là hoạt động của các chủ thể quản lý và đối tƣợng
quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đƣa hệ thống
giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về chất. QLGD
vừa là một hiện tƣợng xã hội (hiện tƣợng hoạt động, lao động, công tác), vừa
là một quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã
hội (hệ thống quản lý).
1.2.2.2. Quản lý nhà trường

Giáo dục học, Xã hội học, Văn hóa,… và gọi là bộ phận ẩn của chƣơng trình.
Đồng thời, để chƣơng trình giáo dục đạt hiệu quả cao cần phải đặc biệt
chú ý đến khái niệm “phát triển chƣơng trình giáo dục”.
Phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục nhằm hoàn
thiện không ngừng chương trình giáo dục cho phù hợp với trình độ phát triển
của kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, của đời sống xã hội... Như vậy,
chương trình giáo dục không phải được thiết kế một lần và dùng mãi, mà luôn
được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự phát triển kinh tế - xã hội, của
thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ, và cũng là theo yêu cầu của thị
trường sử dụng lao động.
Các nhà nghiên cứu đã đi đến thống nhất xem “Phát triển chƣơng trình
giáo dục” là một quá trình liên tục nó sẽ bao gồm các yếu tố sau.
1. Phân tích nhu cầu;
2. Xác định mục đích và mục tiêu;
3. Thiết kế;
4. Thực thi;
5. Đánh giá.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN




1.2.3.2. Chương trình giáo dục nhà trường
Chương trình giáo dục nhà trường là chƣơng trình giáo dục của quốc gia
đƣợc giữ nguyên hoặc điều chỉnh một phần, đƣợc lựa chọn và sắp xếp lại, hoặc
thiết kế mới với sự tham gia của giáo viên, các chuyên gia hoặc các bên liên
quan, cho phù hợp với đối tƣợng học sinh trong một bối cảnh dạy học cụ thể.
Định nghĩa về phát triển chƣơng trình nhà trƣờng, theo OECD: “Phát
triển chương trình nhà trường là một quá trình, trên cơ sở các hoạt động bên

sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc... từ lớp 6 đến lớp 9.
Môn Ngữ văn: Giáo viên cho học sinh sƣu tầm các tác phẩm Văn học ở
địa phƣơng, tác giả ngƣời địa phƣơng, củng cố cho học sinh hiểu biết về văn
hóa, khoa học về ngôn ngữ vùng miền.
Môn Lịch sử: Đề cập đến truyền thống cách mạng của địa phƣơng, tham
quan và tìm hiểu nguồn gốc của các di tích lịch sử văn hóa, phong tục tập quán
của địa phƣơng.
Môn Âm nhạc: Sƣu tầm các làn điệu dân ca đặc trƣng của địa phƣơng
nhƣ (quan họ, chèo, ví dặm, cải lƣơng, bài chòi, dân ca dân tộc thiểu số, các
điệu múa truyền thống) gắn với phong tục tập quán của từng địa phƣơng.
Môn Địa lí: Giới thiệu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của địa phƣơng.
Môn Giáo dục công dân: Giúp học sinh hiểu rõ về các tệ nạn xã hội và
cách phòng chống. Thực hành ngoại khóa về các vấn đề địa phƣơng.
Môn Mĩ thuật: Vẽ tranh theo đề tài, những bài do giáo viên lựa chọn chủ
đề cần gần gũi với cuộc sống, mô tả những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
văn hóa địa phƣơng. Giới thiệu di tích lịch sử, văn hóa, tác phẩm mĩ thuật địa
phƣơng nhƣ đình, chùa, tranh, tƣợng, sứ mĩ nghệ.
Môn Công nghệ: Giới thiệu truyền thống địa phƣơng.
Môn Thể dục: Giới thiệu về các môn thể thao truyền thống: vật, đua
thuyền, chơi đu, ném còn... nhƣng phải vừa sức với học sinh.
Nhƣ vậy, chƣơng trình GDĐP là một phƣơng thức giáo dục đƣa thực tiễn
hoạt động kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử địa phƣơng vào trong các tiết học, bài
dạy, trong các bộ môn trong chƣơng trình giáo dục ph thông do Bộ GD&ĐT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status